Luận văn thạc sĩ ueh vận dụng chuẩn mực kế toán quốc tế để hoàn thiện chuẩn mực kế toán vas 11 hợp nhất kinh doanh của việt nam

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích việc áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế nhằm hoàn thiện chuẩn mực VAS 11 về hợp nhất kinh doanh tại Việt Nam.

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sỹ

2009

168
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1. CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ VỀ HỢP NHẤT KINH DOANH VÀ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

1.1.1. Quyền kiểm soát

1.1.2. Công ty con

1.1.3. Công ty mẹ

1.1.4. Ảnh hưởng đáng kể

1.1.5. Lợi ích cổ đông thiểu số

1.1.6. Báo cáo tài chính kết hợp

1.1.7. SPEs và VIE

1.1.8. Các chuẩn mực liên quan đến hợp nhất kinh doanh

1.1.9. Kế toán khoản đầu tư trong công ty con

1.1.10. Các hình thức hợp nhất kinh doanh

1.1.10.1. Sáp nhập theo luật định (Statutory merger)
1.1.10.2. Hợp nhất theo luật định (Statutory consolidation)
1.1.10.3. Hợp nhất thông qua mua chứng khoán (Stock acquisition)

1.1.11. Phương pháp kế toán hợp nhất kinh doanh

1.1.12. Kế toán hợp nhất kinh doanh

1.1.12.1. Xác định giá mua
1.1.12.2. Hợp nhất kinh doanh thông qua việc mua tài sản thuần
1.1.12.3. Hợp nhất kinh doanh thông qua mua chứng khoán

1.1.13. Yêu cầu cung cấp thông tin trên Thuyết minh báo cáo tài chính

1.1.14. Các phương pháp đánh giá các khoản đầu tư chứng khoán thông thường

1.1.15. Lý thuyết hợp nhất

1.1.15.1. Lý thuyết chủ sở hữu (Proprietary theory)
1.1.15.2. Lý thuyết công ty mẹ (Parent company theory)
1.1.15.3. Lý thuyết thực thể (Entity theory)

1.1.16. Các thủ tục và kỹ thuật hợp nhất. Trình bày báo cáo tài chính

1.2. CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ VỀ HỢP NHẤT KINH DOANH VÀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ VÀO CÔNG TY CON

1.2.1. Chuẩn mực IFRS 3 "Hợp nhất kinh doanh" (Business Combinations) ban hành tháng 01 năm 2008, có hiệu lực từ ngày 01/07/2009

1.2.2. Chuẩn mực IAS 27 "Báo cáo tài chính tổng hợp và kế toán khoản đầu tư vào công ty con (Consolidated and separate financial statements)

1.3. KỸ THUẬT LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (xem phụ lục)

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ

2.1. Tính tất yếu của việc ban hành các chuẩn mực liên quan đến hợp nhất kinh doanh tại Việt Nam trên cơ sở từng bước hội nhập với các chuẩn mực kế toán quốc tế hiện hành

2.2. Hội nhập với chuẩn mực kế toán quốc tế hiện hành liên quan đến việc lập báo cáo tài chính hợp nhất

2.3. Thành tựu và hạn chế

2.3.1. Những điểm phù hợp giữa Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chuẩn mực kế toán quốc tế về hợp nhất kinh doanh và lập báo cáo tài chính hợp nhất

2.3.2. Những điểm chưa phù hợp hoặc chưa quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam so với Chuẩn mực kế toán quốc tế về hợp nhất kinh doanh và lập báo cáo tài chính hợp nhất

3. CHƯƠNG 3: VẬN DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ ĐỂ HOÀN THIỆN CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VAS 11 "HỢP NHẤT KINH DOANH" CỦA VIỆT NAM

3.1. Quan điểm cá nhân

PHẦN KẾT LUẬN

Tài liệu tham khảo

PHẦN PHỤ LỤC

A. KỸ THUẬT LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

A.1. Hợp nhất các công ty con sở hữu hoàn toàn bởi công ty mẹ

A.1.1. Tại ngày hợp nhất

A.1.2. Năm sau ngày hợp nhất

A.2. Hợp nhất các công ty con sở hữu không hoàn toàn bởi công ty mẹ

A.3. Lập bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày quyền kiểm soát được xác lập

A.4. Lập báo cáo tài chính hợp nhất vào năm sau ngày hợp nhất

A.5. Lập báo cáo tài chính hợp nhất vào năm thứ hai sau ngày hợp nhất

A.6. Các giao dịch chuyển giao dịch vụ và tài sản dài hạn trong nội bộ tập đoàn

A.6.1. Chuyển giao các dịch vụ trong nội bộ tập đoàn

A.6.2. Chuyển giao đất đai trong nội bộ tập đoàn

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Vận Dụng Chuẩn Mực Kế Toán Quốc Tế Tại Việt Nam

Việc vận dụng chuẩn mực kế toán quốc tế tại Việt Nam đang trở thành một yêu cầu cấp thiết trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu. Chuẩn mực kế toán quốc tế không chỉ giúp nâng cao chất lượng báo cáo tài chính mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong việc thu hút đầu tư nước ngoài. Đặc biệt, chuẩn mực VAS 11 về hợp nhất kinh doanh cần được hoàn thiện để phù hợp với các quy định quốc tế, từ đó nâng cao tính minh bạch và độ tin cậy của báo cáo tài chính.

