Luận văn thạc sĩ vận dụng chuẩn mực kế toán quốc tế vào kế toán công cụ tài chính phái sinh tại các ngân hàng thương mại việt nam

Luận văn thạc sĩ phân tích việc áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế vào kế toán công cụ tài chính phái sinh tại ngân hàng thương mại Việt Nam.

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sỹ

2012

117
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Lược sử quá trình hình thành và phát triển chuẩn mực quốc tế về kế toán công cụ tài chính phái sinh

1.2. Các vấn đề cơ bản về kế toán công cụ tài chính phái sinh theo Chuẩn mực quốc tế về kế toán công cụ tài chính

1.2.1. Định nghĩa kế toán công cụ tài chính phái sinh

1.2.2. Phân loại công cụ tài chính phái sinh

1.2.2.1. Phân loại khi công cụ tài chính phái sinh là tài sản tài chính
1.2.2.2. Phân loại khi công cụ tài chính phái sinh là nợ phải trả tài chính
1.2.2.3. Phân loại công cụ phái sinh chìm

1.2.3. Ghi nhận và xóa bỏ ghi nhận công cụ tài chính phái sinh

1.2.3.1. Ghi nhận lần đầu công cụ tài chính phái sinh
1.2.3.2. Xóa bỏ ghi nhận công cụ tài chính phái sinh

1.2.4. Đo lường công cụ tài chính phái sinh

1.2.4.1. Định nghĩa cơ sở đo lường công cụ tài chính phái sinh là giá trị hợp lý
1.2.4.2. Đo lường công cụ tài chính phái sinh khi ghi nhận ban đầu
1.2.4.3. Đo lường công cụ tài chính phái sinh sau khi ghi nhận ban đầu và xử lý chênh lệch

1.2.5. Kế toán phòng ngừa rủi ro

1.2.6. Trình bày và thuyết minh công cụ tài chính phái sinh

1.2.6.1. Trình bày công cụ tài chính phái sinh
1.2.6.2. Thuyết minh thông tin về công cụ tài chính phái sinh

1.2.7. Vai trò của kế toán công cụ tài chính phái sinh đối với quản trị rủi ro tài chính tại các ngân hàng thương mại

1.2.7.1. Các công cụ tài chính phái sinh trong ngân hàng thương mại
1.2.7.2. Đặc điểm công cụ tài chính phái sinh trong ngân hàng thương mại
1.2.7.3. Vai trò của kế toán công cụ tài chính phái sinh đối với quản trị rủi ro tài chính tại các ngân hàng thương mại

1.3. Kết luận Chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH Ở CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM

2.1. Quá trình hình thành công cụ tài chính phái sinh ở các ngân hàng thương mại tại Việt Nam

2.2. Thực trạng kế toán công cụ tài chính phái sinh tại ngân hàng thương mại Việt Nam

2.2.1. Cơ sở thực tế

2.2.2. Thực trạng kế toán công cụ tài chính phái sinh trong ngân hàng thương mại tại Việt Nam

2.2.2.1. Phân loại công cụ tài chính phái sinh
2.2.2.2. Ghi nhận và xóa bỏ ghi nhận công cụ tài chính phái sinh

2.2.3. Đo lường công cụ tài chính phái sinh

2.2.4. Kế toán phòng ngừa rủi ro

2.2.5. Trình bày và thuyết minh công cụ tài chính phái sinh

2.3. Đánh giá kế toán công cụ tài chính phái sinh tại ngân hàng thương mại Việt Nam

2.3.1. Những kết quả đạt được

2.3.1.1. Về mặt hài hòa giữa văn bản kế toán công cụ tài chính phái sinh của Việt Nam với IAS 32, IFRS 7, 9, 13
2.3.1.2. Về mặt hài hòa trong thực hành kế toán

2.3.2. Những tồn tại

2.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại

2.3.3.1. Nguyên nhân từ cơ sở pháp lý cho việc thực hiện các nguyên tắc kế toán
2.3.3.2. Nguyên nhân về tính tuân thủ từ chính NHTM

