Luận án tiến sĩ văn hóa doanh nghiệp tại các ngân hàng thương mại việt nam trong tiến trình hội nhập quốc tế phân tích trường hợp ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam

Luận án tiến sĩ về văn hóa doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại Việt Nam trong hội nhập quốc tế, phân tích trường hợp Vietcombank.

Chuyên ngành

Quản trị Kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2017

222
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu

0.3. Mục tiêu nghiên cứu

0.3.1. Mục tiêu chung

0.3.2. Những mục tiêu cụ thể

0.4. Câu hỏi nghiên cứu

0.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.6. Tính mới và đóng góp của luận án

0.6.1. Các đóng góp về mặt lý luận

0.6.2. Các đóng góp về mặt thực tiễn

0.7. Phƣơng pháp nghiên cứu

0.8. Kết cấu của luận án

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP

1.1. TỔNG QUAN VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP

1.1.1. Khái niệm về văn hóa doanh nghiệp

1.1.2. Vai trò của văn hóa doanh nghiệp

1.1.3. Phân loại văn hóa doanh nghiệp

1.1.4. Các nhân tố tác động đến sự hình thành và phát triển của văn hóa doanh nghiệp

1.1.5. Các cấp độ văn hóa doanh nghiệp

1.1.6. Một số đặc điểm nổi bật của văn hóa doanh nghiệp tại các ngân hàng thương mại so với các loại hình doanh nghiệp khác

1.2. ĐO LƯỜNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP

1.2.1. Một số mô hình đo lường văn hóa doanh nghiệp phổ biến trên thế giới

1.2.2. So sánh các mô hình đo lường văn hóa doanh nghiệp

1.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM

2.1. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM

2.1.1. Tổng quan hoạt động của các ngân hàng thương mại Nhà nước ở Việt Nam từ sau đổi mới đến nay

2.1.2. Khái quát về quá trình xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại các ngân hàng thương mại Nhà nước ở Việt Nam giai đoạn vừa qua

2.2. MÔ HÌNH, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1. Mô hình nghiên cứu

2.2.2. Quy trình nghiên cứu

2.2.3. Thiết kế bảng câu hỏi đo lường

2.2.4. Tổng thể, mẫu và phương pháp thu thập dữ liệu

2.2.5. Phương pháp phân tích dữ liệu

2.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CÁC NHTM NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ

3.1. MÔ TẢ MẪU NGHIÊN CỨU

3.2. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ CÁC CẤP ĐỘ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM

3.2.1. Kết quả đánh giá các cấp độ văn hóa doanh nghiệp tại ngân hàng Vietcombank trước và sau khi Việt Nam gia nhập WTO

3.2.2. Kết quả đánh giá các cấp độ văn hóa doanh nghiệp tại các NHTM Nhà nước ở Việt Nam trước và sau khi Việt Nam gia nhập WTO

3.3. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ CÁC CẤP ĐỘ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP THEO NHỮNG YẾU TỐ NHÂN KHẨU HỌC

3.3.1. Kết quả đánh giá cấp độ văn hóa thứ nhất tại các NHTM Nhà nước ở Việt Nam theo những yếu tố nhân khẩu học

3.3.2. Kết quả đánh giá cấp độ văn hóa thứ hai tại các NHTM Nhà nước ở Việt Nam theo những yếu tố nhân khẩu học

3.3.3. Kết quả đánh giá cấp độ văn hóa thứ ba tại các NHTM Nhà nước ở Việt Nam theo những yếu tố nhân khẩu học

3.4. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ MÔ HÌNH VĂN HÓA DOANH NGHIỆP CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM TRƯỚC VÀ SAU KHI VIỆT NAM GIA NHẬP WTO

3.4.1. Mô hình văn hóa doanh nghiệp tại ngân hàng Vietcombank

3.4.2. Mô hình văn hóa doanh nghiệp tại các NHTM Nhà nước ở Việt Nam

3.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: THẢO LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ

4.1. THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.2. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CÁC NHTM NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ

4.2.1. Các giải pháp củng cố các cấp độ văn hóa doanh nghiệp

4.2.2. Các giải pháp định hình mô hình văn hóa doanh nghiệp phù hợp với xu thế hội nhập quốc tế đồng thời phát huy bản sắc văn hóa Việt Nam