1.1. Khái Niệm Về Chuẩn Mực Kế Toán Quốc Tế

Chuẩn mực kế toán quốc tế (IFRS) là bộ quy tắc kế toán được phát triển bởi Ủy ban Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IASB). Các chuẩn mực này nhằm mục đích tạo ra một ngôn ngữ kế toán chung, giúp các doanh nghiệp trên toàn cầu có thể lập báo cáo tài chính một cách nhất quán và dễ hiểu.

1.2. Tầm Quan Trọng Của VAS 11 Trong Kế Toán Việt Nam

VAS 11, hay chuẩn mực kế toán về hợp nhất kinh doanh, đóng vai trò quan trọng trong việc xác định cách thức ghi nhận và báo cáo các giao dịch hợp nhất. Việc hoàn thiện VAS 11 sẽ giúp các doanh nghiệp Việt Nam dễ dàng hơn trong việc tuân thủ các quy định quốc tế và nâng cao tính cạnh tranh trên thị trường toàn cầu.

II. Thách Thức Trong Việc Hoàn Thiện VAS 11 Tại Việt Nam

Việc hoàn thiện VAS 11 đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm sự khác biệt trong quy định giữa chuẩn mực kế toán quốc tế và VAS hiện hành. Các doanh nghiệp Việt Nam thường gặp khó khăn trong việc áp dụng các quy định mới do thiếu hiểu biết và kinh nghiệm. Hơn nữa, sự thiếu đồng bộ trong hệ thống pháp luật cũng gây cản trở cho quá trình này.

2.1. Sự Khác Biệt Giữa VAS 11 Và IFRS 3

Một trong những thách thức lớn nhất là sự khác biệt giữa VAS 11 và IFRS 3 về cách thức ghi nhận và xử lý các giao dịch hợp nhất. Điều này có thể dẫn đến sự không nhất quán trong báo cáo tài chính và gây khó khăn cho các nhà đầu tư trong việc đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp.

2.2. Thiếu Kinh Nghiệm Trong Áp Dụng Chuẩn Mực Mới

Nhiều doanh nghiệp Việt Nam chưa có đủ kinh nghiệm trong việc áp dụng các chuẩn mực kế toán quốc tế. Điều này dẫn đến việc thực hiện không đồng bộ và thiếu chính xác trong việc lập báo cáo tài chính, ảnh hưởng đến uy tín và khả năng thu hút đầu tư.

III. Phương Pháp Hoàn Thiện VAS 11 Theo Chuẩn Mực Quốc Tế

Để hoàn thiện VAS 11, cần áp dụng các phương pháp và quy trình từ chuẩn mực kế toán quốc tế. Việc này không chỉ giúp nâng cao chất lượng báo cáo tài chính mà còn tạo ra sự đồng bộ trong hệ thống kế toán. Các doanh nghiệp cần được đào tạo và hướng dẫn cụ thể để có thể áp dụng hiệu quả các quy định mới.

3.1. Áp Dụng IFRS 3 Vào VAS 11

Việc áp dụng IFRS 3 vào VAS 11 sẽ giúp cải thiện quy trình ghi nhận và báo cáo các giao dịch hợp nhất. Các doanh nghiệp cần nghiên cứu kỹ lưỡng các quy định của IFRS 3 để có thể áp dụng một cách hiệu quả và chính xác.

3.2. Đào Tạo Nhân Lực Về Chuẩn Mực Mới

Đào tạo nhân lực là một yếu tố quan trọng trong việc hoàn thiện VAS 11. Các khóa học và chương trình đào tạo cần được tổ chức thường xuyên để nâng cao nhận thức và kỹ năng cho các kế toán viên và nhân viên tài chính.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của VAS 11 Sau Khi Hoàn Thiện

Sau khi hoàn thiện, VAS 11 sẽ có những ứng dụng thực tiễn quan trọng trong việc lập báo cáo tài chính. Các doanh nghiệp sẽ có thể cung cấp thông tin tài chính chính xác và minh bạch hơn, từ đó nâng cao niềm tin của nhà đầu tư và các bên liên quan. Điều này cũng sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế của Việt Nam.

4.1. Tăng Cường Tính Minh Bạch Trong Báo Cáo Tài Chính

Việc hoàn thiện VAS 11 sẽ giúp tăng cường tính minh bạch trong báo cáo tài chính, giúp các nhà đầu tư dễ dàng hơn trong việc đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp. Điều này sẽ tạo ra một môi trường đầu tư an toàn và hấp dẫn hơn.

