Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Văn hóa học (mã số: 9229040) của nghiên cứu sinh Nguyễn Hoàng Vĩnh Vương, thực hiện tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh năm 2022, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Quách Thu Nguyệt và PGS.TS. Lâm Nhân.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong kỷ nguyên số, hoạt động đọc đóng vai trò làm giàu năng lực tư duy cá nhân và giúp hội nhập tri thức toàn cầu. Trong giáo dục đại học, văn hóa đọc là cấu phần hình thành văn hóa nhà trường theo mô hình tổ chức học tập. Tuy nhiên, thực trạng văn hóa đọc của người Việt nói chung còn thấp (bình quân 1 quyển sách/người/năm). Các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chỉ ra sinh viên nhiều trường đại học có thói quen đọc sách chuyên ngành ở mức thấp, ít đến thư viện, có xu hướng lười đọc hoặc chưa hình thành thói quen đọc vững chắc. Mặt khác, thuật ngữ văn hóa đọc tại Việt Nam chưa có sự thống nhất hoàn chỉnh và phần lớn các công trình trước đây tiếp cận từ ngành thư viện học hoặc xã hội học qua phương pháp định lượng đơn thuần. Việc nghiên cứu văn hóa đọc dưới góc nhìn văn hóa học tại Trường Đại học Cần Thơ (ĐHCT) – một trường đại học trọng điểm đa ngành, thành lập từ năm 1966, có quy mô đào tạo hơn 35.000 sinh viên chính quy (hơn 90% là cư dân Tây Nam Bộ) và đang theo đuổi định hướng đại học nghiên cứu – là một yêu cầu cấp thiết để nhận diện thực trạng và lý giải đặc trưng văn hóa đọc của người học trong bối cảnh văn hóa vùng Tây Nam Bộ.

Mục đích và mục tiêu nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Nhận diện thực trạng văn hóa đọc và lý giải đặc trưng văn hóa đọc của sinh viên Trường Đại học Cần Thơ.
  • Mục tiêu nghiên cứu:
    1. Mô tả thực trạng và lý giải đặc điểm văn hóa đọc của sinh viên ĐHCT ở các phương diện: văn hóa nhận thức việc đọc, văn hóa ứng xử với việc đọc và văn hóa tổ chức việc đọc.
    2. Tìm hiểu những yếu tố thuộc về nhà trường góp phần hình thành văn hóa đọc của sinh viên ở ba phương diện trên.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Văn hóa đọc của sinh viên Đại học Cần Thơ hiện nay như thế nào ở phương diện nhận thức về việc đọc, ứng xử với việc đọc và tổ chức việc đọc?
  2. Những yếu tố nào của Đại học Cần Thơ ảnh hưởng đến văn hóa đọc của sinh viên?

Nhiệm vụ nghiên cứu

  1. Chỉ ra những đặc điểm nhận thức và lý giải sự nhận thức của sinh viên về việc đọc của sinh viên Đại học Cần Thơ.
  2. Chỉ ra ý nghĩa của việc đọc và chỉ ra được lý do tạo nên những giá trị của việc đọc của sinh viên Đại học Cần Thơ.
  3. Chỉ ra cách thức tổ chức việc đọc của sinh viên Đại học Cần Thơ.
  4. Chỉ rõ vai trò của Đại học Cần Thơ trong nhận thức, ứng xử và tổ chức việc đọc của sinh viên.

