Tổng quan luận án
Công tác giáo dục lý luận chính trị giữ vị trí trọng yếu trong công tác tư tưởng và xây dựng Đảng tại Việt Nam. Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện (viết tắt: TTBDCTCH, nay đổi tên thành trung tâm chính trị cấp huyện theo Quy định số 208-QĐ/TW ngày 08/11/2019 của Ban Bí thư) là cơ sở trực tiếp đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, đảng viên và quần chúng nhân dân ở cơ sở. Sau gần 30 năm hình thành và phát triển, hệ thống các trung tâm này đã khẳng định vị trí nền tảng nhưng đồng thời bộc lộ nhiều hạn chế, bất cập: sức hút đối với người học suy giảm; nội dung và phương pháp giảng dạy chậm đổi mới; trình độ đội ngũ giảng viên chưa đạt chuẩn đồng đều; biên chế chưa hợp lý; cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật thiếu thốn, chắp vá; nhận thức và sự quan tâm chỉ đạo của cấp ủy ở các địa phương chưa thống nhất. Trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế và đấu tranh phòng, chống các biểu hiện "tự diễn biến", "tự chuyển hóa", việc nghiên cứu và vận dụng có hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục lý luận chính trị vào mô hình TTBDCTCH là yêu cầu cấp thiết về mặt lý luận và thực tiễn.
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ cơ sở lý luận, thực trạng vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục lý luận chính trị; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp cơ bản nhằm nâng cao chất lượng giáo dục lý luận chính trị tại các TTBDCTCH ở Việt Nam.
Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án được xác định gồm 4 nội dung:
- Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến việc vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh trong giáo dục lý luận chính trị tại các TTBDCTCH.
- Làm rõ một số vấn đề lý luận về việc vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục lý luận chính trị trong hoạt động giáo dục lý luận chính trị tại các TTBDCTCH.
- Phân tích, làm rõ thực trạng và xác định những vấn đề đặt ra trong việc vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh trong giáo dục lý luận chính trị tại các TTBDCTCH ở Việt Nam hiện nay.
- Đề xuất một số giải pháp vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh nhằm nâng cao chất lượng giáo dục lý luận chính trị tại các TTBDCTCH trong thời gian tới.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là việc vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục lý luận chính trị trong hoạt động giáo dục lý luận chính trị tại các TTBDCTCH ở Việt Nam hiện nay.
Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:
- Về nội dung khoa học: Luận án tập trung vào tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục lý luận chính trị và việc vận dụng hệ thống quan điểm này tại các TTBDCTCH. Trọng tâm xem xét hoạt động nhận thức và thực hành của các chủ thể giáo dục (cấp ủy đảng, ban tuyên giáo các cấp, đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý và học viên) đối với mục tiêu, nội dung, chương trình, nguyên tắc, phương châm, phương pháp giảng dạy, cách thức quản lý và các điều kiện bảo đảm cơ sở vật chất.