4.2.3. Các giải pháp nhằm củng cố kết cấu văn hóa doanh nghiệp mạnh ở các ngân hàng thương mại Nhà nước ở Việt Nam

4.2.4. Học hỏi, áp dụng chọn lọc kinh nghiệm phát triển văn hóa doanh nghiệp của các ngân hàng thương mại nước ngoài

4.3. HẠN CHẾ CỦA LUẬN ÁN VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

4.3.1. Hạn chế về nội dung nghiên cứu

4.3.2. Hạn chế về phạm vi nghiên cứu

4.3.3. Hạn chế về mẫu nghiên cứu và phương pháp thu thập dữ liệu

4.3.4. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

4.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: Phiếu điều tra

PHỤ LỤC 2: Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu

PHỤ LỤC 3: Kết quả khảo sát đánh giá các cấp độ VHDN tại tổng thể 4 NHTM Nhà nước ở Việt Nam giữa hai thời kỳ trước và sau khi Việt Nam gia nhập WTO

PHỤ LỤC 4: Mô hình văn hóa doanh nghiệp của một số ngân hàng thương mại Nhà nước ở Việt Nam trước và sau khi Việt Nam gia nhập WTO

Tóm tắt

I. Giới thiệu tổng quan về văn hóa doanh nghiệp ngân hàng TM Việt Nam trong hội nhập

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, văn hóa doanh nghiệp ngân hàng thương mại Việt Nam đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững. Quá trình toàn cầu hóa tạo ra áp lực cạnh tranh ngày càng lớn, đòi hỏi các ngân hàng thương mại phải thích ứng nhanh chóng với sự biến đổi của thị trường. Văn hóa doanh nghiệp trong ngành ngân hàng không chỉ là hệ thống giá trị, niềm tin mà còn là bản sắc riêng biệt, tạo nên sự khác biệt và sức mạnh tinh thần cho từng tổ chức. Đặc biệt, các ngân hàng thương mại nhà nước như Vietcombank đã trải qua nhiều thay đổi về văn hóa doanh nghiệp trước và sau khi Việt Nam gia nhập WTO, thể hiện sự dịch chuyển mô hình và các cấp độ văn hóa phù hợp với xu thế hội nhập quốc tế.

1.1. Khái niệm và vai trò của văn hóa doanh nghiệp trong ngành ngân hàng Việt Nam

Ngoài ra, văn hóa doanh nghiệp còn góp phần xây dựng môi trường làm việc hiệu quả, nâng cao sự thỏa mãn công việc của nhân viên, từ đó thúc đẩy sự sáng tạo và đổi mới trong hoạt động ngân hàng.

1.2. Tổng quan về hội nhập kinh tế quốc tế và tác động đến văn hóa doanh nghiệp ngân hàng TM Việt Nam

Nghiên cứu tại Vietcombank cho thấy sự dịch chuyển mô hình văn hóa doanh nghiệp theo hướng linh hoạt, sáng tạo và thích ứng cao hơn nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập.

II. Phân tích thách thức văn hóa doanh nghiệp ngân hàng TM Việt Nam khi hội nhập kinh tế quốc tế

Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đặt ra nhiều thách thức đối với văn hóa doanh nghiệp ngân hàng thương mại Việt Nam. Các ngân hàng phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các tổ chức tín dụng nước ngoài có kinh nghiệm và nguồn lực mạnh. Bên cạnh đó, sự khác biệt về văn hóa quốc gia, phong cách quản trị và mô hình kinh doanh cũng tạo ra những khó khăn trong việc xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp phù hợp. Đặc biệt, các ngân hàng thương mại nhà nước còn chịu ảnh hưởng của cơ chế quản lý quan liêu, hạn chế về quy mô vốn và năng lực quản trị, làm chậm quá trình đổi mới văn hóa doanh nghiệp.

2.1. Thách thức từ áp lực cạnh tranh và sự đa dạng hóa văn hóa trong ngành ngân hàng Việt Nam

Điều này đòi hỏi sự thay đổi trong quản trị văn hóa, từ việc quản lý hình tượng đến việc xây dựng các hệ thống giá trị phù hợp với xu thế hội nhập.

