Vận Dụng Thẻ Điểm Cân Bằng BSC Để Đánh Giá Thành Quả Hoạt Động Tại Bệnh Viện Răng Hàm Mặt

Chuyên khảo phân tích Thẻ điểm cân bằng bsc full final, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2020

138
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

TÓM TẮT

ABSTRACT

PHẦN MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài

Mục tiêu nghiên cứu

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Ý nghĩa của đề tài

Cấu trúc luận văn

1. CHƯƠNG 1: NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN VIỆC VẬN DỤNG TẠI ĐƠN VỊ

1.1. Tổng quan về Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Tp. Hồ Chí Minh

1.1.1. Lịch sử hình thành

1.1.2. Cơ cấu tổ chức

1.1.3. Chức năng và nhiệm vụ

1.1.4. Đối tượng, phạm vi, tính chất hoạt động

1.1.4.1. Phạm vi hoạt động
1.1.4.2. Tính chất hoạt động

1.2. Nguyên nhân dẫn đến việc vận dụng BSC tại Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương TP. Hồ Chí Minh

1.2.1. Bối cảnh của ngành y tế - Bối cảnh của Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương TP. Hồ Chí Minh

1.3. Ưu điểm trong việc đánh giá thành quả hoạt động của bệnh viện

1.3.1. Phương diện tài chính

1.3.2. Phương diện khách hàng

1.3.3. Phương diện hoạt động kinh doanh nội bộ

1.3.4. Phương diện học hỏi phát triển

1.4. Thực trạng đánh giá kết quả hoạt động tại Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Thành phố Hồ Chí Minh

1.4.1. Phương diện tài chính

1.4.2. Khách hàng (người bệnh)

1.4.3. Quy trình hoạt động nội bộ

1.4.4. Học hỏi phát triển

1.5. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Đo lường thành quả hoạt động cho khu vực công

2.1.1. Mô hình đo lường thành quả hoạt động khu vực công trên thế giới

2.1.2. Định hướng xây dựng hệ thống đo lường thành quả hoạt động khu vực công

2.2. Tổng quan về thẻ điểm cân bằng cho các tổ chức chăm sóc sức khỏe

2.2.1. Tự chủ tài chính của các tổ chức chăm sóc sức khỏe

2.2.2. Quan điểm về thẻ điểm cân bằng

2.2.3. Vai trò của thẻ điểm cân bằng trong hoạt động của doanh nghiệp

2.2.3.1. Thẻ điểm cân bằng là một hệ thống đo lường
2.2.3.2. Thẻ điểm cân bằng là một hệ thống quản lý chiến lược
2.2.3.3. Thẻ điểm cân bằng là một công cụ truyền đạt, trao đổi thông tin

2.3. Quy trình đánh giá kết quả hoạt động bằng BSC

2.3.1. Các thành phần của BSC

2.3.2. Tầm nhìn của ban lãnh đạo/ quản trị doanh nghiệp

2.3.3. Chiến lược kinh doanh trong dài hạn

2.3.4. Mục tiêu đánh giá kết quả hoạt động bằng BSC

2.4. Kinh nghiệm áp dụng BSC trong bệnh viện

2.4.1. Việt Nam

2.5. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TẾ VẬN DỤNG

3.1. Xác định các mục tiêu và hình thành bản đồ chiến lược các mục tiêu

3.1.1. Xác lập các mục tiêu phương diện người bệnh

3.1.2. Xác lập các mục tiêu phương diện quy trình nội bộ

3.1.3. Xác lập các mục tiêu phương diện học hỏi và phát triển

3.1.4. Xác lập các mục tiêu của phương diện tài chính

3.2. Xác định các thước đo, chỉ tiêu và hành động

3.2.1. Phương diện người bệnh

3.2.2. Phương diện quy trình hoạt động nội bộ

3.2.3. Phương diện học hỏi và phát triển

3.2.4. Phương diện tài chính

3.3. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: KIỂM CHỨNG TÁC ĐỘNG

4.1. Kiểm chứng vấn đề cần giải quyết

4.1.1. Phương pháp nghiên cứu

4.1.2. Dữ liệu và phương pháp thu thập dữ liệu

4.1.3. Phân tích kết quả nghiên cứu

4.2. Mục tiêu vận dụng thẻ điểm cân bằng trong đánh giá thành quả hoạt động tại Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Thành phố Hồ Chí Minh

