Luận văn thạc sĩ ueh vận dụng thẻ cân bằng điểm balanced scorecard trong đánh giá thành quả hoạt động tại công ty cổ phần xây lắp sonacons

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh vận dụng thẻ cân bằng điểm balanced scorecard trong đánh giá thành quả hoạt động tại công ty cổ, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề

Chuyên ngành

Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

140
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH VẼ

DANH MỤC HÌNH VẼ

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ BẢNG ĐIỂM CÂN BẰNG (BALANCED SCORECARD)

1.1. Sơ lược lịch sử ra đời của Balanced Scorecard-BSC:

1.2. Khái niệm Balanced Scorecard-BSC:

1.3. Sự cần thiết phải sử dụng Balanced Scorecard trong đánh giá thành quả hoạt động

1.3.1. Sự gia tăng của tài sản vô hình:

1.3.2. Hạn chế của các thước đo tài chính truyền thống:

1.4. Các nội dung chủ yếu của Balanced Scorecard:

1.4.1. Tầm nhìn, chiến lược:

1.4.2. Vai trò của BSC:

1.4.3. Bốn phương diện của BSC:

1.4.3.1. Phương diện tài chính
1.4.3.2. Phương diện khách hàng
1.4.3.3. Phương diện qui trình hoạt động kinh doanh nội bộ:
1.4.3.4. Phương diện học hỏi và phát triển:

1.4.4. Phương trình mô hình Thẻ điểm cân bằng:

1.4.5. Liên kết những thước đo trong BSC với chiến lược của tổ chức:

1.4.5.1. Mối quan hệ nhân quả :
1.4.5.2. Các nhân tố thúc đẩy hiệu quả hoạt động:
1.4.5.3. Liên kết với những mục tiêu tài chính:

1.4.6. Một số doanh nghiệp ở Việt Nam vận dụng thành công BSC trong đánh giá thành quả hoạt động và bài học kinh nghiệm.

1.5. Một số doanh nghiệp ở Việt Nam vận dụng thành công BSC trong đánh giá thành quả hoạt động:

1.5.1. Công ty cổ phần kỹ nghệ lạnh Searefico:

1.5.2. Công ty hệ thống thông tin FPT (FPT Information System-FPT IS):

1.5.3. Công ty cổ phần công nghệ Tiên Phong:

1.6. Bài học kinh nghiệm vận dụng BSC ở các doanh nghiệp Việt nam

1.7. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ ĐÁNH GIÁ THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP SONACONS

2.1. Giới thiệu về Công ty Cổ phần Xây Lắp Sonacons:

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Công ty Cổ phần Xây Lắp Sonacons:

2.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh:

2.1.3. Tổ chức quản lý của công ty :

2.2. Thực trạng đánh giá thành quả hoạt động tại Công ty CP Xây Lắp Sonacons:

2.2.1. Thực trạng đánh giá thành quả ở phương diện tài chính:

2.2.1.1. Tình hình tài chính của công ty
2.2.1.2. Đánh giá thành quả hoạt động ở phương diện tài chính

2.2.2. Thực trạng đánh giá thành quả ở phương diện khách hàng:

2.2.2.1. Tình hình đối tượng khách hàng của công ty
2.2.2.2. Đánh giá thành quả hoạt động ở phương diện khách hàng

2.2.3. Phương diện quy trình kinh doanh nội bộ:

2.2.3.1. Tình hình kinh doanh nội bộ hiện tại của doanh nghiệp
2.2.3.2. Đánh giá thành quả hoạt động về phương diện quy trình kinh doanh nội bộ hiện tại của doanh nghiệp

2.2.4. Phương diện học hỏi và phát triển:

2.2.4.1. Tình hình nhân sự và hệ thống thông tin
2.2.4.2. Đánh giá tình hình nhân sự và hệ thống thông tin

2.2.5. Nhận xét về thực trạng đánh giá thành quả hoạt động hiện tại của Công ty Cổ phần Xây Lắp Sonacons:

2.2.5.1. Phương diện tài chính:
2.2.5.2. Phương diện khách hàng:
2.2.5.3. Phương diện quy trình kinh doanh nội bộ:
2.2.5.4. Phương diện học hỏi và phát triển:

2.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: VẬN DỤNG BẢNG ĐIỂM CÂN BẰNG (BSC) TRONG ĐÁNH GIÁ THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP SONACONS