- Về không gian và thời gian: Luận án khảo sát hệ thống TTBDCTCH trên phạm vi toàn quốc từ năm 2008 đến thời điểm bảo vệ (năm 2021). Do Quy định số 208-QĐ/TW ban hành ngày 08/11/2019 đổi tên thành "trung tâm chính trị cấp huyện" diễn ra sau khi đề tài đã được phê duyệt tên chính thức và bản chất hoạt động không thay đổi, luận án thống nhất sử dụng tên gọi trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện trong toàn bộ nội dung nghiên cứu.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tiến hành tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba nhóm chủ đề chính:
| Nhóm chủ đề nghiên cứu |
Tác giả, công trình và ấn phẩm tiêu biểu |
Nội dung học thuật đã giải quyết |
| Nghiên cứu chung về giáo dục lý luận chính trị |
- Quốc tế: X. Xu-rơ-ni-tren-cô, D. Vôn-cô-gô-nôp, N. Cơ-rúp-scai-a (Liên Xô); Nguyễn Đức Sâm biên dịch tài liệu từ Trung Quốc; Sạ Mút Thong Sôm Pha Nít, Bun phết Xu ly vông xắc, Sỏn Xay Chăn Nha Lạt (Lào). - Trong nước: Đào Duy Quát (2004), Phạm Huy Kỳ - Hoàng Chí Bảo - Nguyễn Viết Thông (2010), Kỷ yếu NXB Chính trị quốc gia (2015); các bài báo của Nguyễn Phú Trọng (1999), Nguyễn Khoa Điềm (2004), Lê Bình (2004), Huỳnh Tấn Việt (2020); Đề tài KX.10-08 của Nguyễn Hữu Vui; Đề án đổi mới giáo dục LLCT (2013) và Đề án Ban Tuyên giáo Trung ương trình Bộ Chính trị khóa XII; Luận án của Trần Hùng, Lê Hanh Thông. |
Xác định khái niệm, chức năng, nguyên tắc, phương pháp giảng dạy lý luận chính trị; làm rõ vai trò của công tác tư tưởng; phân tích nguyên nhân của tình trạng ngại học lý luận chính trị; đề xuất đổi mới nội dung, phương pháp và tiêu chí đánh giá cho từng nhóm đối tượng cụ thể. |
| Tư tưởng Hồ Chí Minh về GD LLCT và sự vận dụng |
- Chuyên khảo, kỷ yếu: NXB Chính trị quốc gia (2002, 2006); Lương Gia Ban; Hoàng Anh (chủ biên); Bùi Thị Thu Hà (biên soạn, 2015) với bài viết của Phan Ngọc Liên; Học viện Chính trị khu vực I (2020). - Tạp chí: Trương Văn Bắc (2017), Song Thành (2014), Nguyễn Xuân Trung (2016), Nguyễn Thị Kim Dung, Ngô Đình Xây (2020), Nguyễn Thế Thắng, Đoàn Thiện Tài, Phạm Quang Huân (2004), Nghiêm Đình Vỳ (2004), Vũ Thị Hoa (2006), Bùi Đình Phong (2009), Bùi Thị Thanh Hương (2013). - Luận án: Đỗ Minh Tuấn, Vũ Văn Tuấn; Đề tài cấp Bộ B.08-23 của Ngô Ngọc Thắng. |
Hệ thống hóa các quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh về mục đích, đối tượng, phương châm "học đi đôi với hành", nguyên tắc gắn lý luận với thực tiễn, phương pháp tự học; luận giải sự cần thiết vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh trong trường đại học, học viện và hệ thống trường chính trị tỉnh. |
| Nghiên cứu về GD LLCT tại TTBDCT cấp huyện |
- Tài liệu nghiệp vụ Ban Tuyên giáo Trung ương (2012) với bài của Phạm Văn Linh, Ngô Đình Xây, Mai Yến Nga. - Bài báo: Nguyễn Tiến Hùng (2007), Vũ Nguyên Đán (2013), Quang Thịnh (2013), Mạnh Hà (2014), Đào Thị Hiền (2017), Đỗ Văn Lược (2018), Mai Yến Nga (2016, 2019, 2021). - Đề tài KHBD (2013)-01 của Mai Yến Nga; Luận văn của Phạm Nguyên Nhung. |
Làm rõ vị trí của TTBDCTCH trong hệ thống 5 cấp độ giáo dục lý luận chính trị; chỉ ra thực trạng khó khăn về cơ chế, mô hình tổ chức, biên chế, cơ sở vật chất theo Quyết định 185-QĐ/TW; xây dựng bộ 05 tiêu chí chuẩn cho trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện. |
Từ việc phân tích tổng quan, tác giả xác định khoảng trống nghiên cứu mà luận án lựa chọn giải quyết: Các công trình trước đây chủ yếu tập trung nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục lý luận chính trị ở phạm vi chung hoặc áp dụng cho khối đại học, học viện, trường chính trị cấp tỉnh; các nghiên cứu về TTBDCTCH dừng lại ở góc độ quản lý giáo dục hoặc tổng kết nghiệp vụ tuyên giáo. Chưa có công trình khoa học nào dưới góc độ chuyên ngành Triết học nghiên cứu toàn diện, có hệ thống cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng và xác lập hệ thống giải pháp vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh vào việc nâng cao chất lượng giáo dục lý luận chính trị tại các TTBDCTCH ở Việt Nam hiện nay.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận của luận án dựa trên hệ thống quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về lý luận, giáo dục lý luận chính trị; cùng các nghị quyết, chỉ thị, quy định của Đảng Cộng sản Việt Nam về công tác tư tưởng, lý luận và đào tạo cán bộ (tiêu biểu như Chỉ thị số 23-CT/TW ngày 09/02/2018 của Ban Bí thư về tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả học tập, nghiên cứu, vận dụng và phát triển chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh trong tình hình mới; Quyết định số 185-QĐ/TW ngày 03/9/2008 và Quy định số 208-QĐ/TW ngày 08/11/2019 của Ban Bí thư).