4.3. Quan điểm vận dụng thẻ điểm cân bằng trong đánh giá thành quả hoạt động tại Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Thành phố Hồ Chí Minh

4.4. Xác định tầm nhìn, chiến lược của Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Thành phố Hồ Chí Minh

4.4.1. Giá trị cốt lõi

4.4.2. Chiến lược kinh doanh của Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Thành phố Hồ Chí Minh

4.5. Kết quả đạt được của Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương TP. Hồ Chí Minh sau khi áp dụng mô hình BSC

4.6. Kết luận chương 4

5. CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP CẢI TIẾN VÀ KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG

5.1. Hạn chế trong việc đánh giá thành quả hoạt động của Bệnh viện

5.1.1. Phương diện tài chính

5.1.2. Phương diện khách hàng

5.1.3. Phương diện hoạt động kinh doanh nội bộ

5.1.4. Phương diện học hỏi phát triển

5.2. Mục tiêu hành động

5.2.1. Mục tiêu toàn ngành Y tế

5.2.2. Mục tiêu cần phải thực hiện

5.3. Kế hoạch hành động

5.4. Giải pháp hành động

5.5. Quy trình hành động

5.6. Kết luận chương 5

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về Vận Dụng Thẻ Điểm Cân Bằng BSC Tại Bệnh Viện Răng Hàm Mặt

Thẻ điểm cân bằng (BSC) là một công cụ quản lý chiến lược giúp các tổ chức đánh giá hiệu quả hoạt động một cách toàn diện. Tại Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Thành phố Hồ Chí Minh, việc áp dụng BSC đã mang lại nhiều lợi ích trong việc cải thiện quy trình quản lý và đánh giá thành quả hoạt động. BSC không chỉ tập trung vào các chỉ số tài chính mà còn xem xét các khía cạnh khác như khách hàng, quy trình nội bộ và học hỏi phát triển.

1.1. Khái niệm và Lịch sử Hình thành BSC

BSC được phát triển bởi Robert S. Kaplan và David P. Norton vào những năm 1990. Mô hình này đã được áp dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt là trong ngành y tế, nhằm cải thiện hiệu quả hoạt động.

1.2. Lợi ích của BSC trong Quản Lý Bệnh Viện

Việc áp dụng BSC giúp Bệnh viện Răng Hàm Mặt có cái nhìn tổng thể về hiệu quả hoạt động, từ đó đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ.

II. Vấn Đề và Thách Thức Khi Vận Dụng BSC Tại Bệnh Viện

Mặc dù BSC mang lại nhiều lợi ích, nhưng việc áp dụng nó tại Bệnh viện Răng Hàm Mặt cũng gặp phải một số thách thức. Các vấn đề như thiếu dữ liệu chính xác, sự không đồng nhất trong việc hiểu biết về BSC giữa các bộ phận và khó khăn trong việc thiết lập các chỉ số KPI phù hợp là những trở ngại lớn.

2.1. Thiếu Dữ Liệu và Thông Tin Đầy Đủ

Việc thiếu hụt dữ liệu chính xác có thể dẫn đến những quyết định sai lầm trong quá trình đánh giá hiệu quả hoạt động của bệnh viện.

2.2. Khó Khăn Trong Việc Thiết Lập KPI

Xác định các chỉ số KPI phù hợp với mục tiêu chiến lược của bệnh viện là một thách thức lớn, đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban.

III. Phương Pháp Vận Dụng BSC Để Đánh Giá Hiệu Quả Hoạt Động

Để vận dụng BSC hiệu quả, Bệnh viện Răng Hàm Mặt cần thực hiện một quy trình rõ ràng. Quy trình này bao gồm việc xác định mục tiêu, thiết lập các chỉ số đo lường và theo dõi kết quả định kỳ.

3.1. Xác Định Mục Tiêu Chiến Lược

Mục tiêu chiến lược cần phải rõ ràng và cụ thể, từ đó giúp bệnh viện định hướng các hoạt động phù hợp.

3.2. Thiết Lập Chỉ Số Đo Lường Hiệu Quả

Các chỉ số KPI cần được thiết lập dựa trên các mục tiêu đã xác định, đảm bảo tính khả thi và đo lường được.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn BSC Tại Bệnh Viện Răng Hàm Mặt

Việc áp dụng BSC tại Bệnh viện Răng Hàm Mặt đã cho thấy những kết quả tích cực. Bệnh viện đã cải thiện được quy trình làm việc, nâng cao chất lượng dịch vụ và tăng cường sự hài lòng của bệnh nhân.

