Chương 1: THUC TRANG KIEN TRUC NHÀ Ở CAO TANG TAI HA NOI 4 1. Khái niệm và thuật ngữ.Nhà ở cao ting, phân loại. Khảo sát một số nhà 6 cao ting tai Hà Nội Sw 1.Một số công trình xây dựng đơn lẻ 1. Tại các khu đô thị mới 1.
Phân tích thực trạng kiến trúc nhà ở cao tầng hiện nay tại Hà Nội 30 1. Quy hoạch và hiệu quả sử dụng đất. Thông gió và chiếu sáng tự nhiên cho các căn hộ. Kiến trúc nhà ở cao tầng hiện nay.
Bài học kinh nghiệm của các nước 38 1. Các nước phát triên.2 Các nước trong khu vực. 40 Chương 2: ĐƠN VỊ Ở MARSEILLE CỦA KIÊN TRÚC SƯ LE CORBUSIER.1 Bối cảnh lịch sử công trình.2 Năm luận điểm kiến trúc mới của kiến trúc sư Le Corbusier 45 2.1 Nha nhiều cột, giải phóng không gian ting mot 46 2.3 Mặt bằng tự do.4 Cửa số bang ngang.5 Mặt đứng tự do.3 Phân tích tổ chức không gian trong đơn vị ở Marseille.1 Hỗn hợp chức năng sử dụng.2 Tổ chức không gian.4 Ý nghĩa cơ bản của đơn vị ở Marseille -1.1 Xã hội — kinh tế.2 Khí hậu, môi trường. Ped ash ol abe.3 Công nghệ xây dựng.4 Thấm mỹ kiến trúc.69 Chương 3: NHỮNG VẬN DỤNG TỪ ĐƠN VỊ Ở MARSEILLE VÀO THIẾT KẾ NHÀ Ở CAO TÀNG TẠI HÀ NỘI.1 Vận dụng trong quy hoạch và thiết kế nhà ở cao tằng.1 Thiết kế nhà ở với quan điểm “Giải phóng không gian tằng một” 70 3.2 Vận dụng với các công trình nhà ở đơn lẻ.2 Vận dụng trong thiết kế căn hộ.
cence ot RG 3. Không gian căn hộ trong nhà ở cao tầng. Thông gió chiếu sáng.3 Không gian thông tầng trong căn hộ.4 Khai thác khu vực trên mái 85 3. Thiết kế thực nghiệm 87 KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ.Kiến nghị TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIỆT T.
Chữ viết tắt Tên đầy đủ KTS Kiến trúc sư CCCT Ghungeneaoting rxuụ GIX Công trình xanh — " ĐHKK Điều hoa khongkhi .j _ - a KHCN Khoa học công nghệ iz =| KHKT Khoa hoc ky thuat ii KTX Kiến trúc xanh NLMT Năng lượng mặttời | PPXD Phương pháp xây dựng | l al TC Tiêu chị — NT — —. fl TKLN Tắm kính es we re TT Truyền thống — — 7 VLHD Vật liệu hiện đại — & TC Vx Vật liệu xanh = al VLXDTT Vat ligu xay dung truyén théng en DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐÒ, ĐÒ THỊ Số hiệu hình Tên hình Số trang Hình L1 Mặt bằng tổng thé - Vị trí khu đất xây đựng — | Trang 10 Hình L2 Tổ chức căn hộ Trang 12 Hình L3 Chỉ nễt căn hộ Trang 13 Hình L4 Phối cảnh công trình Trang 13 Hình L3 Vi trí khu đất xây dựng Trang l3 Hình L6 Tổ chức căn hộ PCCI Trang 16 Hình L7 Phối cảnh công trình PCCI Trang 17 Hình L8 Khu dịch vụ tông hợp và nhà ở Hỗ Linh Đàm _ | Trang 18 Hinh 1.9 Khu đô thị mới Định Công Trang 19 Hình 1.10 Khu đô thị Đại Kim Trang 20 Hình 1.11 Khu đồ thị Trung Hòa — Nhân Chỉnh Trang 20 Hình 1.12 Khu đô thị Pháp Vân Trang 21 Hình 1.13 Khu đô thị mới Mỹ Đình Trang 22 Hình 1.14 Khu đô thi moi My Dinh IT Trang 22 Hinh 1.15 Khu đô thị Sai Dong Trang 23 Hình 1.16 Khu đồ thị Câu Bươu Trang 24 Hình 1.17 Khu đô thị Tây Nam Hà Nội Trang 24 Hình 1.18 Khu đồ thị Nghĩa Đôi Trang 25 Hình 1.19 Khu đô thị Việt Hưng Trang 26 Hinh 1.20 Khu do thị Đặng Xá Trang 26 Hình 1.21 Khu