Cơ sở thực tiễn của đề tài là toàn bộ hoạt động giáo dục lý luận chính trị tại các trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện trên phạm vi cả nước giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2021.
Luận án sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, kết hợp hệ thống các phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp văn bản học: Dùng để tra cứu, thu thập, phân loại, hệ thống hóa các tác phẩm, bài nói, bài viết của Chủ tịch Hồ Chí Minh, các văn kiện của Đảng, tài liệu của Ban Tuyên giáo Trung ương phục vụ luận giải nội dung.
- Phương pháp thống kê, so sánh, đối chiếu, phân tích văn bản: Áp dụng để làm rõ quá trình hình thành, phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục lý luận chính trị và việc thực hiện các chủ trương qua từng giai đoạn thời gian.
- Phương pháp logic, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, phân tích cấu trúc: Sử dụng để làm sáng tỏ nội hàm các khái niệm triết học, đánh giá các mặt thành tựu, hạn chế trong thực tiễn và xây dựng các nhóm giải pháp.
- Phương pháp điều tra xã hội học, khảo sát chọn mẫu, thu thập thông tin: Được triển khai nhằm thu thập dữ liệu thực tế về thực trạng nhận thức, chất lượng giảng dạy, năng lực giảng viên và điều kiện bảo đảm tại các trung tâm cơ sở làm căn cứ đánh giá thực tiễn.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 3 nhóm nội dung lớn: công trình về giáo dục lý luận chính trị nói chung; công trình về tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục lý luận chính trị và sự vận dụng; công trình về giáo dục lý luận chính trị tại TTBDCTCH.
Luận án khẳng định các nghiên cứu đi trước đã thống nhất xác định giáo dục lý luận chính trị là bộ phận cốt lõi của công tác tư tưởng, nhằm hình thành thế giới quan duy vật biện chứng, nhân sinh quan cách mạng và phương pháp luận khoa học cho người học. Đồng thời, chương 1 chỉ ra việc phân định 5 cấp độ giáo dục lý luận chính trị trong hệ thống chính trị Việt Nam:
- Giáo dục lý luận chính trị cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo các cấp theo các trình độ cao cấp, cử nhân, trung cấp, sơ cấp (do các học viện, trường chính trị tỉnh và TTBDCTCH đảm nhiệm).
- Giáo dục lý luận chính trị phổ cập cho toàn thể cán bộ, đảng viên của Đảng (chủ yếu do hệ thống các TTBDCTCH đảm nhiệm).
- Giáo dục lý luận chính trị theo các chương trình trong hệ thống giáo dục quốc dân theo các bậc học, cấp học (do hệ thống các trường phổ thông, cao đẳng, đại học đảm nhiệm).
- Bồi dưỡng lý luận chính trị thường xuyên cho cán bộ, đảng viên, quần chúng nhân dân theo các chuyên đề và vấn đề mới (do các học viện, trường chính trị và TTBDCTCH thực hiện).
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến lý luận chính trị rộng rãi qua hệ thống thông tin đại chúng và đội ngũ báo cáo viên (do cấp ủy và ban tuyên giáo các cấp lãnh đạo, định hướng).