3.1. Quan điểm vận dụng Thẻ điểm cân bằng trong đánh giá thành quả hoạt động:

3.2. Vận dụng các phương diện của Thẻ điểm cân bằng trong đánh giá thành quả tại công ty Cổ phần Xây Lắp Sonacons:

3.2.1. Tầm nhìn và chiến lược của Công ty cổ phần xây lắp Sonacons:

3.2.1.1. Sứ mệnh, giá trị cốt lõi:
3.2.1.2. Tầm nhìn và chiến lược của công ty Cổ phần Xây Lắp Sonacons

3.2.2. Vận dụng các khía cạnh của Thẻ điểm cân bằng trong đánh giá thành quả hoạt động của Công ty cổ phần Xây lắp Sonacons

3.2.2.1. Phương diện tài chính:
3.2.2.1.1. Mục tiêu của phương diện tài chính:
3.2.2.1.2. Thước đo của phương diện tài chính:
3.2.2.2. Phương diện khách hàng:
3.2.2.2.1. Mục tiêu của phương diện khách hàng:
3.2.2.2.2. Thước đo của phương diện khách hàng:
3.2.2.3. Phương diện quy trình kinh doanh nội bộ:
3.2.2.3.1. Mục tiêu của phương diện quy trình kinh doanh nội bộ:
3.2.2.3.2. Thước đo của phương diện quy trình kinh doanh nội bộ:
3.2.2.4. Phương diện học hỏi & phát triển:
3.2.2.4.1. Mục tiêu của phương diện học hỏi & phát triển:
3.2.2.4.2. Thước đo của phương diện học hỏi và phát triển:

3.2.3. Phương trình cân bằng điểm của việc triển khai chiến lược trong bốn phương diện của BSC:

3.2.4. Triển khai sử dụng Thẻ điểm cân bằng trong việc đánh giá thành quả hoạt động của công ty CP xây lắp Sonacons:

3.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

PHẦN KẾT LUẬN CHUNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phụ lục 01: Phiếu khảo sát khách hàng

Phụ lục 02: Qui trình đấu thầu, thi công, thanh toán

Phụ lục 03: Bảng đánh giá, nhận xét nhân sự

Phụ lục 04: Phiếu khảo sát, cải thiện công tác chăm sóc nội bộ

Phụ lục 05: Cách tính các thước đo phương diện tài chính

Phụ lục 06: Cách tính các thước đo phương diện khách hàng

Phụ lục 07: Cách tính các thước đo phương diện hoạt động kinh doanh nội bộ

Phụ lục 08: Cách tính các thước đo phương diện học hỏi và phát triển

Phụ lục 09: Bảng triển khai chiến lược về phương diện tài chính

Phụ lục 10: Bảng triển khai chiến lược phương diện khách hàng

Phụ lục 11: Bảng triển khai chiến lược phương diện hoạt động kinh doanh nội bộ

Phụ lục 12: Bảng triển khai chiến lược phương diện học hỏi và phát triển

Phụ lục 13: Thẻ điểm cân bằng Công ty cổ phần xây lắp Sonacons 2015

DANH MỤC HÌNH VẼ

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng quan về Vận Dụng Thẻ Cân Bằng Điểm Tại Sonacons

Thẻ cân bằng điểm (Balanced Scorecard - BSC) là một công cụ quản lý chiến lược giúp các tổ chức chuyển đổi tầm nhìn và chiến lược thành các mục tiêu cụ thể. Tại Công ty Cổ phần Xây Lắp Sonacons, việc áp dụng BSC không chỉ giúp đánh giá hiệu quả hoạt động mà còn định hướng cho sự phát triển bền vững trong tương lai.

1.1. Khái niệm Thẻ Cân Bằng Điểm

Thẻ cân bằng điểm là một hệ thống đo lường hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp thông qua bốn phương diện: tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ và học hỏi phát triển.

1.2. Lịch sử và sự phát triển của BSC

BSC được phát triển bởi Kaplan và Norton vào năm 1990, nhằm khắc phục những hạn chế của các thước đo tài chính truyền thống.

II. Thách Thức Trong Đánh Giá Hiệu Quả Hoạt Động Tại Sonacons

Công ty Sonacons đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động. Những thách thức này bao gồm sự cạnh tranh gia tăng và sự thay đổi nhanh chóng trong nhu cầu của khách hàng.

2.1. Hạn chế của các thước đo tài chính truyền thống

Các thước đo tài chính truyền thống không thể phản ánh đầy đủ hiệu quả hoạt động và giá trị của tài sản vô hình.

2.2. Sự cần thiết phải đổi mới phương pháp đánh giá

Việc áp dụng BSC giúp Sonacons có cái nhìn toàn diện hơn về hiệu quả hoạt động và định hướng phát triển.