2.2. Hạn chế nội tại của ngân hàng TM Việt Nam ảnh hưởng đến phát triển văn hóa doanh nghiệp

Đồng thời, sự ảnh hưởng của cơ chế quản lý quan liêu và các tổ chức chính trị xã hội trong ngân hàng cũng tạo ra những rào cản trong việc phát triển văn hóa doanh nghiệp năng động và sáng tạo.

III. Phương pháp xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp ngân hàng TM Việt Nam hiệu quả trong hội nhập

Để nâng cao năng lực cạnh tranh và thích ứng với hội nhập quốc tế, các ngân hàng thương mại Việt Nam cần áp dụng các phương pháp xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp trong ngành ngân hàng một cách bài bản và hiệu quả. Việc này bao gồm củng cố các cấp độ văn hóa doanh nghiệp, định hình mô hình văn hóa phù hợp với xu thế hội nhập, đồng thời phát huy bản sắc văn hóa Việt Nam. Các giải pháp cần tập trung vào việc quản trị văn hóa, đào tạo nhân sự, áp dụng công nghệ và học hỏi kinh nghiệm từ các ngân hàng nước ngoài.

3.1. Chiến lược quản trị văn hóa doanh nghiệp ngân hàng TM Việt Nam trong bối cảnh hội nhập

Ngoài ra, chiến lược cần linh hoạt để điều chỉnh văn hóa phù hợp với sự thay đổi của thị trường và các cam kết quốc tế.

3.2. Giải pháp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực gắn với văn hóa doanh nghiệp ngân hàng TM Việt Nam

Bên cạnh đó, cần xây dựng các chính sách thu hút và giữ chân nhân tài, tạo động lực làm việc và phát triển lâu dài cho cán bộ nhân viên.

3.3. Học hỏi kinh nghiệm phát triển văn hóa doanh nghiệp từ các ngân hàng thương mại nước ngoài

Đồng thời, việc hợp tác, liên kết với các tổ chức tài chính quốc tế cũng tạo điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi và phát triển văn hóa doanh nghiệp.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về văn hóa doanh nghiệp ngân hàng TM Việt Nam trong hội nhập

Nghiên cứu thực tiễn tại các ngân hàng thương mại nhà nước Việt Nam, đặc biệt là Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), đã cho thấy sự thay đổi rõ rệt trong các cấp độ và mô hình văn hóa doanh nghiệp trước và sau khi Việt Nam gia nhập WTO. Kết quả khảo sát cho thấy sự dịch chuyển từ mô hình văn hóa truyền thống sang mô hình linh hoạt, sáng tạo và hướng ngoại hơn, phù hợp với yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế. Các cấp độ văn hóa hữu hình, giá trị chung và ngầm định cơ bản đều có sự điều chỉnh tích cực, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị và năng lực cạnh tranh của ngân hàng.

4.1. Đánh giá sự thay đổi các cấp độ văn hóa doanh nghiệp tại Vietcombank trước và sau hội nhập

Sự thay đổi này góp phần tạo nên nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững và nâng cao sức cạnh tranh của Vietcombank trong môi trường hội nhập.

4.2. Mô hình văn hóa doanh nghiệp phù hợp với xu thế hội nhập tại các ngân hàng TM nhà nước Việt Nam

Mô hình văn hóa doanh nghiệp phù hợp là nền tảng để các ngân hàng phát triển bền vững trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.

V. Kết luận và định hướng phát triển văn hóa doanh nghiệp ngân hàng TM Việt Nam trong tương lai hội nhập

Văn hóa doanh nghiệp ngân hàng thương mại Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang trải qua nhiều thay đổi tích cực, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững. Các ngân hàng thương mại nhà nước cần tiếp tục củng cố các cấp độ văn hóa doanh nghiệp, phát huy bản sắc văn hóa Việt Nam đồng thời linh hoạt thích ứng với các chuẩn mực quốc tế. Định hướng phát triển văn hóa doanh nghiệp trong tương lai cần tập trung vào xây dựng môi trường làm việc sáng tạo, đoàn kết, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và áp dụng các mô hình quản trị văn hóa tiên tiến. Đồng thời, việc học hỏi kinh nghiệm từ các ngân hàng nước ngoài và phát triển chiến lược quản trị văn hóa phù hợp sẽ giúp các ngân hàng thương mại Việt Nam vững bước trên con đường hội nhập và phát triển.

