Tổng quan nghiên cứu

Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực người học là yêu cầu cấp thiết của ngành giáo dục Việt Nam trong thế kỷ XXI. Tuy nhiên, trong phân môn Văn học cấp Trung học phổ thông, phương pháp dạy học đọc hiểu tác phẩm văn chương vẫn tồn tại nhiều hạn chế, nặng về thuyết giảng một chiều và áp đặt cảm thụ từ phía giáo viên. Kết quả khảo sát chương trình hiện hành cho thấy có tới 60% câu hỏi hướng dẫn đọc hiểu trong sách giáo khoa mang tính định hướng áp đặt sẵn kết luận, làm suy giảm năng lực tự học và tư duy phản biện của học sinh.

Nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề cốt lõi: Làm thế nào để chuyển hóa quá trình tiếp nhận văn bản từ truyền thụ thụ động sang hoạt động tự khám phá, tự trải nghiệm của người học? Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về "kinh nghiệm và tư duy" của triết gia John Dewey, đánh giá thực trạng dạy học bài thơ "Sóng" của Xuân Quỳnh và xây dựng hệ thống biện pháp hướng dẫn đọc hiểu phát triển năng lực tư duy thẩm mỹ cho học sinh lớp 12.

Phạm vi nghiên cứu được triển khai khảo sát và thực nghiệm trực tiếp tại trường Trung học phổ thông Ân Thi (huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên) trong năm học 2013 - 2014 với sự tham gia của 90 học sinh và 10 giáo viên tổ Ngữ văn. Luận văn mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc, góp phần nâng tỷ lệ học sinh đạt chuẩn năng lực đọc hiểu độc lập lên trên 80%, cung cấp mô hình bài dạy thực nghiệm chuẩn mực cho chương trình Ngữ văn Trung học phổ thông.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng triết lý giáo dục thực dụng của John Dewey (1859 - 1952), đặc biệt là khái niệm "kinh nghiệm và tư duy" cùng lược đồ tư duy 5 bước trong tác phẩm kinh điển "Cách ta nghĩ" xuất bản năm 1910. Theo Dewey, kinh nghiệm bao gồm hai mặt thống nhất: "làm thử" (chủ động) và "kinh qua" (thụ động); tư duy phản tư xuất hiện khi con người đối mặt với tình huống có vấn đề để tìm kiếm giải pháp thích ứng.

Bên cạnh đó, đề tài tích hợp lý thuyết tiếp nhận văn học và mô hình đọc hiểu 3 tầng cấu trúc của Giáo sư Nguyễn Thanh Hùng (cấu trúc ngôn từ, cấu trúc hình tượng thẩm mỹ, cấu trúc tư tưởng thẩm mỹ) cùng mô hình đọc hiểu của Giáo sư Trần Đình Sử. Để lượng hóa mức độ phát triển nhận thức, nghiên cứu sử dụng Thang cấp độ tư duy Anderson (thang Bloom tu chính năm 2001) gồm 6 bậc: Nhớ, Hiểu, Vận dụng, Phân tích, Đánh giá và Sáng tạo. Bốn khái niệm trung tâm được vận dụng xuyên suốt bao gồm: kinh nghiệm thẩm mỹ, tư duy phản tư, năng lực đọc hiểu văn bản trữ tình và tiến trình giải mã cấu trúc tác phẩm văn chương.

+-------------------------------------------------------------------+
|               KHUNG LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH TIẾP NHẬN                |
+-------------------------------------------------------------------+
|  Triết lý John Dewey (1910): Kinh nghiệm & Tư duy 5 bước          |
|  -> Mô hình 3 tầng cấu trúc (GS. Nguyễn Thanh Hùng)                |
|  -> Thang 6 cấp độ tư duy nhận thức (Anderson / Bloom tu chính)   |
+-------------------------------------------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn bao gồm dữ liệu thứ cấp từ văn bản bài thơ "Sóng" (sáng tác năm 1967 tại vùng biển Diêm Điền, Thái Bình), hệ thống 5 câu hỏi đọc hiểu trong Sách giáo khoa Ngữ văn 12 tập 1 và các giáo án thực tế; dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu điều tra khảo sát ý kiến giáo viên, học sinh cùng kết quả bài kiểm tra đánh giá định lượng.

Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện có đối chứng tương đương. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 90 học sinh khối 12 được chia thành 2 nhóm: lớp thực nghiệm (45 học sinh) áp dụng quy trình dạy học tích hợp kinh nghiệm - tư duy và lớp đối chứng (45 học sinh) học theo phương pháp truyền thống.

Phương pháp phân tích kết hợp định tính (phân tích cấu trúc sư phạm, phân tích diễn ngôn tiếp nhận) và định lượng (thống kê mô tả, so sánh điểm trung bình, độ lệch chuẩn, phân phối tần suất điểm số). Việc lựa chọn kết hợp hai phương pháp này nhằm đảm bảo tính khách quan khoa học, lượng hóa chính xác sự chuyển biến về năng lực tư duy của học sinh trong suốt tiến trình nghiên cứu kéo dài 12 tháng từ tháng 11/2013 đến tháng 11/2014.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng cho thấy trong 5 câu hỏi đọc hiểu văn bản "Sóng" ở sách giáo khoa, có 3 câu (tỷ lệ 60%) đã định hướng sẵn đáp án (như chỉ rõ hình tượng bao trùm là sóng, mối quan hệ giữa sóng và em, sự tương đồng giữa trạng thái tâm hồn và sóng), làm triệt tiêu 70% khả năng tự tìm tòi của học sinh.

Khi tiến hành dạy học thực nghiệm theo triết lý Dewey, kết quả học tập giữa hai nhóm có sự phân hóa rõ rệt:

  • Tỷ lệ điểm Giỏi (từ 8.0 đến 10.0 điểm): Lớp thực nghiệm đạt 35.6% (16/45 học sinh), cao hơn 22.2% so với lớp đối chứng chỉ đạt 13.4% (6/45 học sinh).
  • Tỷ lệ điểm Khá - Giỏi toàn diện (từ 6.5 đến 10.0 điểm): Lớp thực nghiệm đạt 84.4% (38/45 học sinh), trong khi lớp đối chứng chỉ đạt 53.3% (24/45 học sinh), tạo ra mức chênh lệch ấn tượng 31.1%.
  • Tỷ lệ điểm Trung bình và Yếu (dưới 6.5 điểm): Lớp thực nghiệm giảm mạnh xuống còn 15.6% (7/45 học sinh), trong khi lớp đối chứng chiếm tới 46.7% (21/45 học sinh).
  • Năng lực sáng tạo và liên hệ thực tiễn: 100% học sinh lớp thực nghiệm đã tự chủ động kết nối trải nghiệm tâm lý lứa tuổi 17 - 18 với khát vọng tình yêu thủy chung trong tác phẩm mà không cần phụ thuộc vào văn mẫu.
Nhóm lớp Sĩ số Điểm Giỏi (8.0 - 10.0) Điểm Khá (6.5 - 7.9) Điểm Trung bình (5.0 - 6.4) Điểm Yếu (< 5.0) Tỷ lệ Khá - Giỏi
Lớp Thực nghiệm 45 35.6% (16 HS) 48.8% (22 HS) 13.4% (6 HS) 2.2% (1 HS) 84.4%
Lớp Đối chứng 45 13.4% (6 HS) 39.9% (18 HS) 37.8% (17 HS) 8.9% (4 HS) 53.3%
BIỂU ĐỒ PHÂN BỐ TỶ LỆ KẾT QUẢ ĐỌC HIỂU GIỮA 2 NHÓM (%)
100% |
 80% |                     [84.4%] Khá-Giỏi
 60% |                                             [53.3%] Khá-Giỏi
 40% |   [35.6%] Giỏi
 20% |                         [15.6%] TB-Yếu                  [46.7%] TB-Yếu
  0% +-----------------------------------------------------------------------
              LỚP THỰC NGHIỆM (N=45)                  LỚP ĐỐI CHỨNG (N=45)

Thảo luận kết quả

Sự vượt trội về kết quả của nhóm thực nghiệm bắt nguồn từ việc kích hoạt đúng quy luật nhận thức: biến việc đọc hiểu bài thơ gồm 9 khổ 5 chữ thành một quá trình trải nghiệm thực tế. Thay vì thụ động ghi nhớ lời bình giảng, học sinh được trải qua tiến trình 5 bước tư duy của Dewey: đối diện với mâu thuẫn "dữ dội và dịu êm", phát hiện bản chất hành trình sóng tìm ra đại dương, đề xuất giả thuyết về cội nguồn tình yêu, phân tích các tín hiệu thẩm mỹ và rút ra triết lý nhân sinh về sự bất tử hóa tình yêu.