III. Phương Pháp Vận Dụng BSC Trong Đánh Giá Tại Sonacons

Việc vận dụng BSC tại Sonacons bao gồm việc xác định các mục tiêu cụ thể cho từng phương diện và thiết lập các chỉ số đo lường hiệu quả.

3.1. Xác định mục tiêu tài chính

Mục tiêu tài chính bao gồm tăng trưởng doanh thu và tối ưu hóa chi phí để nâng cao lợi nhuận.

3.2. Đánh giá hiệu quả khách hàng

Đánh giá sự hài lòng của khách hàng và tỷ lệ giữ chân khách hàng là những chỉ số quan trọng trong BSC.

3.3. Cải tiến quy trình nội bộ

Việc tối ưu hóa quy trình làm việc giúp nâng cao hiệu quả và giảm thiểu lãng phí trong hoạt động.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn BSC Tại Sonacons

Việc áp dụng BSC tại Sonacons đã mang lại nhiều kết quả tích cực, giúp công ty cải thiện hiệu quả hoạt động và nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

4.1. Kết quả đạt được từ việc áp dụng BSC

Sonacons đã ghi nhận sự tăng trưởng doanh thu và cải thiện lợi nhuận sau khi áp dụng BSC.

4.2. Bài học kinh nghiệm từ việc triển khai BSC

Việc triển khai BSC cần có sự cam kết từ lãnh đạo và sự tham gia của toàn bộ nhân viên để đạt hiệu quả cao nhất.

V. Kết Luận và Tương Lai Của BSC Tại Sonacons

Việc vận dụng BSC tại Sonacons không chỉ giúp đánh giá hiệu quả hoạt động mà còn định hướng cho sự phát triển bền vững trong tương lai. Công ty cần tiếp tục cải tiến và điều chỉnh các chỉ số để phù hợp với thực tiễn.

5.1. Tương lai của BSC tại Sonacons

Sonacons sẽ tiếp tục áp dụng BSC để theo dõi và đánh giá hiệu quả hoạt động trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng.

5.2. Đề xuất cải tiến hệ thống đánh giá

Cần thường xuyên xem xét và điều chỉnh các chỉ số trong BSC để đảm bảo tính hiệu quả và phù hợp với chiến lược phát triển của công ty.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh vận dụng thẻ cân bằng điểm balanced scorecard trong đánh giá thành quả hoạt động tại công ty cổ phần xây lắp sonacons

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG (BALANCED SCORECARD) 1.1 Sơ lược lịch sử ra đời của Balanced Scorecard: Khi mà thời đại công nghiệp dần bị thay thế bởi thời đại thông tin và kéo theo là sự gia tăng của tài sản hữu hình, thì các cách thức đo lường hiệu quả hoạt động hiện tại, chủ yếu dựa vào các thước đo tài chính đã dần trở nên lỗi thời và không thể giúp doanh nghiệp đánh giá được thành quả hoạt động, định hướng phát triển trong tương lai. Năm 1990, David Norton- thuộc nhóm tư vấn ở vùng Boston và Giáo sư Robert S.Kaplan – một giáo sư chuyên ngành kế toán thuộc Trường Đại học Kinh doanh Harvard đã phát triển Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard) với bốn phương diện: tài chính, khách hàng, qui trình hoạt động kinh doanh nội bộ, đào tạo và phát triển. Tác phẩm “The Balanced Scorecard: Translating Strategy into Action” (Thẻ điểm cân bằng: biến chiến lược thành hành động) được xuất bản năm 1996, tác giả là Robert Kaplan và David Norton. Sau đó được dịch ra 22 thứ tiếng và dành huy chương vàng giải thưởng Wildman năm 2001 do Hiệp hội kế toán Hoa Kỳ trao tặng vì tính thiết thực của nó.

(Kaplan and Norton, 1996) “Thẻ điểm cân bằng” (Balanced Scorecard-BSC) đã phản ánh sự cân bằng giữa các mục tiêu ngắn hạn và dài hạn, giữa các thước đo tài chính và phi tài chính. BSC cũng cho ta cái nhìn tổng quan và cân bằng về tất cả các nguồn lực để từ đó đưa ra công thức đánh giá phù hợp với mục tiêu và chiến lược của tổ chức. Sử dụng BSC để chuyển tầm nhìn và chiến lược của doanh nghiệp thành những mục tiêu cụ thể, những phép đo và chỉ tiêu rõ ràng thông qua việc thiết lập một hệ thống đo lường hiệu quả trong quản lý công việc. Những phép đo của phương pháp LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -8- “Thẻ điểm cân bằng" thể hiện sự cân bằng giữa bốn phương diện: tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ, đào tạo và phát triển.