2.4. Kết luận Chương 2

3. CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP CHO VIỆC VẬN DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ VÀO KẾ TOÁN CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

3.1. Quan điểm hoàn thiện kế toán công cụ tài chính phái sinh

3.2. Giải pháp kế toán để hoàn thiện kế toán công cụ tài chính phái sinh trong giai đoạn 2012 – 2015

3.2.1. Phân loại công cụ tài chính phái sinh

3.2.2. Ghi nhận và xóa bỏ ghi nhận công cụ tài chính phái sinh

3.2.3. Đo lường công cụ tài chính phái sinh

3.2.4. Kế toán phòng ngừa rủi ro

3.2.5. Trình bày và thuyết minh về công cụ tài chính phái sinh

3.2.5.1. Trình bày công cụ tài chính phái sinh phức hợp
3.2.5.2. Thuyết minh thông tin về công cụ tài chính phái sinh

3.3. Phương hướng hoàn thiện kế toán công cụ tài chính phái sinh cho năm 2016 – 2020

3.4. Điều kiện thực hiện các kiến nghị

3.5. Kết luận Chương 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về vận dụng chuẩn mực kế toán quốc tế vào kế toán phái sinh

Vận dụng chuẩn mực kế toán quốc tế vào kế toán phái sinh là một chủ đề quan trọng trong lĩnh vực tài chính hiện đại. Các ngân hàng thương mại tại Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc áp dụng các chuẩn mực này. Việc hiểu rõ về chuẩn mực IFRS và cách thức áp dụng chúng vào thực tiễn kế toán phái sinh sẽ giúp nâng cao chất lượng báo cáo tài chính và quản lý rủi ro tài chính.

1.1. Khái niệm và vai trò của kế toán phái sinh

Kế toán phái sinh là một phần quan trọng trong hệ thống kế toán tài chính. Nó bao gồm các công cụ tài chính phái sinh như hợp đồng tương lai, quyền chọn và hợp đồng hoán đổi. Những công cụ này giúp các ngân hàng quản lý rủi ro và tối ưu hóa lợi nhuận. Việc áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế giúp đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong báo cáo tài chính.

1.2. Lịch sử phát triển chuẩn mực kế toán quốc tế

Chuẩn mực kế toán quốc tế đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển. Từ những năm 1980, Ủy ban Chuẩn mực kế toán quốc tế (IASC) đã bắt đầu nghiên cứu và phát triển các chuẩn mực liên quan đến công cụ tài chính. Các chuẩn mực như IAS 32, IAS 39 và IFRS 9 đã được ban hành để hướng dẫn việc ghi nhận và đo lường các công cụ tài chính phái sinh.

II. Thách thức trong việc áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế tại Việt Nam

Việc áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế tại Việt Nam gặp nhiều thách thức. Các ngân hàng thương mại cần phải điều chỉnh quy trình kế toán của mình để phù hợp với các yêu cầu quốc tế. Điều này không chỉ đòi hỏi sự thay đổi trong quy trình mà còn cần sự đào tạo và nâng cao nhận thức cho nhân viên kế toán.

2.1. Khó khăn trong việc hiểu và áp dụng chuẩn mực

Nhiều nhân viên kế toán tại các ngân hàng thương mại chưa có đủ kiến thức về chuẩn mực IFRS. Điều này dẫn đến việc áp dụng không đồng nhất và thiếu chính xác trong báo cáo tài chính. Cần có các chương trình đào tạo chuyên sâu để nâng cao năng lực cho đội ngũ kế toán.

2.2. Sự khác biệt giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam và quốc tế

Có nhiều điểm khác biệt giữa chuẩn mực kế toán Việt Namchuẩn mực quốc tế. Những khác biệt này có thể gây khó khăn trong việc chuyển đổi và áp dụng. Cần có sự nghiên cứu và điều chỉnh để đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả trong việc áp dụng các chuẩn mực này.

