Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, công tác kế toán đóng vai trò là công cụ quản lý kinh tế quan trọng ở cả cấp độ vĩ mô và vi mô. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh, là yếu tố cấu thành nên thực thể sản phẩm và quyết định trực tiếp đến giá thành cũng như khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường. Do đó, việc tổ chức hạch toán và quản lý nguyên vật liệu một cách khoa học, chính xác nhằm tối thiểu hóa chi phí đầu vào nhưng vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm là yêu cầu cấp thiết đối với các nhà quản lý và đội ngũ kế toán doanh nghiệp.

Nhằm hoàn thiện khung pháp lý và hội nhập quốc tế, ngày 31/12/2001, Bộ Tài chính đã ban hành Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) “Hàng tồn kho” theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC, cùng các văn bản hướng dẫn gồm Thông tư số 89/2002/TT-BTC và Thông tư số 228/2009/TT-BTC. Các văn bản này quy định và hướng dẫn các nguyên tắc, phương pháp kế toán hàng tồn kho làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính. Tuy nhiên, trên thực tế, việc vận dụng các nguyên tắc và phương pháp này tại các doanh nghiệp còn tồn tại những điểm chưa đồng bộ.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Đăng Tài tập trung nghiên cứu đề tài: “Vận dụng Chuẩn mực kế toán số 02 – Hàng tồn kho vào công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Bia Carlsberg Việt Nam”.

Khóa luận xác định thực hiện 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán nguyên vật liệu và các nguyên tắc, phương pháp hạch toán nguyên vật liệu theo Chuẩn mực kế toán số 02 – Hàng tồn kho.
  2. Tìm hiểu và phân tích thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Bia Carlsberg Việt Nam, từ đó rút ra sự khác biệt giữa thực tế áp dụng tại doanh nghiệp với các hướng dẫn, nguyên tắc và phương pháp theo Chuẩn mực kế toán số 02.
  3. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm về phương pháp kế toán nguyên vật liệu tại công ty; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu theo các quy định và hướng dẫn trong Chuẩn mực kế toán số 02.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kế toán nguyên vật liệu và phương thức vận dụng Chuẩn mực kế toán số 02 – Hàng tồn kho vào công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Bia Carlsberg Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Bia Carlsberg Việt Nam (địa chỉ: Lô B8, Khu công nghiệp Phú Bài, Phường Phú Bài, Thị xã Hương Thủy, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu về tình hình lao động, tình hình sản xuất kinh doanh được thu thập và phân tích trong giai đoạn 3 năm 2014 – 2016; các số liệu, chứng từ kế toán chi tiết về nguyên vật liệu được thu thập trong niên độ kế toán từ ngày 01/01/2016 đến ngày 31/12/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên khung lý thuyết kế toán tài chính và hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về kế toán doanh nghiệp tại Việt Nam:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) “Hàng tồn kho” ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính (dựa trên việc nghiên cứu vận dụng Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 02).
  • Thông tư số 89/2002/TT-BTC hướng dẫn kế toán thực hiện bốn chuẩn mực kế toán.
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Thông tư số 228/2009/TT-BTC hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp tại doanh nghiệp.
  • Tài liệu học thuật: Giáo trình “Kế toán tài chính” của PGS.TS. Võ Văn Nhị (NXB Thống kê, 2001).
  • Cơ sở pháp lý riêng của doanh nghiệp: Công văn số 424 TC/CĐKT ngày 06/12/2000 của Bộ Tài chính về việc chấp thuận phần mềm kế toán NAV của công ty.