Chương 1 kết luận các công trình đã công bố là tiền đề quan trọng nhưng chưa giải quyết trực diện việc vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh vào tổ chức và hoạt động giáo dục lý luận chính trị tại cấp huyện dưới góc độ triết học.
Chương 2: Một số vấn đề lý luận về việc vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh trong giáo dục lý luận chính trị tại các trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện
Chương 2 tập trung phân tích nguồn gốc, quá trình hình thành, nội hàm khái niệm và các nguyên lý cơ bản trong tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục lý luận chính trị, cùng tính đặc thù khi vận dụng tại TTBDCTCH:
- Bối cảnh hình thành: Tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục lý luận chính trị hình thành từ đòi hỏi thực tiễn của phong trào giải phóng dân tộc Việt Nam đầu thế kỷ XX; bắt nguồn từ sự hấp thu truyền thống văn hóa dân tộc, tiếp biến tư tưởng giáo dục tiến bộ phương Đông (Khổng Tử) và phương Tây, kết hợp với quá trình khảo nghiệm thực tế tại gần 30 quốc gia (1911-1941), tiếp cận luận cương của V.I. Lênin (1920), học tập tại Đại học Phương Đông (1923-1924) và thực tiễn huấn luyện cán bộ tại Quảng Châu (1924-1927) gắn liền với tác phẩm "Đường Kách mệnh".
- Quan niệm về lý luận và giáo dục lý luận chính trị: Tác giả dẫn luận điểm của Hồ Chí Minh trong tác phẩm "Sửa đổi lối làm việc": lý luận là sự đúc kết kinh nghiệm thực tiễn lịch sử, đấu tranh, được xem xét kỹ lưỡng thành kết luận rồi mang chứng minh lại với thực tế; lý luận là sự tổng kết tri thức của loài người. Bản chất của giáo dục lý luận chính trị là truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước nhằm đào tạo lớp cán bộ "vừa hồng vừa chuyên", đặt "đức" lên trước "tài", xem chính trị là linh hồn, chuyên môn là thể xác.
- Vai trò và mục đích của giáo dục lý luận chính trị: Luận án làm rõ ba vai trò cơ bản theo tư tưởng Hồ Chí Minh:
- Định hướng hoạt động, tạo sự thống nhất về chính trị, tư tưởng trong Đảng và sự đồng thuận trong xã hội; là "kim chỉ nam", "bàn chỉ nam" dẫn đường để tránh tình trạng "mù đi đêm".
- Trang bị lập trường giai cấp công nhân, xây dựng thế giới quan, phương pháp luận khoa học và củng cố bản lĩnh chính trị, niềm tin vào lý tưởng xã hội chủ nghĩa.
- Bồi dưỡng, rèn luyện đạo đức cách mạng, quét sạch chủ nghĩa cá nhân, nâng cao tinh thần "cần kiệm liêm chính, chí công vô tư", xây dựng tình đồng chí thương yêu lẫn nhau.
- Vận dụng vào TTBDCTCH: Chương 2 luận giải vị trí của TTBDCTCH là mắt xích trực tiếp gắn lý luận với địa bàn dân cư, cơ sở đảng; xác lập yêu cầu vận dụng đồng bộ tư tưởng Hồ Chí Minh về xác định mục tiêu đào tạo, cấu trúc chương trình, nguyên tắc "học đi đôi với hành", phương pháp giảng dạy gợi mở, phát huy tính tích cực tự học của học viên, chuẩn hóa đội ngũ giảng viên và kiện toàn cơ sở vật chất.