do thi Xuân Phương Trang 27 Hinh 1.22 Khu đô thị Trung Văn Trang 28 Hình 123 Khu đô thị Thịnh Liệt Trang 28 Hình 1.24 Khu đô thị Phùng Khoang Trang 29 Hình 1.25 | Sơ đồ bổ trí nhà 6 cao tang tại trung tâm đô thị | Trang 33 Hình 1.26 Sơ đồ bổ trí nhà ở cao tâng bao quanh đô thị _ | Trang 33 Hình 1.27 Sơ đỗ bổ trí nhà ở cao tâng theo khu riêng — | Trang 34 Hình 1.28 Thông gió chiếu sáng tự nhiên trong căn hộ _ | Trang 35 hướng Tây tại Hà Nội Hình 2.1 Thay đối thiết kế trong đơn vị ở của KTS Le _ | Trang 42 Corbusier Hình 2.2 Hình ảnh đơn vị ở Marseille Trang 43 Hình 2.3 Vị trí đơn vị ở Marseille Trang 44 Hình 2.4 | Năm luận điểm kiến trúc của Le Corbusier đưa | Trang 44 ra năm 1926 Hình 2.5 Hồn hợp chức năng sử dựng Trang 48 Hình 2.6 Mat bang tang mot Trang 49 Hình 2.7 Hình ánh tầng trệt và các lỗi đi lên tầng trên _ | Trang 50 Hình 2.8 Mat bang tang 7 Trang 51 Hình 2.9 Mat bang tang 8 Trang 52 Hinh 2.10 Mat bang tang 17 Trang 53 Hình 2.11 Hình ánh dịch vụ công cộng 6 tang 7, 8 Trang 54 Hinh 2.12 Hình ánh giao thông công cộng ở tầng 78 | Trang 54 Hình 2.13 | Hình ảnh sân thượng được tạo hình như bóng | Trang 35 của một tàu viễn dương (có bề bơi và trục Ống khói thông gió) Hình 2.14 Mặt bằng mái tòa nhà Trang 55 Hình 2.15 Hình ảnh nhà dành cho các câu lạc bộ Trang 56 Hình 2.16 Mặt cắt căn hộ điền hình Trang 57 Hình 2.17 Mặt bằng căn hộ điền hình Trang 57 Hình 2.18 Nội thất phòng khách kết hợp phòng ăn Trang 58 Hình 2.19 Hệ modulor của Le Corbusier Trang 60 Hình 2.20 Sơ đỗ hành lang giao thong Trang 61 Hình 2.21 Cách xếp căn hộ tạo hành lang giữa Trang 61 Hình 2.22 Vị trí hành lang giao thông Trang 62 Hình 2.23 | Thông gió chiêu sáng nhân tạo cho hành lang | Trang 63 Hình 2.24 Hướng năng tóa vào công trình Trang 64 Hình 2.25 Ảnh sáng chiễu vào căn hộ Trang 64 Hình 2.26 Hệ thẳng kết câu chịu lực của “đơn vị ở Trang 70 Marseille” Hinh 2.27 Hệ cột bê tông cốt thép Trang 70 Hình 3.1 Hình ảnh không gian trồng tâng một Trang 74 Hình 3.2 Vận dụng “giải phóng không gian tầng một” | Trang 75 Hình 3.3 | Mặt cắt mô tá liên kết khối không gian, các đơn | Trang 76 nguyên nhà ở bằng không gian trồng tầng một và sân vườn trên mái Hình 3-4 Liên kết các khôi nhà ở áp dụng giải phóng _ | Trang 76 không gian tầng một Hình 3.5 | Công trình nhà ở cao tầng sát đường giao thông | Trang 77 Hình 3.6 | Hướng tiếp cận các tòa nhà chung cư cao tầng | Trang 78 giải phóng không gian tầng một Hình 3.7 | Giải phóng không gian tâng một với công trình | Trang 78 xen kẽ trong khu đô thị Hình 3.8 Phân định không gian đa năng ~ cổ định Trang 80 Hình 3.9 | Bỗ trí phóng khoáng, các không gian liên kết với | Trang 81 nhau Hình 3.10 Cây xanh trong căn hộ Trang 83 Hình 3.11 Thông gió trong căn hộ Trang 84 Hình 3.12 Thông gió chiễu sáng trong căn hộ Trang 84 Hình 3.13 Tổ chickhông gian khu vực trên mái Trang 88 Hinh 3.14 Tổng mặt bằng công trình Trang 89 Hình 3.15 ‘Mat bang tang] Trang 91 Hinh 3.16 Mat bang tang? Trang 91 Hinh 3.17 _ | Mặt bằng dién hinh can hd thong