Tác giả đã kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu thực tiễn nhằm thu thập và xử lý thông tin:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập thông tin từ giáo trình, sách báo, chuẩn mực kế toán, thông tư hướng dẫn để hệ thống hóa cơ sở lý luận.
  • Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Trực tiếp quan sát quy trình thực hiện công việc tại phòng kế toán và các phòng ban liên quan; phỏng vấn Kế toán trưởng và nhân viên phụ trách từng phần hành để thu thập thông tin quy trình và số liệu thô.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu kinh tế, hiện tượng tài chính qua các năm (2014–2016) nhằm xác định xu hướng và mức độ biến động; so sánh giữa quy định chuẩn mực với việc áp dụng trên thực tế.
  • Phương pháp thu thập và phân tích số liệu: Xử lý, phân tích và hệ thống hóa các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập tại doanh nghiệp.
  • Hệ thống phương pháp kế toán: Ứng dụng đầy đủ 4 phương pháp kế toán cơ bản gồm: phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và đối ứng tài khoản, phương pháp tính giá, và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.

Nguồn dữ liệu: Số liệu báo cáo tài chính giai đoạn 2014–2016; các chứng từ kế toán thực tế phát sinh trong năm 2016 gồm: Hóa đơn mua hàng (Biểu 2.1), Phiếu cân xe (Biểu 2.2), Phiếu nhập kho (Biểu 2.3), Phiếu xuất kho (Biểu 2.4), và Báo cáo tổng hợp vật tư tồn kho (Biểu 2.5) trích xuất từ phần mềm kế toán Microsoft Dynamics NAV của Công ty TNHH Bia Carlsberg Việt Nam.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về kế toán nguyên vật liệu theo Chuẩn mực kế toán số 02 - Hàng tồn kho

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán nguyên vật liệu (NVL) theo VAS 02 và các quy định liên quan:

  • Khái niệm và đặc điểm: NVL là yếu tố cơ bản tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất, chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và chuyển dịch toàn bộ giá trị một lần vào giá trị sản phẩm mới. Quản lý NVL gắn liền với 4 khâu: thu mua, bảo quản, sử dụng và dự trữ.
  • Nguyên tắc xác định giá gốc: NVL được tính theo giá gốc. Giá gốc bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác. Các chi phí không được tính vào giá gốc gồm: chi phí NVL, nhân công phát sinh trên mức bình thường; chi phí bảo quản thông thường; chi phí bán hàng; chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Phương pháp tính giá nhập kho: Khóa luận chi tiết hóa công thức tính giá nhập kho cho từng trường hợp: mua ngoài (khấu trừ thuế hoặc tính trực tiếp), tự gia công chế biến, thuê ngoài gia công, nhận góp vốn, phế liệu thu hồi, biếu tặng và cấp phát.
  • Phương pháp tính giá xuất kho: Phân tích bản chất, ưu điểm và nhược điểm của 4 phương pháp theo VAS 02:
    1. Phương pháp bình quân gia quyền: Gồm bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân cuối kỳ trước, và bình quân sau mỗi lần nhập.
    2. Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO): Phù hợp khi giá cả ổn định hoặc có xu hướng giảm.
    3. Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO): Phù hợp trong điều kiện lạm phát.
    4. Phương pháp giá đích danh: Áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại NVL, giá trị lớn và nhận diện được.
  • Kế toán tổng hợp NVL: Trình bày nguyên tắc hạch toán và sơ đồ tài khoản theo phương pháp Kê khai thường xuyên (sử dụng TK 152, TK 151, TK 133, TK 331, TK 621, TK 154, TK 241, TK 222, TK 1381, TK 3381...) và phương pháp Kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611 – chi tiết TK 6111, TK 152, TK 151).
  • Trích lập dự phòng và xử lý hủy bỏ NVL: Quy định lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho khi giá trị thuần có thể thực hiện được (NRV) thấp hơn giá gốc theo Thông tư 228/2009/TT-BTC; định khoản qua TK 159 và TK 632; quy trình lập hội đồng thẩm định và hạch toán xử lý tài sản tổn thất khi hủy bỏ NVL hư hỏng, lỗi thời.