Chương 3: Thực trạng và vấn đề đặt ra đối với việc vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh trong giáo dục lý luận chính trị tại các trung tâm chính trị cấp huyện
Chương 3 trình bày các kết quả khảo sát, đánh giá thực trạng vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh trong công tác giáo dục lý luận chính trị tại các trung tâm giai đoạn 2008-2021:
- Về thành tựu: Nhận thức của cấp ủy, cán bộ, giảng viên về việc học tập và làm theo tư tưởng Hồ Chí Minh có chuyển biến; nội dung chương trình bồi dưỡng sơ cấp lý luận chính trị, bồi dưỡng đảng viên mới, bồi dưỡng đối tượng kết nạp Đảng được cập nhật theo hướng dẫn của Ban Tuyên giáo Trung ương; phương pháp giảng dạy bước đầu áp dụng công nghệ thông tin và phương pháp tích cực; việc liên hệ thực tế địa phương được chú trọng hơn.
- Về hạn chế, bất cập:
- Nhận thức về vai trò giáo dục lý luận chính trị tại một số cấp ủy huyện chưa đầy đủ, còn biểu hiện xem nhẹ công tác bồi dưỡng lý luận ở cơ sở.
- Phương pháp giảng dạy tại nhiều trung tâm vẫn mang tính độc thoại một chiều, truyền thụ thụ động, chưa thực hiện triệt để phương châm "học đi đôi với hành", "nói đi đôi với làm" của Hồ Chí Minh.
- Đội ngũ giảng viên chuyên trách thiếu về số lượng, cơ cấu chưa hợp lý; tỷ lệ giảng viên kiêm chức chiếm tỷ trọng lớn nhưng thời gian đầu tư cho nghiên cứu, soạn giảng còn hạn chế; một bộ phận giảng viên chưa đáp ứng yêu cầu về năng lực sư phạm và trình độ lý luận chuyên sâu.
- Cơ sở vật chất, phòng học, thư viện, trang thiết bị công nghệ và kinh phí hoạt động ở nhiều trung tâm còn khó khăn, thiếu đồng bộ giữa các vùng miền.
- Vấn đề đặt ra: Luận án chỉ rõ mâu thuẫn giữa yêu cầu chuẩn hóa, nâng cao chất lượng cán bộ cơ sở trong thời kỳ mới với thực trạng hạn chế về nguồn lực, mô hình quản lý và phương thức vận hành của TTBDCTCH.
Chương 4: Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh nhằm nâng cao chất lượng giáo dục lý luận chính trị tại các trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện - Một số giải pháp
Chương 4 đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp đồng bộ trên nền tảng tư tưởng Hồ Chí Minh để nâng cao chất lượng giáo dục lý luận chính trị tại các TTBDCTCH:
HỆ THỐNG 6 NHÓM GIẢI PHÁP VẬN DỤNG TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
- Nhóm giải pháp nâng cao nhận thức của các chủ thể giáo dục: Tăng cường quán triệt quan điểm của Hồ Chí Minh về tầm quan trọng của việc học tập lý luận chính trị; khắc phục triệt để "bệnh lười học, ngại học lý luận" trong cán bộ, đảng viên; nâng cao trách nhiệm của cấp ủy cấp huyện đối với công tác bồi dưỡng tại trung tâm.
- Nhóm giải pháp đổi mới phương thức lãnh đạo, quản lý: Thực hiện thống nhất các quy định của Trung ương (Quy định 208-QĐ/TW); hoàn thiện quy chế phối hợp giữa trung tâm với các ban xây dựng Đảng, chính quyền và các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện; đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng học tập.
- Nhóm giải pháp xây dựng nội dung, chương trình: Cấu trúc chương trình bảo đảm tính khoa học, thiết thực, tinh gọn; giảm bớt tính hàn lâm trừu tượng, tăng cường nội dung giải quyết các vấn đề thực tiễn của địa phương, cơ sở; tích hợp sâu sắc nội dung tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh vào từng chuyên đề.
- Nhóm giải pháp thực hiện nguyên tắc, phương pháp, phương châm giáo dục: Vận dụng triệt để nguyên tắc "gắn lý luận với thực tiễn", "học đi đôi với hành"; chuyển đổi từ truyền thụ một chiều sang phương pháp đối thoại, thảo luận, xử lý tình huống thực tế; phát huy tinh thần tự học, tự nghiên cứu của học viên.