4.1. Kết Quả Đạt Được Sau Khi Áp Dụng BSC

Bệnh viện đã ghi nhận sự gia tăng trong mức độ hài lòng của bệnh nhân và cải thiện hiệu suất làm việc của nhân viên.

4.2. Các Bài Học Kinh Nghiệm Từ Việc Áp Dụng BSC

Các bài học từ việc áp dụng BSC có thể giúp các bệnh viện khác trong việc cải thiện quy trình quản lý và đánh giá hiệu quả hoạt động.

V. Kết Luận và Định Hướng Tương Lai Về BSC Tại Bệnh Viện

Việc vận dụng BSC tại Bệnh viện Răng Hàm Mặt không chỉ giúp đánh giá hiệu quả hoạt động mà còn tạo ra một nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững trong tương lai. Định hướng tiếp theo là tiếp tục cải tiến quy trình và mở rộng ứng dụng BSC trong các lĩnh vực khác.

5.1. Định Hướng Cải Tiến Quy Trình Đánh Giá

Cần có những cải tiến liên tục trong quy trình đánh giá để đảm bảo tính hiệu quả và chính xác của BSC.

5.2. Mở Rộng Ứng Dụng BSC Trong Các Lĩnh Vực Khác

BSC có thể được áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau của bệnh viện, từ quản lý tài chính đến chăm sóc bệnh nhân.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

25/07/2025
Thẻ điểm cân bằng bsc full final

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN VIỆC VẬN DỤNG TẠI ĐƠN VỊ 1. Tổng quan về Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Tp. Hồ Chí Minh 1. Lịch sử hình thành 20 Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Thành phố Hồ Chí Minh là Bệnh viện chuyên khoa răng hàm mặt, trực thuộc Bộ Y tế, được thành lập theo Quyết định số 389 BYT/QĐ ngày 17 tháng 5 năm 1980 của Bộ Y tế, được xác định lại tại Quyết định Quyết định số 246/QĐ-TTg ngày 12/02/2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Y tế.

Cơ cấu tổ chức hiện nay của bệnh viện bao gồm: 1 Giám đốc và 2 Phó giám đốc, 27 khoa, phòng (15 khoa lâm sàng, 02 khoa cận lâm sàng, 03 khoa hỗ trợ, 06 phòng chức năng, 01 Phòng đào tạo và NCKH trực thuộc) với 435 công chức, viên chức, và người lao động. Bệnh viện được giao chỉ tiêu 250 giường bệnh và 102 ghế nha khoa đáp ứng yêu cầu khám và điều trị cho bệnh nhân. Hiện tại Bệnh viện đã tự chủ trong việc chi thường xuyên và mua sắm trang thiết bị, vật tư, các khoản lương và thu nhập cho toàn bộ cán bộ viên chức bệnh viện. Sơ lược về Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Tp.

Hồ Chí Minh Tên đầy đủ Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Thành phố Hồ Chí Minh Tên viết tắt Nhos 21 Logo Trụ sở 201A Nguyễn Chí Thanh, Phường 12, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh Văn phòng giao 201A Nguyễn Chí Thanh, Phường 12, Quận 5, Thành dịch phố Hồ Chí Minh Điện thoại 028 385 35178 Fax: 028 3855 1394 Website http://benhvienranghammat.vn Email odontostomatinst@hcm.vn Vốn điều lệ Đơn vị hành chính sự nghiệp có thu 1. Cơ cấu tổ chức 22 1. Chức năng và nhiệm vụ Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương thành phố Hồ Chí Minh có chức năng và nhiệm vụ: - Khám, cấp cứu, điều trị và phục hồi chức năng trong lĩnh vực Răng Hàm Mặt cho người lớn và trẻ em ở tuyến cao nhất. 23 - Nghiên cứu các biện pháp có hiệu quả phòng chống các bệnh về Răng Hàm Mặt phù hợp với hoàn cảnh Việt Nam, nghiên cứu các nguyên liệu, dụng cụ, thuốc men trong nước dùng cho chuyên khoa, nghiên cứu áp dụng những kinh nghiệm y, dược học cổ truyền dân tộc trong lĩnh vực Răng Hàm Mặt, đồng thời áp dụng những kỹ thuật tiên tiến về điều trị và phòng bệnh vào hoàn cảnh Việt Nam.