Giả thuyết nghiên cứu

  1. Sinh viên ĐHCT có sự quan tâm tích cực đến việc đọc để học tập và phát triển tri thức do truyền thống phát triển lâu dài của trường và định hướng phát triển thành đại học nghiên cứu, khác với quan niệm cho rằng sinh viên vùng Tây Nam Bộ thờ ơ với việc đọc trình độ cao.
  2. Văn hóa giáo dục của Đại học Cần Thơ cung cấp những trải nghiệm học tập để sinh viên thích ứng với nhu cầu lao động của xã hội, do đó văn hóa nhà trường có ảnh hưởng trực tiếp đến văn hóa đọc của sinh viên.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Văn hóa đọc của sinh viên.
  • Khách thể nghiên cứu: Sinh viên bậc đại học hệ chính quy của Trường Đại học Cần Thơ.
  • Khách thể khảo sát: Sinh viên chính quy các khóa học và các thầy/cô giáo vừa làm công tác quản lý vừa trực tiếp giảng dạy tại ĐHCT.
  • Nội dung nghiên cứu: Văn hóa đọc của sinh viên ĐHCT qua ba phương diện: văn hóa nhận thức, văn hóa ứng xử và văn hóa tổ chức dưới lăng kính văn hóa học.
  • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu được thu thập từ cuối năm 2019 đến đầu năm 2022 (khảo sát số liệu năm học 2019-2020).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã điểm luận hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo bốn nhóm nội dung chính:

Các công trình nghiên cứu ngoài nước

  • Phương diện thói quen đọc: Ruterana (2012) khảo sát định tính về việc đọc như một thói quen và đặc trưng văn hóa tại Rwanda. Tổ chức Booktrust (2013) khảo sát 1.500 người trưởng thành tại Anh chỉ ra mối quan hệ giữa việc đọc sách với mức độ hài lòng và chất lượng sống. Ogugua, Emerole, Egwim, Anyanwu, & Haco-Obasi (2015) nghiên cứu chiến lược xây dựng văn hóa đọc tại Nigeria từ bậc học mầm non. Alex-Nmecha & Horsfall (2019) nhấn mạnh vai trò của thư viện thế kỷ 21 và các sự kiện như Ngày Sách Thế giới trong việc hình thành thói quen đọc.
  • Phương diện các thành tố văn hóa đọc: Berhman (2003) nghiên cứu trường tiểu học Wensleydale (Hoa Kỳ) qua quan sát và phỏng vấn sâu, xác định văn hóa đọc là mô thức tích hợp của hành vi, thói quen, niềm tin và kiến thức. Karim & Hasan (2007) khảo sát 127 sinh viên Đại học Quốc tế Islamic Malaysia, sử dụng tương quan Pearson chỉ ra thái độ đọc ảnh hưởng đến thời gian đọc. Joubert, Ebersöhn, Ferreira, Plessis, & Moen (2014) khảo sát thực nghiệm tại Nam Phi về tác động của kỹ năng hướng dẫn đọc của giáo viên đến hành vi đọc của học sinh.
  • Văn hóa đọc của sinh viên: Gong & Gao (2014) khảo sát 548 sinh viên tại 4 trường ở Giang Tây (Trung Quốc), chỉ ra 86,5% sinh viên đọc trên mạng và động cơ đọc chủ yếu là chuẩn bị nghề nghiệp (74,9%). Kamalova & Koletvinova (2016) nghiên cứu sinh viên sư phạm tiểu học tại Nga, đề xuất rèn luyện kỹ năng đọc sâu trong kỷ nguyên số. Bala & Lal (2016) nghiên cứu tại Đại học Nông nghiệp Punjab (Ấn Độ) về tác động của tài liệu điện tử. Türkel, Özdemir, & Akbulut (2019) phân tích định lượng sinh viên sư phạm Thổ Nhĩ Kỳ, phát hiện sinh viên nữ và sinh viên là thành viên thư viện có văn hóa đọc tốt hơn.
  • Các yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa đọc: Lee (2004) so sánh văn hóa dạy đọc cho trẻ em giữa Hàn Quốc (chú trọng thành tích học tập) và Mỹ (chú trọng hòa nhập môi trường sống). Mustafa & Hamzah (2014) so sánh chính sách phát triển xuất bản và dịch thuật giữa Malaysia và Hàn Quốc. Morni & Sahari (2013) khảo sát 98 sinh viên tại Đại học Kỹ thuật Mara Sarawak (Malaysia) về tác động của môi trường gia đình. Olasehinde, Akanmode, Alaiyemola, & Babatunde (2014) chỉ ra các rào cản kinh tế và hạ tầng thư viện tại Nigeria. Phan Thu Hiền & Nguyễn Thị Hiền (2014) nghiên cứu văn hóa đọc Hàn Quốc qua hệ thống thư viện, nhà sách và truyền thống văn hóa (tam phẩm độc thư, mùa thu đọc sách).