- Nhóm giải pháp xây dựng đội ngũ cán bộ, giảng viên: Chuẩn hóa tiêu chuẩn giảng viên lý luận chính trị cấp huyện; xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng định kỳ về lý luận triết học, phương pháp sư phạm hiện đại; xây dựng đội ngũ giảng viên "vừa hồng vừa chuyên", mẫu mực về đạo đức, lối sống theo phong cách người thầy giáo Hồ Chí Minh; kiện toàn cơ chế giảng viên kiêm chức.
- Nhóm giải pháp bảo đảm các điều kiện, cơ sở vật chất: Đầu tư ngân sách xây dựng trung tâm đạt chuẩn; hiện đại hóa phòng học, trang bị phương tiện kỹ thuật số; xây dựng thư viện, tài liệu tham khảo; bảo đảm chế độ chính sách thỏa đáng cho giảng viên và học viên tham gia học tập.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án đạt được những kết quả và đóng góp mới về khoa học và thực tiễn:
- Về mặt lý luận: Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ một cách toàn diện các quan điểm cốt lõi trong tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục lý luận chính trị (khái niệm, nguồn gốc, vai trò, mục đích, nguyên tắc, phương châm, phương pháp, phẩm chất người dạy và người học). Luận án xác lập khung lý luận khoa học chuyên ngành Triết học cho việc vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh vào mô hình đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị tại cấp cơ sở (TTBDCTCH).
- Về mặt thực tiễn: Luận án khảo sát, đánh giá thực trạng công tác giáo dục lý luận chính trị tại các TTBDCTCH trong hơn 10 năm (từ 2008 đến 2021); chỉ rõ những kết quả đạt được, các hạn chế và nguyên nhân chủ yếu; nhận diện các vấn đề mâu thuẫn đặt ra trong thực tế. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất 6 nhóm giải pháp toàn diện, có tính khả thi nhằm nâng cao chất lượng hoạt động của các trung tâm chính trị cấp huyện.
- Về giá trị ứng dụng: Kết quả nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học để chắt lọc thành báo cáo kiến nghị gửi Ban Tuyên giáo Trung ương và các cơ quan chỉ đạo công tác tư tưởng nhằm xây dựng quy hoạch, kế hoạch, tiêu chí chuẩn hóa và giải pháp nâng cao hiệu quả giáo dục lý luận chính trị tại cấp huyện trong giai đoạn mới.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Do phạm vi nghiên cứu trải rộng trên toàn quốc và thời điểm nghiên cứu diễn ra sự chuyển đổi mô hình tổ chức theo Quy định 208-QĐ/TW (đổi tên từ TTBDCTCH sang trung tâm chính trị cấp huyện), việc thu thập dữ liệu đồng bộ ở một số địa bàn miền núi, vùng sâu, vùng xa còn gặp khó khăn về nguồn tư liệu khảo sát chi tiết.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Tiếp tục nghiên cứu sâu việc vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh vào việc biên soạn giáo trình, tài liệu chuyên đề giảng dạy riêng biệt cho các nhóm đối tượng đặc thù ở cơ sở (cán bộ dân tộc thiểu số, cán bộ đoàn thể, cán bộ doanh nghiệp ngoài nhà nước).
- Nghiên cứu cơ chế kiểm tra, giám sát và đánh giá chuẩn đầu ra về năng lực vận dụng thực tiễn của học viên sau khi hoàn thành các khóa học lý luận chính trị tại trung tâm chính trị cấp huyện.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Ban Tuyên giáo Trung ương, Ban Tuyên giáo các tỉnh ủy, thành ủy, huyện ủy: Tham khảo xây dựng chính sách, hoàn thiện thể chế quản lý, ban hành chương trình bồi dưỡng và tiêu chí đánh giá chuẩn cho hệ thống trung tâm chính trị cấp huyện.
- Giảng viên, cán bộ quản lý tại các trung tâm chính trị cấp huyện và trường chính trị tỉnh: Khai thác phương pháp luận, tài liệu giảng dạy, quy trình đổi mới phương pháp giảng dạy lý luận chính trị và kỹ năng sư phạm theo tư tưởng Hồ Chí Minh.