5.1. Tổng kết vai trò và tác động của văn hóa doanh nghiệp trong ngành ngân hàng Việt Nam

Đây là yếu tố không thể thiếu để các ngân hàng thương mại Việt Nam giữ vững vị thế và phát triển trong tương lai.

5.2. Định hướng phát triển văn hóa doanh nghiệp ngân hàng TM Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế

Định hướng này sẽ giúp các ngân hàng thương mại Việt Nam phát huy tối đa lợi thế cạnh tranh trong môi trường hội nhập toàn cầu.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

02/09/2025
Luận án tiến sĩ văn hóa doanh nghiệp tại các ngân hàng thương mại việt nam trong tiến trình hội nhập quốc tế phân tích trường hợp ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Quá trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế làm cho môi trƣờng kinh doanh thay đổi một cách nhanh chóng với áp lực cạnh tranh ngày càng gia tăng đối với các doanh nghiệp. Để thành công, các doanh nghiệp phải thích ứng đƣợc với sự biến đổi của thị trƣờng và tạo cho mình những lợi thế cạnh tranh bền vững. Nhiều doanh nghiệp đã sử dụng Văn hóa doanh nghiệp (VHDN) nhƣ một thứ tài sản vô hình nhằm góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp.

Một số kết quả nghiên cứu cho thấy VHDN có ảnh hƣởng tích cực đến việc nâng cao hiệu suất hoạt động của doanh nghiệp (Ojo, 2009; Shahzad vào cộng sự, 2012), tăng cƣờng tính đồng thuận của tổ chức, nâng cao năng suất làm việc, tăng cƣờng tính tự giác của nhân viên (Nguyễn Mạnh Quân, 2004), đồng thời, là nhân tố quan trọng đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp (Dƣơng Thị Liễu, 2008). Trong thời kỳ hội nhập và phát triển kinh tế quốc tế ngày nay, VHDN đóng vai trò quan trọng trong việc định hình tầm nhìn, chiến lƣợc, sứ mệnh và xây dựng thƣơng hiệu cho mỗi doanh nghiệp, ngành ngân hàng cũng không nằm ngoài xu hƣớng trên. Dịch vụ ngân hàng thuộc loại hình dịch vụ cao cấp và phức tạp, vì vậy những yêu cầu, đòi hỏi đối với nhân tố con ngƣời phải ở mức độ cao hơn. Nói cách khác, việc xây dựng phát triển văn hóa vốn gắn liền với yếu tố con ngƣời thuộc các ngân hàng thƣơng mại (NHTM) dƣờng nhƣ khó khăn hơn, vừa phải đảm bảo có tính chung của văn hóa quốc gia, dân tộc, vùng miền, vừa có những đặc điểm riêng trong văn hóa ngành ngân hàng và bản sắc riêng của từng đơn vị.

So với hệ thống NHTM trên thế giới, hệ thống NHTM của Việt Nam còn khá non trẻ. Tuy nhiên, hệ thống NHTM Việt Nam cũng đã có sự phát triển mạnh mẽ sau khi Việt Nam thực hiện công cuộc đổi mới năm 1986, đánh dấu bằng việc chuyển từ hệ thống ngân hàng đơn cấp sang cơ chế ngân hàng hai cấp với sự phân tách riêng rẽ trong hoạt động của các NHTM với Ngân hàng Nhà nƣớc. Dựa vào hình thức sở hữu, hệ thống NHTM ở Việt Nam đƣợc chia thành: NHTM Nhà nƣớc (NHTM do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ và NHTM cổ phần 1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ), NHTM cổ phần tƣ nhân (NHTM được tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần và Nhà nước sở hữu dưới 50% vốn điều lệ); NHTM liên doanh (NHTM được thành lập tại Việt Nam, bằng vốn góp của Bên Việt Nam và Bên nước ngoài trên cơ sở hợp đồng liên doanh); Chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài (chi nhánh mở tại Việt Nam của NHTM được thành lập theo pháp luật nước ngoài) và NHTM 100% vốn nƣớc ngoài (NHTM được thành lập tại Việt Nam với 100% vốn điều lệ thuộc sở hữu nước ngoài; trong đó phải có một NH nước ngoài sở hữu trên 50% vốn điều lệ). Số lƣợng các NHTM đang hoạt động tại Việt Nam đã tăng từ 4 ngân hàng năm 1988 lên đến 43 ngân hàng tính đến tháng 6 năm 2016, bao gồm 7 NHTM Nhà nƣớc, 28 NHTM cổ phần tƣ nhân, 6 NHTM 100% vốn nƣớc ngoài, 2 NHTM liên doanh, ngoài ra còn có 51 chi nhánh NHTM nƣớc ngoài cũng đang hoạt động tại Việt Nam.