Các công trình nghiên cứu trong nước

  • Đặc trưng văn hóa đọc truyền thống: Đào Duy Anh (2010) trong Việt Nam văn hóa sử cương chỉ ra lối học tầm chương trích cú, chuộng văn chương phù hoa thời phong kiến. Trần Ngọc Thêm (2016) trong Hệ giá trị của Việt Nam từ truyền thống đến hiện đại và con đường tới tương lai phân tích tâm lý chuộng bằng cấp hơn thực học của sinh viên sau khi trúng tuyển đại học. Công trình So sánh giáo dục gia đình giữa phụ huynh Pháp và Việt Nam nhấn mạnh tâm lý "học để làm quan", đổi đời của phụ huynh Việt.
  • Thói quen và nhu cầu đọc: Vũ Dương Thúy Ngà (2012) khảo sát 1.350 phiếu tại 11 tỉnh thành, đề xuất giải pháp phát triển mạng lưới thư viện và kỹ năng đọc. Vũ Thị Thu Hà (2014) chỉ ra xu hướng đọc lướt, chuộng truyện ngắn, ngại đọc sách dày và sách lý luận. Nguyễn Đăng Điệp (2016) phân tích văn hóa đọc trên hai chiều kích lượng và chất, chỉ ra hiện tượng đọc nhiều nhưng ít đọc sâu.
  • Cấu trúc thành tố văn hóa đọc: Nguyễn Thế Dũng (2015) khảo sát 1.227 phiếu tại 4 tỉnh Tây Nam Bộ về văn hóa đọc của đồng bào dân tộc thiểu số, nhận thấy việc đọc mang tính đối phó, thu thập thông tin tức thời. Đỗ Thị Quyên (2017) phân tích văn hóa đọc theo nghĩa định lượng (các thành tố thái độ, mục đích, hành vi, không gian, kỹ năng) và định tính (giá trị xã hội và ý nghĩa lịch sử).
  • Văn hóa đọc của sinh viên và yếu tố tác động: Nguyễn Hải Sinh (2018) nêu các biểu hiện lười đọc của sinh viên và giải pháp nâng cao hiệu quả thư viện. Nguyễn Chí Trung (2020) khảo sát văn hóa đọc của sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội theo 3 nhóm năng lực (định hướng, lĩnh hội, ứng xử bản quyền). Nguyễn Thúy Quỳnh Loan & Võ Hoàng Duy (2013) khảo sát 503 phiếu tại Trường ĐH Bách khoa TP.HCM chỉ ra thói quen đọc chuyên ngành ở mức thấp và các yếu tố ảnh hưởng từ giảng viên, nhà trường. Nguyễn Trọng Hoàng (2016) đề xuất đổi mới dạy học để phát triển văn hóa đọc. Trần Thị Nga (2018) khảo sát thực trạng sinh viên ít đến thư viện tại Trường ĐH Văn Lang và Trường ĐH Quốc tế Hồng Bàng.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trong nước chủ yếu tiếp cận theo hướng định lượng mô tả thực trạng hoặc từ góc độ khoa học thư viện, chưa phân tích văn hóa đọc như một hệ thống cấu trúc hoàn chỉnh (nhận thức - ứng xử - tổ chức) dưới góc nhìn văn hóa học. Đồng thời, chưa có công trình nào kết hợp phương pháp định lượng và định tính nối tiếp để lý giải sâu sắc các đặc trưng văn hóa đọc của sinh viên tại một trường đại học trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long như Trường Đại học Cần Thơ.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Lý thuyết hệ thống văn hóa: Luận án áp dụng quan niệm của Trần Ngọc Thêm (1999): "Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội". Cấu trúc văn hóa đọc được phân tích qua 3 thành tố:
    1. Văn hóa nhận thức: Nhận thức, niềm tin, thái độ đối với việc đọc của sinh viên và nhà trường.
    2. Văn hóa ứng xử: Hành vi tận dụng và hành vi đối phó với việc đọc của sinh viên và nhà trường.
    3. Văn hóa tổ chức: Cách thức tổ chức không gian, thời gian, tài liệu, phương pháp đọc và hoạt động khuyến đọc.
  • Lý thuyết văn hóa học và hành vi: Kết hợp quan điểm của Lenkeit (2009) xem văn hóa là phức hợp của nhận thức, hành vi và sáng tạo vật chất được truyền dẫn qua ngôn ngữ; quan điểm của Leslie White về hệ thống biểu tượng; quan điểm giáo dục tự thân của Hoàng Xuân Việt (2001) và Nguyễn Duy Cần (2020).
  • Khái niệm văn hóa giáo dục và văn hóa học đường: Văn hóa đọc được định vị là tiểu hệ thống thuộc văn hóa học đường và văn hóa giáo dục của cơ sở đào tạo đại học vận hành theo mô hình tổ chức biết học hỏi (tổ chức học tập).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án sử dụng thiết kế nghiên cứu kết hợp định lượng và định tính theo hướng tiếp cận nối tiếp (sequential mixed-methods):