- Tham gia với các trường đào tạo cán bộ chuyên khoa, sử dụng tốt lực lượng cán bộ, phương tiện của bệnh viện phục vụ cho công tác đào tạo Đại học và Sau Đại học, kỹ thuật chuyên khoa ngắn hạn và dài hạn, bồi dưỡng ngắn hạn, thường xuyên cho cán bộ chuyên khoa Răng Hàm Mặt. - Giúp Bộ Y tế chỉ đạo chuyên khoa về Răng Hàm Mặt cho 32 tỉnh thành phía Nam, tổng kết kinh nghiệm, đề xuất với Bộ về phương hướng, kế họach và biện pháp xây dựng phát triển về chuyên khoa từ Trung ương đến địa phương. - Hợp tác quốc tế và nghiên cứu khoa học. Đối tượng, phạm vi, tính chất hoạt động 1.

Đối tượng - Người bệnh thuộc chuyên khoa răng hàm mặt trong cả nước và người nước ngoài. - Người bệnh thuộc chuyên khoa phẫu thuật hàm mặt ở tuyến trước chuyển đến và người dân khu vực Thành phố Hồ Chí Minh. - Người bệnh điều trị toàn diện khe hở môi - vòm miệng. - Sinh viên, học viên Sau đại học chuyên ngành Răng Hàm Mặt của các trường Đại học Y Dược TP.HCM, Đại học Phạm Ngọc Thạch, Đại học Hồng Bàng đến học tập và nghiên cứu về lĩnh vực chuyên ngành, Y, bác sĩ thuộc 32 tỉnh thành phía Nam đến học tập bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ, đào tạo liên tục và chuyển giao kỹ thuật.

Phạm vi hoạt động 24 Khám, cấp cứu, điều trị, phòng bệnh và phục hồi chức năng cho trẻ em và người lớn ở tuyến cao nhất thuộc chuyên khoa Răng Hàm Mặt cho người dân ở 32 tỉnh, thành phía Nam từ Đà Nẵng trở vào. Tính chất hoạt động Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Thành phố Hồ Chí Minh là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Y tế cung cấp các dịch vụ khám chữa bệnh chuyên khoa Răng Hàm Mặt ở tuyến cao nhất khu vực phía Nam. Nguyên nhân dẫn đến việc vận dụng BSC tại Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương TP. Hồ Chí Minh 1.

Bối cảnh của ngành y tế - Bối cảnh của Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương TP. Hồ Chí Minh Hiện nay việc đổi mới cơ chế tài chính y tế tác động tới đội ngũ thầy thuốc, làm cho họ làm việc hiệu quả hơn. Nhìn chung đội ngũ thầy thuốc có mong muốn và yêu cầu rất chính đáng là làm việc trong môi trường có đủ trang thiết bị y tế để phát huy tối đa năng lực chuyên môn và tăng thu nhập. Trong đề án đổi mới cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính y tế, Chính phủ cũng đã đồng ý cho phép kết cấu vào giá dịch vụ khám chữa bệnh một tỷ lệ thoả đáng để tạo nguồn thu nhằm tăng thu nhập cho cán bộ y tế nói chung và qua đó bệnh viện có kinh phí để tái đầu tư cơ sở hạ tầng và trang thiết bị, tạo điều kiện cho các thầy thuốc có thể thực hiện các kỹ thuật chuyên sâu.

Theo Nghị định số 43/2006/NĐ- CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ, cơ chế tài chính của bệnh viện được giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Thông tư số 71/2006/TT- BTC ngày 9/8/2006 của Bộ Tài chính; Nghị định số 85/2012/NĐ-CP ngày 15/10/2012 của Chính phủ; và Nghị định 16/2015/NĐ-CP thể hiện rõ mục tiêu đổi mới toàn diện các đơn vị sự nghiệp công lập, đẩy mạnh việc giao quyền tự 25 chủ, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị đồng bộ cả về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự và tài chính. Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Thành phố Hồ Chí Minh là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Y tế thực hiện cơ chế tài chính có thu, tự chủ toàn phần về biên chế và về chi phí hoạt động thường xuyên, được quyền tự chủ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định và phân cấp của Bộ Y tế, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Y tế và trước pháp luật về hoạt động của mình. Với áp lực chung của toàn ngành y tế về việc nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc – chữa bệnh và phục vụ bệnh nhân, cùng với sự cạnh tranh giữa các trung tâm y tế, và tạo doanh thu cho Bệnh viện cũng như tăng thu nhập cho cán bộ y tế nói chung, và yêu cầu về kinh phí để tái đầu tư cơ sở hạ tầng và trang thiết bị, tạo điều kiện cho các thầy thuốc có thể thực hiện các kỹ thuật chuyên sâu, Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Thành phố Hồ Chí Minh được Bộ Y tế giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính năm 2018 tại Quyết định số 589/QĐ-BYT ngày 23/01/2018 với loại hình đơn vị: Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảo chi phí hoạt động.