Sự lớn mạnh của hệ thống NHTM Việt Nam thể hiện ở sự tăng lên của vốn chủ sở hữu, tổng tài sản, mức độ đa dạng hóa các dịch vụ cung cấp và sự đóng góp của ngành vào GDP hàng năm. Xét về tổng tài sản có, tính đến tháng 6/2016, đứng đầu là các NHTM Nhà nƣớc (chiếm 44.7% toàn hệ thống), tiếp theo là các NHTM tƣ nhân (chiếm 40.1% toàn hệ thống), phần còn lại thuộc về các loại hình NHTM khác. Bên cạnh sự khác biệt về tỷ lệ sở hữu vốn, các NHTM Nhà nƣớc và NHTM tƣ nhân, NHTM liên doanh và NHTM 100% vốn nƣớc ngoài còn khác biệt ở môt số yếu tố nhƣ: truyền thống và kinh nghiệm hoạt động tại Việt Nam; mức độ chịu ảnh hƣởng, tác động về nhân sự, quyết định quản trị của Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam đối với các NHTM; mức độ tham gia của các tổ chức chính trị (tổ chức Đảng) và các tổ chức chính trị xã hội (Công Đoàn, Đoàn Thanh niên) trong hoạt động quản trị của các NHTM. Những khác biệt nêu trên cũng tạo ra sự khác biệt đáng kể về cấu trúc quản trị và đặc điểm VHDN của các NHTM Nhà nƣớc với những loại hình NHTM khác.

2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Mặc dù hạn chế về số lƣợng, nhƣng phạm vi hoạt động của các NHTM Nhà nƣớc ở Việt Nam ngày càng đƣợc mở rộng, quy mô vốn chủ sở hữu, tổng tài sản ngày càng tăng lên nhanh chóng. Với nhu cầu tăng vốn, tạo lợi thế cạnh tranh, 3 NHTM Nhà nƣớc đã tiến hành cổ phần hóa là Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam (Vietcombank), Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam (VietinBank) và Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam (BIDV). Các NHTM Nhà nƣớc ở Việt Nam cũng đã thể hiện nhiều nỗ lực trong việc đa dạng hóa, nâng cao chất lƣợng các sản phẩm, dịch vụ, mở rộng đầu tƣ sang một số lĩnh vực có liên quan đến ngành kinh doanh lõi là tài chính ngân hàng nhƣ bảo hiểm, chứng khoán. Năng lực quản trị của các NHTM Nhà nƣớc cũng ngày càng đƣợc cải thiện.

Điều này đƣợc minh chứng qua việc các NHTM Nhà nƣớc đã nhận đƣợc nhiều giải thƣởng do nhiều tổ chức, tạp chí uy tín trong lĩnh vực tài chính ngân hàng bình chọn. Với những bƣớc phát triển nêu trên, tỷ lệ lợi nhuận ròng của các NHTM Nhà nƣớc cũng đã có sự tăng trƣởng mạnh mẽ. Các NHTM Nhà nƣớc ở Việt Nam cũng ngày càng phải đối mặt với áp lực cạnh tranh lớn, đặc biệt là sau khi Việt Nam gia nhập WTO (1/2007). Về tổng thể, các cam kết gia nhập WTO của Việt Nam trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng đƣợc đánh giá là khá rộng rãi.