1. Phương pháp nghiên cứu định lượng

  • Xác định mẫu: Áp dụng công thức Slovin (1960) $n = \frac{N}{1 + N \cdot e^2}$ với tổng thể $N = 35.000$ sinh viên chính quy, mức sai lệch $e = 0,05$ (độ tin cậy 95%), quy mô mẫu lý thuyết là $n = 395$. Nghiên cứu sinh phát ra 420 phiếu hỏi, loại bỏ 18 phiếu không hợp lệ, thu về 402 phiếu hợp lệ.
  • Kỹ thuật chọn mẫu: Mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên theo 16 đơn vị đào tạo (khoa/viện/trường trực thuộc) của ĐHCT với tỷ lệ lấy mẫu xấp xỉ 1% quy mô sinh viên từng đơn vị, bảo đảm cơ cấu giới tính và các năm học (từ năm thứ nhất đến năm thứ tư).
Tiêu chí phân loại Phân nhóm Số lượng (n = 402) Tỷ lệ (%)
Giới tính Nam 138 34,3%
Nữ 264 65,7%
Năm học Năm thứ nhất 78 19,4%
Năm thứ hai 122 30,3%
Năm thứ ba 112 27,9%
Năm thứ tư 90 22,4%
Xuất thân gia đình Nông thôn 263 65,4%
Đô thị 76 18,9%
Ven đô thị 63 15,7%
Đơn vị đào tạo (Khoa/Viện) Khoa Công nghệ 75 18,7%
Khoa Kinh tế 63 15,7%
Khoa Nông nghiệp 51 12,7%
Khoa CNTT & Truyền thông 41 10,2%
Khoa Phát triển Nông thôn 31 7,7%
Khoa Môi trường & TNTN 22 5,5%
Khoa Thủy sản 19 4,7%
Khoa KHXH & Nhân văn 18 4,5%
Khoa Ngoại ngữ 16 4,0%
Khoa Sư phạm 16 4,0%
Khoa Luật 14 3,5%
Khoa Khoa học Tự nhiên 13 3,2%
Viện NC&PT Công nghệ Sinh học 11 2,7%
Khoa Khoa học Chính trị 7 1,7%
Viện NC&PT ĐBSCL 3 0,7%
Khoa Giáo dục Thể chất 2 0,5%
  • Công cụ và xử lý số liệu: Thang đo khoảng Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý). Số liệu được làm sạch và xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 để tính tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình, tương quan nhân quả Pearson và mã hóa các câu hỏi mở.
Thang đo kiểm định độ tin cậy Số mục hỏi Hệ số Cronbach's Alpha ($\alpha$) Đánh giá thang đo
Nhận thức chức năng, vai trò và bản thân cảm nhận về hoạt động đọc 7 0,849 Thang đo sử dụng tốt
Nhận thức thái độ tiêu cực đối với việc đọc 3 0,780 Thang đo sử dụng được
Ứng dụng của việc đọc vào cuộc sống học tập của sinh viên 11 0,859 Thang đo sử dụng tốt
Yếu tố thuộc về môi trường gia đình 6 0,802 Thang đo sử dụng tốt
Yếu tố thuộc về môi trường nhà trường 13 0,881 Thang đo sử dụng tốt
Yếu tố thuộc về môi trường xã hội 9 0,879 Thang đo sử dụng tốt