III. Phương pháp vận dụng chuẩn mực kế toán quốc tế vào kế toán phái sinh

Để vận dụng hiệu quả chuẩn mực kế toán quốc tế vào kế toán phái sinh, các ngân hàng thương mại cần thực hiện một số phương pháp cụ thể. Việc này không chỉ giúp cải thiện chất lượng báo cáo tài chính mà còn nâng cao khả năng quản lý rủi ro.

3.1. Phân loại công cụ tài chính phái sinh

Công cụ tài chính phái sinh cần được phân loại rõ ràng theo các tiêu chí như tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính. Việc phân loại chính xác giúp trong việc ghi nhận và đo lường theo chuẩn mực IFRS.

3.2. Ghi nhận và đo lường công cụ tài chính phái sinh

Ghi nhận và đo lường công cụ tài chính phái sinh theo chuẩn mực quốc tế yêu cầu các ngân hàng phải sử dụng giá trị hợp lý. Điều này giúp đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong báo cáo tài chính.

IV. Ứng dụng thực tiễn của chuẩn mực kế toán quốc tế tại các ngân hàng thương mại

Việc áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế đã mang lại nhiều lợi ích cho các ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Các ngân hàng đã có thể cải thiện chất lượng báo cáo tài chính và nâng cao khả năng quản lý rủi ro tài chính.

4.1. Cải thiện chất lượng báo cáo tài chính

Việc áp dụng chuẩn mực IFRS giúp các ngân hàng nâng cao tính minh bạch và độ tin cậy của báo cáo tài chính. Điều này không chỉ thu hút nhà đầu tư mà còn tạo niềm tin cho khách hàng.

4.2. Nâng cao khả năng quản lý rủi ro

Các công cụ tài chính phái sinh giúp ngân hàng phòng ngừa rủi ro hiệu quả hơn. Việc áp dụng chuẩn mực quốc tế giúp các ngân hàng có cái nhìn rõ ràng hơn về các rủi ro tài chính mà họ đang đối mặt.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của kế toán phái sinh

Kế toán phái sinh đang ngày càng trở nên quan trọng trong hệ thống tài chính toàn cầu. Việc áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế không chỉ giúp các ngân hàng thương mại tại Việt Nam nâng cao chất lượng báo cáo tài chính mà còn tạo ra cơ hội phát triển bền vững trong tương lai.

5.1. Tương lai của kế toán phái sinh tại Việt Nam

Với sự phát triển của thị trường tài chính, kế toán phái sinh sẽ tiếp tục phát triển. Các ngân hàng cần phải cập nhật và điều chỉnh quy trình kế toán của mình để phù hợp với các chuẩn mực quốc tế.

5.2. Đề xuất cho việc cải thiện kế toán phái sinh

Cần có các chính sách hỗ trợ từ cơ quan quản lý để thúc đẩy việc áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế. Đồng thời, các ngân hàng cũng cần đầu tư vào đào tạo và phát triển nguồn nhân lực để nâng cao năng lực cho đội ngũ kế toán.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ vận dụng chuẩn mực kế toán quốc tế vào kế toán công cụ tài chính phái sinh tại các ngân hàng thương mại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Lược sử quá trình hình thành và phát triển chuẩn mực quốc tế về kế toán công cụ tài chính phái sinh Bản thân công cụ tài chính phái sinh là công cụ tài chính nên sự hình thành và phát triển chuẩn mực quốc tế về công cụ tài chính phái sinh nằm trong sự hình thành và phát triển các chuẩn mực quốc tế về công cụ tài chính. Các chuẩn mực hiện hành về công cụ tài chính gồm: - IAS 32 – Công cụ tài chính: Trình bày (bản cập nhật đến 30/6/2011) - IAS 39 – Công cụ tài chính: Ghi nhận và đo lường (bản cập nhật đến 30/6/2011) - IFRS 7 – Công cụ tài chính: Thuyết minh (bản cập nhật đến 30/6/2011) - IFRS 9 – Công cụ tài chính (bản cập nhật đến 28/10/2011). Trong đó có các nội dung: Ghi nhận và xóa bỏ ghi nhận : thay thế IAS 39 từ 1/1/2013 Phân loại : thay thế IAS 39 từ 1/1/2013 Đo lường : thay thế IAS 39 từ 1/1/2013 Kế toán phòng ngừa rủi ro : chưa áp dụng Thuyết minh : chưa áp dụng IFRS 9 được cập nhật theo phiên bản mới nhất tháng 10/2010 thay thế cho những nội dung này trong IFRS 9 ban hành đầu tiên vào tháng 11/2009, có hiệu lực từ 1/1/2013. - IFRS 13 – Thước đo giá trị hợp lý (bản cập nhật đến 30/6/2011).