tang cia chung | Trang 92 cư CT2 Hình 3.18 Mai bang tang mai Trang 93 Hình 3.19 Mặt bằng mái Trang 93 Hình 3.20 Mặt cất A-A Trang 94 Hình 3.21 _ | Mặt cắt mô tá thông gió chiễu sáng trong căn hộ | Trang 95 CT2 Hình 3.22 | Mat bang mé tả thông giỏ chiễu sáng trong căn | Trang 95 hộ CT2 Hình 3.23 Phối cảnh tông thể Trang 96 Hình 3.24 Tiễu cánh sân vườn Trang 96 Hình 3.25 Phối cảnh góc Trang 97 MỞ ĐÀU © Ly do chon dé tai Mỗi công trình kiến trúc hoặc rộng hơn là quần thể công trình, phong cách kiến trúc ra đời không chỉ do ý muốn chủ quan của một cá nhân mà nó còn là sản phẩm của sự tông hòa các mối quan hệ kinh tế xã hội và kỹ thuật, đó cũng chính là giá trị của công trình. Tác phẩm “đơn vị ở Marseille° của Kiến Trúc sư Le Corbusier có ý nghĩa rất lớn về mặt văn hóa, xã hội, công nghệ xây. dựng, tổ chức không gian va tạo hình kiến trúc vì thế đã thôi thúc tôi tìm hiểu và suy ngẫm về nó.
Đây là công trình đầu tiên và cũng là nỗi tiếng nhất, tạo ra một khái niệm mới về nha 6 - The Unité d’Habitation. La tién dé dé hang loat các công trình nhà ở được xây dựng trên toàn Châu Âu dựa trên khái niệm này. Khi tôi còn là sinh viên, tôi thường được các thầy cô giảng dạy về các công. trình của KTS.Le Corbusier, luôn ví ông như *Người thầy của các người thầy” mỗi khi lên lớp.
Vào nghề, tôi có dịp được tham khảo qua sách báo, tài liệu để học hỏi nhiều hơn vẻ tính triết lý trong nghệ thuật kiến trúc của ông theo “trường phái Le Corbusier”. Trong việc tổ chức không gian, Le Corbusier có một cái gì cao hơn là một khối thực thẻ vật chất, đó là một tâm. hỗn của riêng ông dành cho con người. Tư tưởng về kiến trúc của KTS.
Le Corbusier có ảnh hưởng rất nhiều đến kiến trúc sư hiện đại sau này như Charles Correa, Richard Meier, Ando Tadao, Mario Botta. Kiến trúc nhà ở cao tầng là sản phẩm của quá trình đô thị hóa và công nghiệp. hóa, do sự phát triển nhanh chóng của công nghiệp, thương nghiệp và sự tăng nhanh dân số đô thị, sự căng thăng về đắt xây dựng đã thúc đây kiến trúc phát triển theo chiều cao. Việt Nam là nước đang phát triển với tốc độ đô thị hóa khá cao, nền kinh tế mở cửa cùng với sự đầu tư nước ngoài, nhu cầu làm việc tăng cao, ngày càng nhiều nhà ở cao tầng được xây dựng để đáp ứng đòi hỏi của thực tế.
Hà Nội là đô thị trung tâm của Việt Nam, tập trung dân cư với mật độ cao và tốc độ tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ, nhà ở cao tầng đã đóng. góp rất nhiều cho sự phát triển ấy và bộ mặt kiến trúc nói riêng, và trở thành một bộ phận kiến trúc quan trọng của đô thị. Nhận thấy sự phát triển nhà ở cao tầng tại Hà Nội cần phải học tập các kinh nghiệp quý báu từ sự phát triển của nền kiến trúc các nước phát triển khác, đặc biệt là kiến trúc Pháp - tiêu biểu là đơn vị ở do KTS.Le Corbusier dày công nghiên cứu và phát triển. Cùng phân tích và suy ngẫm vẻ tác phẩm đó chúng ta mới vận dụng được những giá trị hay và vô cùng quý giá.
« Mục tiêu nghiên cứu ~ Nghiên cứu một số công trình nhà ở cao ting đã xây dựng tại Hà Nội.