2. Phương pháp nghiên cứu định tính

  • Phỏng vấn trực tiếp sinh viên: Phỏng vấn bán cấu trúc 30 sinh viên chọn mẫu ngẫu nhiên tại Trung tâm Học liệu (TTHL) ĐHCT nhằm đào sâu nguyên nhân và động cơ thực hành đọc.
  • Thảo luận nhóm tập trung (Focus Group): Mời 11 sinh viên thuộc các khoa/ngành khác nhau thảo luận tại phòng hội thảo chuyên đề lầu 2 TTHL ĐHCT, có ghi âm và lập biên bản phân tích.
  • Phỏng vấn sâu cán bộ quản lý và giảng viên: Phỏng vấn qua điện thoại 10 thầy/cô giáo kiêm nhiệm công tác quản lý cấp Trường, Khoa/Phòng và Bộ môn tại 10 đơn vị đào tạo của ĐHCT nhằm thu thập góc nhìn đa chiều về chính sách và vai trò định hướng văn hóa đọc.

3. Phương pháp so sánh

So sánh đối chiếu hành vi, thời gian và nhận thức đọc giữa sinh viên ĐHCT với sinh viên các cơ sở đào tạo đại học khác tại Việt Nam (như ĐHQG Hà Nội, ĐH Bách khoa TP.HCM, ĐH Văn Lang, ĐH Hồng Bàng...) dựa trên quan điểm khác biệt nhóm của McIntyre (2008).


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về văn hóa đọc của sinh viên Trường Đại học Cần Thơ

Chương này xác lập khung lý thuyết hệ thống văn hóa và bối cảnh thực tiễn của đối tượng nghiên cứu:

  • Cơ sở lý luận: Phân tích hoạt động đọc như một quá trình tự giáo dục và tiếp nhận thông tin chủ động. Khái quát hóa văn hóa giáo dục, văn hóa học đường trong trường đại học hướng đến xây dựng tổ chức học tập. Làm rõ hai hướng tiếp cận khái niệm văn hóa đọc: văn hóa đọc như thói quen và văn hóa đọc như một hệ thống cấu trúc gồm nhận thức, ứng xử và tổ chức.
  • Cơ sở thực tiễn vùng Tây Nam Bộ: Phân tích đặc điểm địa lý, con người, truyền thống văn hóa giáo dục và không gian - thời gian văn hóa đọc vùng Tây Nam Bộ. Nhận diện các rào cản lịch sử - xã hội đối với giáo dục bậc cao trong vùng và sự chuyển biến văn hóa đọc của giới trẻ Tây Nam Bộ.
  • Cơ sở thực tiễn Trường Đại học Cần Thơ: Phân tích quá trình thành lập (từ năm 1966) và phát triển của ĐHCT qua ba chiều kích:
    • Không gian: Khuôn viên đa cơ sở với biểu tượng học thuật trung tâm là Tòa nhà Trung tâm Học liệu (TTHL) – công trình hợp tác quốc tế tôn vinh văn hóa đọc.
    • Chủ thể: Đội ngũ cán bộ, giảng viên và quy mô hơn 35.000 sinh viên chính quy thuộc 109 ngành đại học, 48 ngành thạc sĩ và 19 ngành tiến sĩ.
    • Thời gian phát triển: Lịch sử đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ chuyển dịch kinh tế - xã hội vùng ĐBSCL gắn liền với chiến lược xây dựng đại học nghiên cứu chuẩn quốc gia và quốc tế (AUN).