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.1 Từ năm 1984 đến năm 2000 Tháng 10/1984, Ủy ban Chuẩn mực kế toán quốc tế (IASC) bắt đầu nghiên cứu về công cụ tài chính và đến tháng 3/1986 thì ban hành chuẩn mực đầu tiên về kế toán công cụ tài chính là IAS 25 – “Kế toán các khoản đầu tư”. Chuẩn mực này có nội dung là nguyên tắc kế toán các khoản đầu tư là cổ phiếu, trái phiếu. Từ năm 1988, IASC tiến hành xây dựng chuẩn mực kế toán công cụ tài chính một cách toàn diện nên đầu tiên đã ban hành các dự thảo. Tháng 9/1991, ban hành Dự thảo ED 40 – “Công cụ tài chính”.

Đầu năm1994, ban hành ED 48 thay thế hoàn toàn ED 40, ED 48 gồm hai giai đoạn: (1) Trình bày và thuyết minh công cụ tài chính và (2) Ghi nhận và đo lường công cụ tài chính Năm 1995, IASC ban hành IAS 32 – “Công cụ tài chính: trình bày và thuyết minh”, đây là kết quả của ED 48 giai đoạn 1 và IAS 32 có hiệu lực từ 1/1/1996 Tháng 6/1998, IASC đưa ra dự thảo ED 62 – “Ghi nhận và đo lường” và đến cuối năm này thì ban hành IAS 39 – “Công cụ tài chính: ghi nhận và đo lường”, đây là kết quả của ED 48 giai đoạn 2, IAS 39 có hiệu lực từ 1/1/2001 nên đồng nghĩa với nó là IAS 25 chấm dứt hiệu lực từ năm 2000. Khi đó IAS 32 phiên bản 1995 cũng được sửa đổi cho phù hợp với IAS 39 nên tạo ra phiên bản 1998. Mặc dù mới ra đời nhưng IAS 39 được đánh giá là rất phức tạp trong phần đo lường. Đến năm 2000, IAS 32 và 39 tiếp tục được chỉnh sửa tạo ra phiên bản 2000 1.2 Từ năm 2001 đến tháng 3 năm 2009 Trước nhu cầu cần kết nối giữa chuẩn mực kế toán quốc gia, thực tiễn và những chuẩn mực kế toán quốc tế, IASC quyết định tái cấu trúc lại tổ chức TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 mình và đến 1/4/2001, Hội đồng Chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB) được thành lập thay cho IASC trong việc soạn thảo và ban hành Chuẩn mực kế toán quốc tế.