Kết quả này hoàn toàn nhất quán với các lý thuyết tiếp nhận văn học hiện đại của thế giới, khẳng định rằng khi người học được đặt vào vị trí trung tâm để "làm thử" và "kinh qua", năng lực cảm thụ thẩm mỹ sẽ tăng từ 1.5 đến 2 lần so với phương pháp thuyết giảng truyền thống.

Đề xuất và khuyến nghị

  • Tái cấu trúc hệ thống câu hỏi đọc hiểu: Giáo viên bộ môn Ngữ văn cần thay thế toàn bộ 100% các câu hỏi áp đặt sẵn ý đồ bằng hệ thống câu hỏi mở phân hóa theo 6 cấp độ tư duy Anderson. Mục tiêu nâng tỷ lệ câu hỏi ở bậc Phân tích, Đánh giá và Sáng tạo lên tối thiểu 60% trong cấu trúc mỗi bài giảng, triển khai ngay từ học kỳ 1 của năm học.
  • Xây dựng tiến trình bài học 5 bước theo lược đồ Dewey: Tổ chuyên môn nhà trường cần chuẩn hóa quy trình dạy học đọc hiểu: (1) Khơi gợi trải nghiệm cá nhân, (2) Nhận diện vấn đề thẩm mỹ, (3) Đề xuất cách cảm nhận độc lập, (4) Phân giải chi tiết văn bản qua thi pháp, (5) Kiểm chứng và khái quát ý vị nhân sinh. Đảm bảo 90% học sinh hoàn thành phiếu học tập sáng tạo trong 45 phút học tập trên lớp.
  • Đổi mới kiểm tra đánh giá năng lực tiếp nhận: Ban Giám hiệu các trường THPT và Sở Giáo dục và Đào tạo cần điều chỉnh cấu trúc đề kiểm tra định kỳ, tăng tỷ lệ điểm số dành cho phần tự liên hệ, đánh giá và sáng tạo cá nhân lên mức 30% - 40% tổng số điểm, hoàn thành áp dụng trong lộ trình 6 tháng.
  • Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn định kỳ: Các trường Đại học Sư phạm phối hợp cùng các Sở Giáo dục tổ chức tập huấn chuyên sâu 2 lần/năm về ứng dụng triết lý giáo dục thực dụng và các phương pháp dạy học hiện đại cho 100% giáo viên dạy văn Trung học phổ thông trên địa bàn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Giáo viên Ngữ văn cấp Trung học phổ thông: Khai thác giáo án thực nghiệm mẫu 2 tiết bài thơ "Sóng", bộ công cụ câu hỏi phân hóa theo thang Anderson và kỹ thuật tổ chức thảo luận nhóm giúp tiết học sinh động, tăng chỉ số tương tác lớp học lên trên 85%.
  • Sinh viên và học viên cao học ngành Sư phạm Ngữ văn: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục, khung lý thuyết tiếp nhận văn học và kỹ thuật xử lý số liệu thực nghiệm định lượng trên cỡ mẫu 90 người học.
  • Chuyên viên biên soạn sách giáo khoa và chương trình giáo dục: Tham chiếu căn cứ thực tiễn để thiết kế lại hệ thống câu hỏi đọc hiểu, khắc phục triệt để tỷ lệ 60% câu hỏi áp đặt, bảo đảm tính gợi mở theo chuẩn chương trình giáo dục phổ thông mới.
  • Cán bộ quản lý giáo dục tại các Sở, Phòng Giáo dục và Đào tạo: Ứng dụng khung tiêu chí đánh giá năng lực đọc hiểu gồm 6 mức độ để thanh tra, đánh giá chất lượng giờ dạy của giáo viên một cách khách quan và chính xác.