Chương 2: Văn hóa nhận thức và văn hóa ứng xử với việc đọc của sinh viên Trường Đại học Cần Thơ

Chương này đi sâu phân tích hai thành tố cấu trúc định hướng hành vi đọc:

  • Văn hóa nhận thức về việc đọc của sinh viên:
    • Nhận thức về chức năng, vai trò của hoạt động đọc đối với phát triển tư duy và kết quả học tập.
    • Niềm tin của sinh viên vào giá trị thực tế của việc đọc sách đối với nghề nghiệp tương lai và hoàn thiện nhân cách.
    • Thái độ tích cực và các biểu hiện thái độ tiêu cực đối với việc đọc sách chuyên môn.
    • Nhận thức của nhà trường và giảng viên ĐHCT: Định vị văn hóa đọc là nền tảng cốt lõi của công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học.
  • Văn hóa ứng xử với việc đọc của sinh viên:
    • Văn hóa tận dụng: Cách thức sinh viên khai thác tài liệu thư viện, nguồn tin số, thời gian rảnh và sự hướng dẫn của giảng viên để phục vụ tự học và nghiên cứu khoa học.
    • Văn hóa đối phó: Hiện tượng đọc mang tính mùa vụ, đọc đối phó với thi cử, tiểu luận, tình trạng sao chép thông tin hoặc ngại đọc tài liệu chuyên khảo dày.
    • Văn hóa ứng xử của nhà trường: Phân tích ứng xử tận dụng (đầu tư nguồn lực số, tích hợp đọc vào đề cương môn học) và ứng xử đối phó (những hạn chế trong kiểm tra đánh giá hoặc chính sách khuyến đọc ở một số đơn vị).

Chương 3: Văn hóa tổ chức hoạt động đọc của sinh viên Trường Đại học Cần Thơ

Chương này làm rõ phương thức hiện thực hóa nhận thức và ứng xử đọc thông qua hành vi thực tiễn:

  • Văn hóa tổ chức của sinh viên:
    • Không gian đọc: Phân bố địa điểm đọc của sinh viên giữa Trung tâm Học liệu, phòng tự học, phòng trọ, quán cà phê và không gian gia đình.
    • Thời gian đọc: Phân bổ thời lượng đọc trong ngày, tần suất đọc trong tuần và sự biến động theo chu kỳ học kỳ - mùa thi.
    • Tài liệu đọc: Phân loại tài liệu ưa thích (giáo trình, sách chuyên ngành, tài liệu tham khảo điện tử, sách kỹ năng, văn học); ngôn ngữ đọc (tiếng Việt, tiếng Anh); định dạng tài liệu (in ấn truyền thống so với tài liệu số/điện tử).
    • Phương pháp đọc và phương tiện: Kỹ thuật đọc tài liệu in ấn, kỹ thuật đọc - quét trên màn hình thiết bị điện tử (máy tính, điện thoại thông minh); phương tiện tra cứu dữ liệu.
  • Văn hóa tổ chức của Trường Đại học Cần Thơ:
    • Tổ chức không gian đọc hiện đại tại Trung tâm Học liệu và hệ thống thư viện chuyên ngành.
    • Quy định thời gian phục vụ, mở rộng khung giờ tự học.
    • Phát triển nguồn học liệu số, cơ sở dữ liệu quốc tế và tài liệu in ấn.
    • Tổ chức các phong trào, hoạt động truyền thông và sự kiện khuyến khích đọc trong toàn trường.
  • Các khuyến nghị đề xuất: Hệ thống giải pháp nâng cao nhận thức, đổi mới kiểm tra đánh giá theo chuẩn đầu ra, nâng cấp cơ sở dữ liệu số và phát triển môi trường học tập học thuật tại ĐHCT.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học