BSC được áp dụng rộng rãi trong các tổ chức phi lợi nhuận, chính phủ, ngành công nghiệp và kinh doanh trên toàn thế giới.2 Khái niệm Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard-BSC): Balanced Scorecard (Thẻ điểm cân bằng) là một hệ thống quản lý nhằm chuyển tầm nhìn và chiến lược chung của doanh nghiệp thành những mục tiêu hoạt động và thước đo cụ thể thông qua việc thiết lập một hệ thống đo lường thành quả hoạt động của doanh nghiệp trên các phương diện sau: (Hình 1. Phương diện tài chính (The Financial Perspective) ii. Phương diện khách hàng (The Customer Perspective) iii. Phương diện qui trình hoạt động kinh doanh nội bộ (The Business Process Perspective) iv.

Phương diện học hỏi và phát triển (The Learning and Growth Perspective) Hình 1.1: BSC đưa ra một mô hình để biến chiến lược thành những hành động cụ thể LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -9- (Nguồn: Robert S. Kaplan and Anthony A. Balanced Scorecard: Translating Strategy into Action) Bốn phương diện này cho phép tạo ra sự cân bằng đó là: - Cân bằng giữa mục tiêu ngắn hạn – mục tiêu dài hạn. - Cân bằng giữa những đánh giá bên ngoài liên quan đến các cổ đông, khách hàng – những đánh giá nội bộ liên quan đến qui trình xử lý, đổi mới, học hỏi và phát triển.

- Cân bằng giữa kết quả mong muốn đạt được (tương lai) – những kết quả trong thực tế (quá khứ). - Cân bằng giữa những đánh giá khách quan – đánh giá chủ quan. Như vậy, BSC không phải là một tổ hợp các thước đo tài chính và phi tài chính không theo thể thức mà nó là qui trình từ trên xuống dưới gắn liền tầm nhìn và chiến lược của tổ chức. Hệ thống này giúp định hướng hành vi của toàn bộ các bộ phận và cá nhân trong công ty - để mọi người cùng hướng tới mục tiêu chung cũng như sự phát triển bền vững của doanh nghiệp và làm cơ sở cho hệ thống quản lý và đánh giá công việc.

Các phép đo được lựa chọn là công cụ dành cho nhà lãnh đạo truyền đạt tới người lao động và các bên liên quan những định hướng về kết quả và hiệu quả hoạt động mà qua đó tổ chức sẽ đạt được những mục tiêu chiến lược của mình.3 Sự cần thiết phải sử dụng Balanced Scorecard trong đánh giá thành quả hoạt động 1. Sự gia tăng của tài sản vô hình: Cuộc cách mạng khoa học công nghệ trong những thập niên cuối của thế kỷ 20 đã đưa nhân loại tiến đến kỷ nguyên thông tin với sự chuyên môn hóa, ứng dụng khoa học công nghệ để có máy móc thiết bị hiện đại và khai thác chúng phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm hàng loạt, sự cắt giảm chi phí, quản lý tốt tài chính, tài sản và các khoản LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -10- nợ … Tuy nhiên việc này đã không còn tạo ra lợi thế cạnh tranh cho các tổ chức mà thay vào đó, lợi thế cạnh tranh của các tổ chức là khả năng huy động và triển khai tài sản vô hình. Thông thường, người ta chia tài sản vô hình thành 2 nhóm: nhóm có giá thành được thể hiện trong sổ sách kế toán và nhóm không thể hiện trong sổ sách kế toán, mà chỉ thể hiện trong các giao dịch liên quan (mua bán, nhường quyền, góp vốn). Các yếu tố nhân lực, quy trình quản lý, chất lượng, khả năng sáng tạo, quan hệ với khách hàng… không thể xuất hiện trên bảng cân đối kế toán, khó có thể đo đếm được nhưng chúng có giá trị bền vững, là tài sản quan trọng nhất của tổ chức.

Các doanh nghiệp cũng nhận ra việc tạo ra giá trị cho doanh nghiệp không chỉ thông qua các tài sản vật chất và tài sản tài chính mà còn phụ thuộc nhiều vào các tài sản vô hình của họ (Kaplan and Atkinson, 1998), chính vì thế mà ngày nay doanh nghiệp ra sức đầu tư vào các tài sản vô hình để nâng cao vị thế của mình trong thị trường cạnh tranh khốc liệt. Sự gia tăng giá trị của tài sản vô hình trong các tổ chức từ tài sản vô hình chỉ chiếm 38% nguồn giá trị của tổ chức vào năm 1982 thì đến năm 1992 con số này đã là 62% và đến những năm đầu thế kỹ XXI con số này là 75% (Niven, 2002). Sự gia tăng giá trị của tài sản vô hình đã đưa đến một yêu cầu đòi hỏi hệ thống đánh giá thành quả hoạt động của tổ chức phải ghi nhận đầy đủ giá trị và quản lý tài sản vô hình để ngày càng mang lại nhiều nguồn lợi cho tổ chức. Việc đo lường chính xác các giá trị này sẽ giúp các tổ chức cải thiện được tình hình hiện tại, thậm chí trong giai đoạn khó khăn.