Từ 12/2003, IASB liên tục chỉnh sửa IAS 32, IAS 39 (phiên bản 2000) để giảm tính phức tạp của nó và phù hợp với nội dung của các chuẩn mực quốc tế khác (IAS, IFRS) tạo thành phiên bản 2003 Tháng 3/2004, IAS 39 được bổ sung nội dung “Kế toán phòng ngừa giá trị hợp lý cho danh mục phòng ngừa rủi ro lãi suất” (Fair Value Hedge Accounting for a Portfolio Hedge of Interest Rate) nên IAS 32 cũng bổ sung nội dung này tương ứng. Đến tháng 12 thì IAS 39 bổ sung tiếp “Ghi nhận ban đầu và ghi nhận sau ban đầu đối với tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính” (Transition and Initial Recognition of Financial Assets and Financial Liabilities) Trong năm 2005, IAS 39 tiếp tục được chỉnh sửa về Phòng ngừa rủi ro dòng tiền của các giao dịch dự kiến bên trong (Cash Flow Accounting of Forecast Intragroup Transaction), Giá trị hợp lý quyền chọn (The Fair Value Option) và Hợp đồng bảo lãnh tài chính (Financial Guarantee Contracts. Đặc biệt vào tháng 8/2005, để thống nhất các vấn đề về công cụ tài chính nên IASB ban hành IFRS 7 – “Công cụ tài chính: Thuyết minh”. Do vậy IAS 32 được hủy bỏ phần nội dung “Thuyết minh” và được đặt lại tên là IAS 32 – “Công cụ tài chính: Trình bày”.

Kết quả là IAS 32 và IAS 39 sau khi được chỉnh sửa tạo ra phiên bản 2005. Năm 2008, IAS 32 được hiệu chỉnh về Công cụ quyền chọn bán lại cho nhà phát hành và trách nhiệm thanh toán (Puttable Instruments and Obligations Arising on Liquidation), IAS 39 tiếp tục bổ sung Các khoản mục được phòng ngừa rủi ro thích hợp (Eligible Hedged Items) và chỉnh sửa Tái TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 phân loại tài sản tài chính (Reclassification of Financial Assets) để phù hợp với IFRS 7. Tháng 3/2009, IAS 39 bổ sung Công cụ phái sinh chìm (Embedded Derivatives) để phù hợp với IFRIC 9 Như vậy, tính từ tháng 12/2003 đến tháng 3/2009, để giảm tính phức tạp và phù hợp với nội dung các chuẩn mực quốc tế khác, IAS 32 đã có 12 lần, IAS 39 có 9 lần, IFRS 7(tính từ 8/2005) có 8 lần bổ sung và sửa đổi.3 Từ năm 4/2009 đến tháng 6/2012 Dù đã hiệu chỉnh nhiều lần nhưng IAS 39 vẫn còn phức tạp và khó hiểu cho người thực hành đồng thời từ cuộc khủng hoảng tài chính thế giới cho thấy thông tin kế toán của công cụ tài chính được lập theo các chuẩn mực hiện hành không đáp ứng được yêu cầu thực hành kế toán, nhóm lãnh đạo các nước thuộc nhóm G-20 và Hội đồng ổn định tài chính (Financial Stability Board) yêu cầu tổ chức lập quy IASB soạn thảo lại chuẩn mực về công cụ tài chính. Do vậy IASB nhanh chóng đưa ra dự án soạn thảo chuẩn mực mới IFRS 9 thay thế IAS 39 cùng với lịch trình cụ thể.

Dự án này gồm ba giai đoạn: (1) Phân loại và Đo lường công cụ tài chính, (2) Tổn thất tài sản tài chính và (3) Kế toán phòng ngừa rủi ro Giai đoạn (1): IFRS 9 – Công cụ tài chính: Phân loại và Đo lường Tài sản tài chính - Tháng 6/2009, IASB đưa ra Dự thảo “Công cụ tài chính: Phân loại và Đo lường”. - Ngày 12/11/2009, IASB chính thức đưa ra Chuẩn mực IFRS 9 – “Công cụ tài chính: Phân loại và Đo lường”, áp dụng cho Tài sản tài chính. - Ngày 11/5/2010, IASB đưa ra Dự thảo về “Lựa chọn giá trị hợp lý đối với nợ phải trả tài chính” (ED/2010/4 Fair Value Option of Financial Liabilities). TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 11 - Ngày 28/10/2010, IASB ban hành thêm IFRS 9 – “Công cụ tài chính: Phân loại và Đo lường”, áp dụng cho Nợ phải trả tài chính.