Mặc dù bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Thành phố Hồ Chí Minh thuộc lĩnh vực công nhưng đang được thực hiện tự chủ về tài chính. Mục tiêu chính để tăng lợi nhuận và tăng giá trị gia tăng của bệnh viện, nghĩa là bệnh viện vừa thực hiện nhiệm vụ chính trị Bộ Y tế giao (Khám và điều trị bệnh cho nhân dân, cải thiện sức khỏe răng miệng cho cộng đồng) và vừa thực hiện hoạt động kinh doanh có lợi nhuận – thặng dư nhằm trang trải chi phí để duy trì bộ máy hoạt động với trách nhiệm nộp thuế đúng đủ, sử dụng chi phí hiệu quả, và báo cáo tài chính (rõ ràng) đúng qui định hiện hành (phục vụ cho Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra Chính phủ, Thanh tra Bộ Tài chính, Thanh tra Bộ Y tế, Vụ Kế hoạch Tài chính Bộ Y tế và cục thuế TP. Ưu điểm trong việc đánh giá thành quả hoạt động của bệnh viện 26 1. Phương diện tài chính Bệnh viện luôn vượt kế hoạch dự toán thu Bộ Y tế giao, năm sau cao hơn năm trước.

- Kiểm soát nguồn thu: Để tránh thất thoát tiền Phòng Tài chính Kế toán đã bố trí nhân viên thu tiền tại các Khoa lâm sàng (mỗi tầng một quầy thu), Việc thu viện phí luôn tuân thủ thu đúng, thu đủ theo quy định bảng giá thu viện phí. - Kiểm soát chi: Công tác chi tiêu tại bệnh viện theo đúng qui chế chi tiêu nội bộ (hàng năm được cập nhật những văn bản mới và nội dụng qui chế được thông qua đại hội công chức viên chức). Vì vậy qua các kỳ thanh tra, kiểm tra quyết toán của các cơ quan chức năng và cơ quan chủ quản (Vụ Kế hoạch Tài chính - Bộ Y tế) thì công tác Kế hoạch tài chính của bệnh viện luôn được đánh giá hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ được giao. Phương diện khách hàng Ở phương diện khách hàng, bệnh viện xác định mục tiêu chính trong thực hiện chiến lược là nâng cao chất lượng điều trị và nâng cao chất lượng dịch vụ hướng tới sự hài lòng của người bệnh.

Bệnh viện sử dụng 5 tiêu chí để đánh giá sự hài lòng của người bệnh (khảo sát sự hài lòng của người bệnh được thực hiện 2 lần/năm để phục vụ công tác kiểm tra đánh xếp loại bệnh viện của Bộ Y tế). Phương diện hoạt động kinh doanh nội bộ Xét về góc độ quy trình hoạt động nội bộ, bệnh viện đã ban hành và hướng dẫn đầy đủ các quy trình cho các bộ phận liên quan thực hiện. Việc áp dụng các quy trình xử lý công việc đã mang lại những hiệu quả nhất định trong hoạt động của bệnh viện. Việc ứng dụng khoa học CNTT vào các quy trình hoạt động của bệnh viện phần nào giúp các cán bộ công chức thực hiện đúng theo tiến độ.

Phương diện học hỏi phát triển 27 Bệnh viện luôn xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên; bồi dưỡng và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, năng lực của nhân viên; có chính sách thu hút và giữ chân nhân tài. Về đào tạo, công tác tổ chức cán bộ được bệnh viện xây dựng kế hoạch và thực hiện đầu năm. Bệnh viện luôn quan tâm sâu sát đến đời sống, nguyện vọng của nhân viên, mức độ hài lòng đối với công việc, môi trường làm việc. Kết quả đời sống cán bộ viên chức ngày càng tốt hơn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