Chương 2: Thực trạng vận dụng Chuẩn mực kế toán số 02 - Hàng tồn kho vào công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Bia Carlsberg Việt Nam

Chương 2 phản ánh chi tiết mô hình tổ chức và thực tế hạch toán NVL tại đơn vị khảo sát:

  • Tổng quan doanh nghiệp:
    • Tiền thân là Nhà máy Bia Huế thành lập ngày 20/10/1990 (vốn ban đầu 2,4 triệu USD, công suất 3 triệu lít/năm).
    • Năm 1994 liên doanh với Tuborg International A/S và Quỹ IFU (Đan Mạch). Năm 1998 công suất đạt 50 triệu lít/năm.
    • Năm 2008 xây dựng Nhà máy Bia Phú Bài (150 triệu lít/năm), nâng lên 200 triệu lít/năm vào tháng 5/2010.
    • Cuối tháng 11/2011, UBND tỉnh Thừa Thiên Huế bán 50% phần vốn còn lại cho Tập đoàn Carlsberg (Đan Mạch), công ty chuyển thành doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài. Ngày 19/8/2015 chính thức đổi tên thành Công ty TNHH Bia Carlsberg Việt Nam.
  • Bộ máy tổ chức và bộ máy kế toán:
    • Quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng. Phòng Tài chính - Kế toán gồm 3 bộ phận: Kế toán, Tài chính, Kho.
    • Bộ máy kế toán gồm 9 nhân sự dưới quyền Giám đốc Tài chính và Kế toán trưởng, phân định rõ các vị trí: Kế toán tổng hợp; Kế toán doanh thu - phải thu - thuế GTGT & TTĐB - TSCĐ; Kế toán phải trả - thủ quỹ; Kế toán kho; Kế toán thanh toán; Kế toán chi phí sản xuất & phải trả nhà cung cấp; Kế toán quản trị.
  • Tổ chức hệ thống kế toán:
    • Chế độ kế toán: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC và Hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam.
    • Phần mềm và hình thức kế toán: Sử dụng phần mềm ERP Microsoft Dynamics NAV (“NAV”) theo hình thức Chứng từ ghi sổ, vận hành hệ thống tài khoản Carlsberg bằng tiếng Anh (được Bộ Tài chính chấp thuận theo Công văn số 424 TC/CDKT ngày 06/12/2000).
    • Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VND (báo cáo làm tròn nghìn VND); phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Thực tế kế toán nguyên vật liệu:
    • Khảo sát thực tế phân loại nguyên vật liệu phục vụ sản xuất bia (malt, hoa bia, gạo, men, phụ gia, hóa chất, bao bì, chai, két, nắp...).
    • Quy trình luân chuyển chứng từ: kết hợp giữa chứng từ nhập kho vật tư, phiếu cân xe nguyên liệu số lượng lớn, hóa đơn GTGT của nhà cung cấp và nhập liệu vào phần mềm NAV.
    • Quy trình tính giá nhập kho, giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền trên phần mềm máy tính, theo dõi hệ thống định mức kỹ thuật tiêu hao vật tư, đánh giá NRV và trích lập dự phòng giảm giá NVL tại công ty.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu theo Chuẩn mực kế toán số 02 – Hàng tồn kho tại Công ty TNHH Bia Carlsberg Việt Nam

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Công ty đã xây dựng được bộ máy kế toán có tính chuyên môn hóa cao; áp dụng hệ thống ERP Microsoft Dynamics NAV hiện đại giúp tự động hóa quá trình nhập xuất và tính giá bình quân gia quyền; quản lý chặt chẽ kho bãi và chứng từ nhập xuất hàng ngày (phiếu cân, phiếu nhập/xuất kho).
    • Nhược điểm: Tồn tại sự khác biệt giữa hệ thống tài khoản Carlsberg bằng tiếng Anh trên phần mềm với hệ thống tài khoản chuẩn theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; công tác đánh giá giá trị thuần có thể thực hiện được và trích lập dự phòng giảm giá đối với các loại vật tư chậm luân chuyển, bao bì tồn đọng đôi lúc chưa được phản ánh kịp thời ở từng kỳ kế toán ngắn hạn.
  • Các giải pháp đề xuất: Hoàn thiện quy trình đối chiếu giữa hệ thống tài khoản nội bộ trên phần mềm NAV và báo cáo tài chính theo Thông tư 200; nâng cao hiệu quả quản lý định mức NVL trong khâu sản xuất; chuẩn hóa quy trình đánh giá và trích lập dự phòng giảm giá NVL đúng quy định của VAS 02 và Thông tư 228/2009/TT-BTC.