Hầu hết các nội dung trong phần này không có sự thay đổi gì so với IAS 39 Như vậy, trong tháng 10/2011, IASB đã ban hành phiên bản cập nhật của IFRS 9 với các nội dung được chỉnh sửa và thống nhất trong giai đoạn 1 Giai đoạn (2): IFRS 9 – Công cụ tài chính: Tổn thất Tài sản tài chính - Xuất phát từ Dự thảo đưa ra ngày 5/11/2009 về “Tổn thất Tài sản tài chính” (ED/2009/12 Financial Instruments: Amortised Cost and Impairment). Việc nhận các ý kiến đóng góp kết thúc vào ngày 1/4/2011 và hiện nay vẫn chưa ban hành chuẩn mực chính thức Giai đoạn 3: IFRS 9 – Công cụ tài chính: Kế toán phòng ngừa rủi ro (Hedge Accounting) - Ngày 9/12/2010, IASB đưa ra Dự thảo Kế toán phòng ngừa rủi ro (ED/2010/13 Hedge Accounting) đề nghị một số thay đổi đối với một số mô hình kế toán phòng ngừa chung. Hạn chót cho việc lấy ý kiến là 9/3/2011. IASB thảo luận lại các góp ý đối với dự thảo trong tháng 4/2011.

Bên cạnh sự ra đời IFRS 9, các chuẩn mực IAS 32&39, IFRS 7 trải qua nhiều bổ sung nội dung, sửa đổi để phù hợp với sự thay đổi của IFRS 9. Kết quả sau những lần bổ sung, sửa đổi tạo ra 2 phiên bản cập nhật vào thời điểm 31/12/2009 và 30/6/2011. Như vậy, tính đến nay thì dự án hội tụ các chuẩn mực quốc tế về công cụ tài chính vẫn chưa hoàn tất do tính chất phức tạp nó nhưng về các nguyên tắc kế toán căn bản của kế toán công cụ tài chính thì đã hoàn thành gồm: phân loại, ghi nhận, xóa bỏ ghi nhận, đo lường, trình bày và thuyết minh. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 Các vấn đề cơ bản về kế toán công cụ tài chính phái sinh theo Chuẩn mực quốc tế về kế toán công cụ tài chính Do IFRS 9 khuyến khích những phần sử dụng được thì được áp dụng từ 1/1/2012 nên tác giả cập nhật nguyên tắc kế toán theo IFRS 9 phiên bản mới nhất 10/2011 (không sử dụng nội dung tương tự trong IAS 39) và IAS 32, IFRS 7 phiên bản 30/6/2011 để phần nghiên cứu trực trạng ở chương 2 và phần giải pháp hoàn thiện ở chương 3 sẽ cho kết quả ứng dụng ngay khi IFRS 9 có hiệu lực từ năm 2013.

Các vấn đề cơ bản về kế toán sẽ được trình bày theo thứ tự là phân loại, ghi nhận/xóa bỏ ghi nhận, đo lường, trình bày và thuyết minh vì phân loại công cụ tài chính sẽ là cơ sở quyết định cho các vấn đề về sau. Vì công cụ tài chính phái sinh là một phần của công cụ tài chính nên tuân theo những nguyên tắc kế toán chung của công cụ tài chính và sẽ có ví dụ trong trường hợp cụ thể liên quan đến CCTCPS 1.1 Định nghĩa kế toán về công cụ tài chính phái sinh IAS 32, đoạn 11 đưa ra định nghĩa về công cụ tài chính (Financial Instrument): Công cụ tài chính là bất cứ hợp đồng nào làm phát sinh tài sản tài chính đối với đơn vị này, đồng thời làm phát sinh nợ phải trả tài chính hoặc công cụ vốn chủ sở hữu đối với đơn vị khác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