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên các ngành Triết học, Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước, Chính trị học, Giáo dục học: Sử dụng làm tài liệu nghiên cứu về tư tưởng Hồ Chí Minh, lịch sử công tác tư tưởng của Đảng và phương pháp giảng dạy các môn khoa học lý luận chính trị.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định đối tượng tiếp nhận giáo dục lý luận chính trị chính tại các trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện là ai?
Theo luận án, đối tượng giáo dục chính của TTBDCTCH bao gồm: cán bộ, đảng viên ở cơ sở, các đối tượng học lớp bồi dưỡng kết nạp Đảng, đảng viên mới, cán bộ các đoàn thể nhân dân, cán bộ thôn, bản, tổ dân phố và quần chúng nhân dân tại địa phương có nhu cầu trang bị tri thức chính trị cơ bản.
2. Khái niệm lý luận chính trị được luận án trích xuất từ tư tưởng Hồ Chí Minh như thế nào?
Luận án chỉ rõ theo Hồ Chí Minh (trong "Sửa đổi lối làm việc"): lý luận là sự đúc kết kinh nghiệm trong lịch sử và đấu tranh thực tiễn, được so sánh kỹ lưỡng làm thành kết luận rồi mang chứng minh lại với thực tế; lý luận chính trị gắn liền với cuộc đấu tranh giành, giữ và sử dụng chính quyền cách mạng, phục vụ xây dựng Đảng và bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng cầm quyền.
3. Tại sao luận án giữ nguyên tên gọi "trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện" dù đã có Quy định 208-QĐ/TW đổi tên thành "trung tâm chính trị cấp huyện"?
Văn bản luận án giải thích rõ: Quyết định giao đề tài và phê duyệt tên luận án diễn ra trước thời điểm Quy định 208-QĐ/TW có hiệu lực (ngày 08/11/2019); đồng thời việc thay đổi tên gọi hành chính không làm thay đổi bản chất chức năng, nhiệm vụ của cơ sở nên tác giả xin phép giữ nguyên tên gọi TTBDCTCH để bảo đảm tính nhất quán của hồ sơ nghiên cứu.
4. Luận án nêu các nguyên tắc và phương châm dạy học lý luận chính trị cốt lõi nào của Hồ Chí Minh?
Các nguyên tắc cốt lõi gồm: Lý luận phải gắn liền với thực tiễn ("Học để làm việc, làm người, làm cán bộ"), "học đi đôi với hành", dạy từ thấp đến cao, phù hợp với trình độ người học, phát huy dân chủ, đối thoại, kích thích tự suy nghĩ và đề cao việc tự học, tự tu dưỡng suốt đời.
5. Luận án đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp và tập trung vào những trọng tâm nào?
Luận án đề xuất 6 nhóm giải pháp: (1) Nâng cao nhận thức chủ thể; (2) Đổi mới phương thức lãnh đạo, quản lý; (3) Hoàn thiện nội dung, chương trình; (4) Đổi mới nguyên tắc, phương pháp, phương châm dạy học; (5) Xây dựng, chuẩn hóa đội ngũ giảng viên; (6) Bảo đảm điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật và tài chính.
Kết luận
Luận án tiến sĩ Triết học của tác giả Mai Yến Nga đã giải quyết một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn của việc vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh vào công tác giáo dục lý luận chính trị tại các trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện. Bằng việc phân tích sâu sắc các giá trị tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh kết hợp với khảo sát thực trạng hoạt động giai đoạn 2008-2021, công trình đã chỉ ra những thành công, hạn chế và các mâu thuẫn cần giải quyết ở cấp cơ sở. Hệ thống 6 nhóm giải pháp do luận án đề xuất có tính khoa học, khả thi, đóng góp luận cứ trực tiếp phục vụ việc đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống trung tâm chính trị cấp huyện trong hệ thống chính trị Việt Nam hiện nay.