Kết quả và đóng góp

Bảng tổng hợp các chính sách và đặc điểm kế toán tại Công ty TNHH Bia Carlsberg Việt Nam

Tiêu chí Nội dung áp dụng tại doanh nghiệp
Loại hình doanh nghiệp Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài (Tập đoàn Carlsberg - Đan Mạch)
Công suất sản xuất 200 triệu lít/năm (sau giai đoạn 2 Nhà máy Phú Bài từ tháng 5/2010)
Chế độ kế toán áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC và Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam
Hình thức và phần mềm kế toán Hình thức Chứng từ ghi sổ trên phần mềm ERP Microsoft Dynamics NAV (tiếng Anh)
Văn bản chấp thuận phần mềm Công văn số 424 TC/CDKT ngày 06/12/2000 của Bộ Tài chính
Phương pháp hạch toán HTK Phương pháp Kê khai thường xuyên
Phương pháp tính giá xuất kho Phương pháp Bình quân gia quyền
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp Khấu trừ
Phương pháp trích khấu hao Phương pháp Đường thẳng
Niên độ & Đơn vị tiền tệ 01/01 – 31/12; Đồng Việt Nam (VND, làm tròn đến hàng nghìn VND)
Quy mô bộ máy kế toán 9 nhân sự (chuyên môn hóa theo từng phần hành, trực thuộc Giám đốc Tài chính)

Kết quả nghiên cứu chính

  • Phân tích chi tiết quy trình xử lý kế toán NVL từ khâu thu mua, vận chuyển, cân xe, kiểm nghiệm chất lượng, nhập kho đến khâu xuất kho phục vụ phân xưởng công nghệ, phân xưởng chiết bia và cơ điện.
  • Xác định rõ sự kết hợp giữa phần mềm quản trị doanh nghiệp quốc tế (Microsoft Dynamics NAV với hệ thống tài khoản Carlsberg) và các yêu cầu tuân thủ chế độ kế toán Việt Nam (Thông tư 200/2014/TT-BTC và Chuẩn mực số 02).
  • Khái quát hệ thống chứng từ thực tế của đơn vị: Hóa đơn mua hàng (Biểu 2.1), Phiếu cân xe (Biểu 2.2), Phiếu nhập kho (Biểu 2.3), Phiếu xuất kho (Biểu 2.4) và Báo cáo tổng hợp vật tư tồn kho (Biểu 2.5).