Việt Nam cam kết cho phép thành lập ngân hàng liên doanh tại Việt Nam ngay từ thời điểm Việt Nam gia nhập WTO. Về phạm vi hoạt động và loại hình dịch vụ ngân hàng, các tổ chức tín dụng (TCTD) nƣớc ngoài hoạt động tại Việt Nam đƣợc cho phép cung cấp hầu hết các loại hình dịch vụ ngân hàng nhƣ: cho vay, nhận tiền gửi, cho thuê tài chính, kinh doanh ngoại tệ, các công cụ thị trƣờng tiền tệ, các công cụ tài chính phái sinh, môi giới tiền tệ, quản lý tài sản, cung cấp dịch vụ thanh toán, tƣ vấn và thông tin tài chính. Việc thâm nhập ngày càng mạnh mẽ của các TCTD nƣớc ngoài vào thị trƣờng Việt Nam chắc chắn gây ra một áp lực cạnh tranh không nhỏ tới các NHTM nói chung và các NHTM Nhà nƣớc ở Việt Nam nói riêng. Bản thân các NHTM Nhà nƣớc cũng còn tồn tại khá nhiều hạn chế trong quá trình quản trị, triển khai hoạt động kinh doanh nhƣ: quy mô vốn nhỏ, hệ số an toàn 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com vốn thấp, nợ xấu còn cao do những khó khăn từ khu vực sản xuất kinh doanh chƣa đƣợc khắc phục triệt để; hiệu suất sinh lời thấp, quy mô thu nhập sau rủi ro thấp hơn nhiều so với một số nƣớc trong khu vực; cơ cấu thu nhập còn nặng về thu lãi, thu từ hoạt động ngân hàng bán buôn, trong khi đó thu từ dịch vụ, từ bán lẻ còn chiếm tỷ trọng thấp; năng lực quản trị của các ngân hàng còn hạn chế, mô hình tổ chức quản lý chƣa đƣợc tập trung hóa, thiếu các công cụ để lƣợng hóa và phòng ngừa rủi ro….

Để nâng cao năng lực cạnh tranh, các NHTM Việt Nam đã ngày càng chú trọng đến vấn đề nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp trong đó có việc xây dựng VHDN. Nhiều NHTM thậm chí đã có những nghiên cứu nhằm xây dựng chiến lƣợc phát triển VHDN của riêng mình. Những nghiên cứu về VHDN tại các NHTM Việt Nam của các học giả cũng ngày càng nhiều hơn, thể hiện qua số lƣợng các bài đăng tạp chí khoa học và các đề tài nghiên cứu ngành quản trị kinh doanh các cấp liên quan đến chủ đề VHDN. Tuy nhiên, tính đến hết năm 2015, vẫn chƣa có đề tài nghiên cứu nào phân tích một cách khoa học, có hệ thống về sự thay đổi, điều chỉnh các đặc điểm, mô hình VHDN của các NHTM Việt Nam trong tiến trình Việt Nam hội nhập quốc tế.

Vì vậy, tác giả quyết định lựa chọn đề tài “Văn hóa doanh nghiệp tại các ngân hàng thương mại Việt Nam trong tiến trình hội nhập quốc tế - Phân tích trường hợp Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam” làm đề tài cho luận án tiến sỹ của mình. Luận án đƣợc thiết kế nhằm đánh giá các cấp độ VHDN, xác định mô hình VHDN và sự thay đổi của các cấp độ VHDN, mô hình VHDN tại Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam giữa hai thời kỳ trƣớc và sau khi Việt Nam gia nhập WTO. Tác giả lựa chọn Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng làm trƣờng hợp nghiên cứu điển hình của luận án với một số lý do chính nhƣ sau: (1) Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng là một trong những NHTM lớn và có truyền thống nhất của Việt Nam (việc nghiên cứu VHDN của một đơn vị sẽ có ý nghĩa hơn nếu đơn vị đó đủ lớn về quy mô và có bề dày truyền thống để nghiên cứu đƣợc sự thay đổi trong các đặc điểm VHDN); 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com (2) Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng là một NHTM Nhà nƣớc, do Nhà nƣớc sở hữu vốn chi phối và từng chịu tác động của cơ chế quản lý quan liêu bao cấp trƣớc đây. Tuy nhiên, Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng lại đƣợc nhiều chuyên gia đánh giá là một trong những NHTM Việt Nam năng động và có tốc độ phát triển nhanh nhất sau thời kỳ mở cửa.

Vì vậy, phân tích VHDN của Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng sẽ cho chúng ta thấy đƣợc một trƣờng hợp điển hình thú vị trong sự thay đổi VHDN của một doanh nghiệp Nhà nƣớc trong tiến trình hội nhập quốc tế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