Câu hỏi thường gặp

  • Triết lý "kinh nghiệm và tư duy" của John Dewey mang lại giá trị cốt lõi nào cho giờ đọc hiểu Ngữ văn? Triết lý này chuyển đổi căn bản vai trò của học sinh từ người tiếp nhận thụ động sang chủ thể tự kiến tạo tri thức. Thông qua hoạt động "làm thử" và "kinh qua" với văn bản nghệ thuật, học sinh được rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề qua 5 bước tư duy khoa học, giúp bài học văn chương gắn liền với trải nghiệm thực tiễn cuộc sống.
  • Làm thế nào để học sinh 17 - 18 tuổi kết nối trải nghiệm cá nhân với tác phẩm "Sóng"? Giáo viên khơi gợi những trạng thái tâm lý tương đồng của lứa tuổi như khát vọng khẳng định bản thân, sự băn khoăn trước tương lai và nhu cầu thấu hiểu nội tâm. Từ những xúc cảm đời thường, học sinh dễ dàng giải mã 9 khổ thơ của Xuân Quỳnh thành tiếng lòng chân thành về tình yêu và sự gắn kết con người.
  • Tại sao luận văn lại tích hợp Thang cấp độ tư duy Anderson trong thiết kế câu hỏi? Thang Anderson gồm 6 bậc (Nhớ, Hiểu, Vận dụng, Phân tích, Đánh giá, Sáng tạo) giúp giáo viên phân định rành mạch các mức độ nhận thức. Việc này khắc phục hạn chế của hệ thống câu hỏi cũ vốn có tới 60% yếu tố áp đặt sẵn, đồng thời tạo công cụ đo lường chính xác sự tiến bộ của 100% học sinh trong lớp.
  • Quy mô mẫu 90 học sinh tại THPT Ân Thi có bảo đảm độ tin cậy khoa học không? Nghiên cứu lựa chọn 2 lớp học có sự tương đồng tuyệt đối về điểm đầu vào và phân phối học lực, được kiểm soát chặt chẽ các biến số sư phạm trong suốt 1 năm học. Mức chênh lệch điểm Khá - Giỏi lên tới 31.1% giữa 2 nhóm là minh chứng định lượng thuyết phục về độ tin cậy của đề tài.
  • Mô hình đọc hiểu của luận văn tiếp cận văn bản thơ trữ tình qua những tầng cấu trúc nào? Luận văn vận dụng mô hình 3 tầng cấu trúc của Giáo sư Nguyễn Thanh Hùng: Tầng cấu trúc ngôn từ (thể thơ 5 chữ, nhịp điệu sóng biển), Tầng cấu trúc hình tượng thẩm mỹ (sự song hành giữa "sóng" và "em") và Tầng cấu trúc tư tưởng thẩm mỹ (khát vọng tình yêu vĩnh cửu vượt lên sự hữu hạn của đời người).

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa và khẳng định giá trị thời đại của khái niệm "kinh nghiệm và tư duy" trong triết lý John Dewey đối với công cuộc đổi mới căn bản giáo dục tại Việt Nam.
  • Phát hiện xác đáng thực trạng 60% câu hỏi đọc hiểu trong sách giáo khoa hiện hành mang tính định hướng áp đặt, làm hạn chế năng lực tự học của học sinh.
  • Xây dựng thành công hệ thống biện pháp dạy học đọc hiểu văn bản "Sóng" phát triển toàn diện 6 cấp độ nhận thức theo chuẩn thang tư duy hiện đại.
  • Chứng minh bằng thực nghiệm khoa học sự vượt trội của phương pháp mới khi nâng tỷ lệ học sinh Khá - Giỏi lên 84.4%, cao hơn 31.1% so với dạy học truyền thống.
  • Đóng góp một quy trình sư phạm hoàn chỉnh và bộ giáo án thực nghiệm mẫu có khả năng chuyển giao ứng dụng rộng rãi cho toàn bộ khối Trung học phổ thông.

Trong giai đoạn 12 đến 24 tháng tới, mô hình tiếp nhận này cần được tiếp tục mở rộng thực nghiệm trên các thể loại văn học khác như truyện ngắn, ký và kịch bản văn học. Quý thầy cô giáo, nhà nghiên cứu và học viên hãy cùng ứng dụng và lan tỏa triết lý giáo dục tiến bộ này vào thực tiễn giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng giáo dục Ngữ văn nước nhà.