Giải pháp và đóng góp của khóa luận

  • Đề xuất các biện pháp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu nhằm đảm bảo sự nhất quán giữa thực tiễn tại doanh nghiệp FDI với quy định của Chuẩn mực kế toán số 02.
  • Làm rõ tính thực tiễn trong việc vận dụng công nghệ thông tin (ERP NAV) vào quản lý dòng vật tư, kiểm soát định mức tiêu hao và xác định giá vốn hàng bán trong ngành sản xuất đồ uống có quy mô lớn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu dữ liệu chi tiết của đề tài tập trung trong niên độ kế toán năm 2016 tại Công ty TNHH Bia Carlsberg Việt Nam; đề tài chủ yếu tập trung vào phần hành kế toán nguyên vật liệu mà chưa đi sâu vào toàn bộ chu trình tính giá thành sản phẩm hay kế toán chuỗi cung ứng quốc tế của tập đoàn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang phần hành kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm bia, hoặc nghiên cứu chuyên sâu về kế toán quản trị nguyên vật liệu nhằm tối ưu hóa chi phí sản xuất trong điều kiện biến động giá nguyên liệu đầu vào trên thị trường quốc tế.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo phục vụ:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính: Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo thực tế về cách trình bày một khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành kế toán doanh nghiệp sản xuất; phương pháp đối chiếu giữa lý luận chuẩn mực (VAS 02) và thực tiễn vận dụng tại một doanh nghiệp FDI.
  • Cán bộ kế toán và nhà quản lý tại doanh nghiệp sản xuất: Tham khảo mô hình tổ chức bộ máy kế toán 9 phần hành, phương pháp tổ chức luân chuyển chứng từ nguyên vật liệu gắn với phần mềm ERP Microsoft Dynamics NAV và quy trình xử lý kế toán kho.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống sơ đồ hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu (Chương 1), cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán và quy trình hạch toán trên phần mềm kế toán NAV theo chứng từ ghi sổ (Chương 2).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Bia Carlsberg Việt Nam áp dụng phần mềm kế toán nào và chế độ kế toán theo văn bản pháp lý nào? Công ty áp dụng phần mềm ERP Microsoft Dynamics NAV (được Bộ Tài chính chấp thuận theo Công văn số 424 TC/CDKT ngày 06/12/2000), hạch toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ với hệ thống tài khoản Carlsberg bằng tiếng Anh; áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC và Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam.

2. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho và phương pháp tính giá xuất kho nguyên vật liệu tại công ty được quy định như thế nào? Công ty áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên để theo dõi, hạch toán hàng tồn kho và áp dụng phương pháp Bình quân gia quyền để xác định giá trị nguyên vật liệu xuất kho.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Bia Carlsberg Việt Nam gồm những vị trí nào? Bộ máy kế toán gồm 9 nhân sự dưới sự chỉ đạo của Giám đốc Tài chính và Kế toán trưởng, bao gồm: Kế toán trưởng; Kế toán tổng hợp; Kế toán doanh thu, phải thu khách hàng, thuế GTGT & TTĐB, TSCĐ; Kế toán phải trả, thủ quỹ; Kế toán kho; Kế toán thanh toán; Kế toán chi phí sản xuất và phải trả nhà cung cấp; Kế toán quản trị.

4. Lịch sử nâng công suất sản xuất của công ty từ khi thành lập đến thời điểm nghiên cứu diễn ra như thế nào? Nhà máy Bia Huế thành lập năm 1990 với công suất 3 triệu lít/năm; năm 1998 nâng lên 50 triệu lít/năm; năm 2008 xây dựng Nhà máy Phú Bài nâng lên 150 triệu lít/năm; và đến tháng 5/2010 hoàn thành giai đoạn 2 Nhà máy Phú Bài nâng tổng công suất lên 200 triệu lít/năm.

5. Theo Chuẩn mực kế toán số 02, những chi phí nào không được tính vào giá gốc của nguyên vật liệu? Theo VAS 02, các chi phí không tính vào giá gốc NVL bao gồm: chi phí NVL, nhân công và chi phí sản xuất kinh doanh khác phát sinh trên mức bình thường; chi phí bảo quản NVL (trừ chi phí bảo quản cần thiết cho quá trình sản xuất tiếp theo); chi phí bán hàng; và chi phí quản lý doanh nghiệp.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Đăng Tài đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 – Hàng tồn kho và phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Bia Carlsberg Việt Nam. Thông qua việc phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2014–2016 và hệ thống chứng từ thực tế năm 2016 trên phần mềm ERP Microsoft Dynamics NAV, đề tài đã làm rõ sự tương thích cũng như những điểm cần hoàn thiện trong việc vận dụng chuẩn mực kế toán tại doanh nghiệp sản xuất đồ uống có vốn đầu tư nước ngoài. Các giải pháp được tác giả đề xuất có tính khả thi, góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý và hạch toán nguyên vật liệu tại đơn vị.