  1. Bổ sung góc nhìn văn hóa học vào nghiên cứu văn hóa đọc: Luận án vận dụng lý thuyết hệ thống văn hóa gồm ba thành tố (nhận thức, ứng xử, tổ chức) để nghiên cứu văn hóa đọc của sinh viên đại học. Luận án chỉ ra rằng văn hóa nhận thức và văn hóa ứng xử giữ vai trò khung định hướng, trong khi văn hóa tổ chức là phương thức biểu đạt hành vi thực tế của văn hóa đọc.
  2. Làm rõ tính hệ sinh thái của văn hóa đọc học đường: Xác định văn hóa đọc là tiểu hệ thống gắn bó hữu cơ với văn hóa học đường và văn hóa giáo dục của cộng đồng. Luận án chứng minh văn hóa đọc tại trường đại học không chỉ tạo ra giá trị nội tại cho bản thân người đọc mà còn có tính lan tỏa tích cực đến gia đình, nhà trường và cộng đồng xã hội vùng Tây Nam Bộ.
  3. Đổi mới phương pháp nghiên cứu: Kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng (khảo sát bảng hỏi phân tầng theo đơn vị đào tạo, kiểm định thang đo bằng Cronbach's Alpha trên SPSS) với nghiên cứu định tính (phỏng vấn sâu sinh viên, thảo luận nhóm tại Trung tâm Học liệu và phỏng vấn cán bộ quản lý/giảng viên), khắc phục hạn chế mô tả thuần túy của các công trình đi trước.

Đóng góp về mặt thực tiễn và giải pháp đề xuất

  1. Cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện về thực trạng, hành vi, phương pháp đọc và sự thích ứng của sinh viên ĐHCT đối với các định dạng tài liệu trong kỷ nguyên số.
  2. Cung cấp luận cứ khoa học giúp Đảng ủy, Ban Giám hiệu Trường Đại học Cần Thơ và các trường đại học khu vực Đồng bằng sông Cửu Long xây dựng chiến lược phát triển văn hóa đọc gắn liền với định hướng phát triển đại học nghiên cứu.
  3. Đề xuất nhóm khuyến nghị thực tiễn:
    • Đối với giảng viên: Đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực, tích hợp yêu cầu đọc sách chuyên khảo vào đề cương chi tiết học phần và phương pháp kiểm tra đánh giá.
    • Đối với Trung tâm Học liệu: Tăng cường nguồn tài nguyên điện tử, số hóa giáo trình, cải thiện hạ tầng không gian học tập nhóm và đa dạng hóa các chương trình truyền thông khuyến đọc.
    • Đối với sinh viên: Hình thành phương pháp đọc sâu, nâng cao năng lực thẩm định thông tin số và kỹ năng tự học suốt đời.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Luận án giới hạn phạm vi khảo sát đối với sinh viên bậc đại học hệ chính quy tại Trường Đại học Cần Thơ, chưa mở rộng sang các hệ đào tạo khác (vừa làm vừa học, sau đại học) hoặc khảo sát trên toàn bộ các trường đại học khác trong vùng Tây Nam Bộ.
    • Thời gian thu thập dữ liệu định lượng tập trung trong giai đoạn năm học 2019-2020, phản ánh thực trạng văn hóa đọc trong một giai đoạn cụ thể.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh liên trường giữa các trường đại học trọng điểm đa ngành tại các vùng địa bàn văn hóa khác nhau (Bắc Bộ, Trung Bộ, Nam Bộ).
    • Nghiên cứu sâu hơn về tác động dài hạn của các nền tảng công nghệ số và tài liệu trực tuyến mở đến sự thay đổi phương pháp đọc sâu của sinh viên đại học.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho các đối tượng và lĩnh vực sau:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và nhà nghiên cứu: Thuộc các chuyên ngành Văn hóa học, Xã hội học, Giáo dục học và Khoa học Thư viện - Thông tin. Có thể tham khảo cách tiếp cận hệ thống cấu trúc văn hóa (nhận thức - ứng xử - tổ chức) và phương pháp kết hợp định lượng - định tính nối tiếp trong nghiên cứu hành vi văn hóa.
  • Cán bộ quản lý giáo dục và giảng viên đại học: Tham khảo Chương 2 và Chương 3 để nắm bắt thực trạng tâm lý, thói quen tiếp cận tài liệu của sinh viên, từ đó thiết kế phương pháp giảng dạy, giao bài tập tự học và đổi mới kiểm tra đánh giá học phần.
  • Cán bộ quản lý thư viện và trung tâm học liệu: Tham khảo các số liệu khảo sát về hành vi sử dụng tài liệu in ấn và tài liệu điện tử, nhu cầu không gian đọc để quy hoạch phát triển vốn tài liệu và xây dựng dịch vụ hỗ trợ học tập hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng quy mô mẫu khảo sát định lượng là bao nhiêu và được chọn theo phương pháp nào?
Nghiên cứu sử dụng công thức Slovin (1960) với tổng thể $N = 35.000$ sinh viên chính quy, sai số $e = 0,05$, xác định quy mô mẫu lý thuyết là 395. Nghiên cứu sinh phát ra 420 phiếu, thu về 402 phiếu hợp lệ. Phương pháp chọn mẫu là phân tầng kết hợp ngẫu nhiên theo 16 đơn vị đào tạo của Trường Đại học Cần Thơ (tỷ lệ khoảng 1% sinh viên mỗi khoa/viện).