Hạn chế của các thước đo tài chính truyền thống: Có một số nghi ngại của một số chuyên gia về việc áp dụng chủ yếu các chỉ số tài chính và ngân sách để đo lường mức độ thành công khiến các Công ty có xu hướng chỉ tập trung vào ngắn hạn và các chỉ số này chỉ phản ảnh các sự việc đã xảy ra trong quá khứ. Cho đến khi xảy ra liên tục một số bê bối của một số tập đoàn kinh tế hàng đầu thế giới như sụp đổ của tập đoàn Enron (Hoa Kỳ), tập đoàn Parlamat (Ý), tập đoàn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -11- Worldcom (Hoa Kỳ) đã làm cho các thước đo tài chính bộc lộ một nhiều khuyết điểm và không đủ mạnh khi đánh giá thành quả hoạt động của các tổ chức trong thời đại thông tin. Điều này có thể được lý giải bởi những nguyên nhân chủ yếu sau đây (Niven, 2002): Thứ nhất, thước đo tài chính truyền thống không cung cấp đầy đủ các thông tin để đánh giá thành quả hoạt động. Các báo cáo tài chính hiện nay vẫn cung cấp các thông tin tài chính mà không cung cấp đầy đủ thông tin phi tài chính như tài sản vô hình đặc biệt là các tài sản vô hình thuộc về trí tuệ của tổ chức và năng lực của tổ chức vì không đưa ra được giá trị đáng tin cậy.

Thêm nữa, các thước đo tài chính chỉ đưa ra các kết quả trong quá khứ mà thường thiếu đi sức mạnh dự báo và các thước đo tài chính thường được sử dụng để đánh giá thành quả của các nhà quản lý cấp cao, không thể sử dụng để đánh giá thành quả hoạt động của nhân viên cấp thấp hơn. Thứ hai, không quan tâm lợi ích dài hạn mà chỉ quan tâm đến mục tiêu ngắn hạn. Các hoạt động tạo ra giá trị dài hạn trong tổ chức có thể bị ảnh hưởng bởi các mục tiêu tài chính ngắn hạn như tối thiểu hóa chi phí bằng cách cắt giảm lao động. Điều này sẽ dẫn đến một sự thu hẹp về qui mô và phá hỏng giá trị của tổ chức trong dài hạn.

Thứ ba, việc hạch toán kế toán có thể bị bóp méo để phục vụ những mục đích tài chính trong ngắn hạn. Nhiều tổ chức lợi dụng tài khoản chờ phân bổ chi phí để tăng lợi nhuận, khai khống doanh thu và gian lận trong các khoản thu để đạt mức tăng trưởng mong muốn trong báo cáo. Vì việc đánh giá thành quả hoạt động của tổ chức chỉ dựa vào các kết quả tài chính thể hiện trên báo cáo tài chính nên tình trạng các chỉ số tài chính bị “chế biến” theo mục đích của người đứng đầu tổ chức thường xuyên xảy ra. Thông tin cung cấp cho bên ngoài không còn khách quan và hoàn toàn khác so với thông tin nội bộ của tổ chức.

Thứ tư, việc sử dụng các thước đo tài chính không tiên liệu được những yếu tố định hướng cho sự thành công trong tương lai. Các chỉ số tài chính được tính toán LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -12- dựa vào thông tin được phản ánh trong báo cáo tài chính của đơn vị. Đó là những thông tin của quá khứ, không có giá trị dự báo tương lai. Thứ năm, không cung cấp thông tin kịp thời cho nhiều cấp độ trong tổ chức.

Các báo cáo tài chính được lập ra để cung cấp các thông tin tổng hợp của đơn vị. Do đó, nguyên nhân sâu xa dẫn đến việc kinh doanh bị lỗ hoặc có lợi nhuận không được thể hiện rõ ràng. Để đáp ứng yêu cầu về hệ thống đánh giá thành quả hoạt động trong kỷ nguyên thông tin và khắc phục những nhược điểm của các thước đo tài chính truyền thống, công cụ đo lường thành quả hoạt động của kế toán quản trị được ra đời đó là Balanced Scorecard (BSC).4 Các nội dung chủ yếu của Balanced Scorecard: 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