2. Khung phân tích lý thuyết hệ thống của luận án gồm những thành tố nào?
Luận án kế thừa lý thuyết hệ thống văn hóa của Trần Ngọc Thêm (1999) và quan điểm của Lenkeit (2009), phân tích văn hóa đọc theo 3 thành tố cấu trúc: Văn hóa nhận thức (nhận thức, niềm tin, thái độ), Văn hóa ứng xử (hành vi tận dụng và đối phó) và Văn hóa tổ chức (không gian, thời gian, tài liệu, phương pháp đọc và hoạt động khuyến đọc).

3. Cơ cấu mẫu khảo sát có phản ánh đặc điểm vùng miền của sinh viên Đại học Cần Thơ không?
Có. Kết quả khảo sát 402 sinh viên cho thấy có 263 sinh viên xuất thân từ khu vực nông thôn (chiếm 65,4%), 63 sinh viên ở khu vực ven đô thị (chiếm 15,7%) và 76 sinh viên ở đô thị (chiếm 18,9%). Điều này hoàn toàn phù hợp với thực tế hơn 90% sinh viên ĐHCT là cư dân địa bàn Tây Nam Bộ.

4. Phương pháp nghiên cứu định tính trong luận án được triển khai cụ thể như thế nào?
Nghiên cứu sinh phỏng vấn trực tiếp 30 sinh viên tại Trung tâm Học liệu, tổ chức 1 buổi thảo luận nhóm tập trung (Focus Group) với 11 sinh viên tại phòng thảo luận lầu 2 Trung tâm Học liệu và thực hiện phỏng vấn sâu qua điện thoại với 10 cán bộ quản lý kiêm giảng viên thuộc 10 đơn vị đào tạo của ĐHCT.

5. Luận án sử dụng phần mềm và tiêu chuẩn trích dẫn nào?
Dữ liệu khảo sát định lượng được phân tích trên phần mềm thống kê SPSS phiên bản 20.0. Quy cách trích dẫn và danh mục tài liệu tham khảo được thực hiện tự động theo chuẩn APA (American Psychological Association) theo quy định của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG TP.HCM.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Hoàng Vĩnh Vương là công trình nghiên cứu hệ thống về văn hóa đọc của sinh viên Trường Đại học Cần Thơ dưới lăng kính chuyên ngành Văn hóa học. Thông qua việc kết hợp chặt chẽ giữa khảo sát định lượng 402 sinh viên và các kỹ thuật định tính chuyên sâu, công trình đã làm sáng tỏ mối quan hệ cấu trúc giữa văn hóa nhận thức, văn hóa ứng xử và văn hóa tổ chức hoạt động đọc. Kết quả nghiên cứu không chỉ góp phần bổ sung luận cứ khoa học về tính hệ thống của văn hóa đọc học đường mà còn cung cấp cơ sở thực tiễn giá trị giúp nhà trường và các nhà quản lý giáo dục định hình chiến lược phát triển văn hóa đọc phục vụ mục tiêu xây dựng đại học nghiên cứu tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long.