4.2. Nâng Cao Uy Tín Của Doanh Nghiệp

Khi áp dụng VAS 11 một cách hiệu quả, doanh nghiệp sẽ nâng cao được uy tín và hình ảnh của mình trên thị trường. Điều này không chỉ giúp thu hút đầu tư mà còn tạo ra cơ hội hợp tác với các đối tác quốc tế.

V. Kết Luận Về Vận Dụng Chuẩn Mực Kế Toán Quốc Tế Tại Việt Nam

Việc vận dụng chuẩn mực kế toán quốc tế để hoàn thiện VAS 11 là một bước đi cần thiết trong quá trình hội nhập kinh tế toàn cầu. Các doanh nghiệp cần chủ động trong việc áp dụng các quy định mới để nâng cao chất lượng báo cáo tài chính. Tương lai của kế toán Việt Nam sẽ phụ thuộc vào khả năng thích ứng và cải tiến của hệ thống kế toán hiện hành.

5.1. Tương Lai Của VAS 11 Trong Bối Cảnh Hội Nhập

VAS 11 sẽ tiếp tục được cải thiện và phát triển để phù hợp với các chuẩn mực quốc tế. Điều này sẽ giúp Việt Nam nâng cao vị thế trong cộng đồng kinh tế quốc tế và thu hút nhiều hơn các nhà đầu tư nước ngoài.

5.2. Đề Xuất Chính Sách Hỗ Trợ Doanh Nghiệp

Cần có các chính sách hỗ trợ từ chính phủ để giúp các doanh nghiệp trong việc áp dụng VAS 11. Các chương trình đào tạo và hỗ trợ kỹ thuật sẽ là cần thiết để đảm bảo rằng các doanh nghiệp có thể thực hiện các quy định mới một cách hiệu quả.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh vận dụng chuẩn mực kế toán quốc tế để hoàn thiện chuẩn mực kế toán vas 11 hợp nhất kinh doanh của việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN Nghiên cứu chuẩn mực kế toán quốc tế liên quan đến các quy định về Hợp nhất kinh doanh và lập báo cáo tài chính hợp nhất của IASB và FASB của Mỹ A CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ VỀ HỢP NHẤT KINH DOANH VÀ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT I Các khái niệm 1 Quyền kiểm soát: Điều kiện quan trọng nhất cho việc xác định một công ty con sẽ được hợp nhất đó là mức độ kiểm soát. ARB 51 thể hiện rằng báo cáo tài chính hợp nhất là phù hợp đối với tập đoàn khi một công ty có quyền kiểm soát chính sách tài chính của công ty khác từ đó mang lại lợi ích kinh kế thông qua hoạt động của nó. Và đồng thời cũng trình bày điều kiện để kiểm soát chính sách tài chính là sở hữu đa số quyền biểu quyết. Trong thực tế, tính kiểm soát được xác định bởi phần cổ phần biểu quyết được sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp bởi công ty khác.

Điều kiện này xác lập bởi FASB 94 yêu cầu hợp nhất các công ty con nắm quyền sở hữu đa số trừ khi công ty mẹ không thể kiểm soát công ty con. Kiểm soát trực tiếp (Direct control) được xác lập khi một công ty sở hữu phần lớn chứng khoán thông thường của công ty khác. Kiểm soát gián tiếp (Indirect control) được xác lập khi chứng khoán thông thường của một công ty được sở hữu bởi một hoặc nhiều công ty khác và các công ty này đều dưới tầm kiểm soát chung của công ty mẹ Ngoài ra, theo quy định của IAS 27 (2008), nếu một công ty không nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết của công ty khác thì công ty đó vẫn có thể có được quyền kiểm soát1, nếu (i) Nắm hơn 50% quyền biểu quyết do một thỏa thuận với các nhà đầu tư khác (ii) Quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động của công ty theo một quy chế hoặc một thỏa thuận 1 Control is the power to govern the financial and operating policies of an entity so as to obtain benefits from its activities.4] Control is generally presumed to exist when the parent owns, directly or indirectly through subsidiaries, more than half of the voting power of an entity. In exceptional circumstances, however, it may be possible to clearly demonstrate that such ownership does not constitute control.

Control also exists when the parent owns half or less of the voting power of an entity when there is: [IAS 27(2008).13] (a) power over more than half of the voting rights by virtue of an agreement with other investors; (b) power to govern the financial and operating policies of the entity under a statute or an agreement; (c) power to appoint or remove the majority of the members of the board of directors or equivalent governing body and control of the entity is by that board or body; or (d) power to cast the majority of votes at meetings of the board of directors or equivalent governing body and control of the entity is by that board or body. Trang 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com VẬN DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ ĐỂ HOÀN THIỆN CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VAS 11 “HỢP TP. Hồ Chí NHẤT KINH DOANH” CỦA VIỆT NAM Minh - Năm 2009 (iii)Quyền bổ nhiệm, bãi miễn đa số thành viên Hội đồng quản trị (hoặc bộ phận quản lý tương đương) (iv) Quyền bỏ phiếu quyết định trong các cuộc họp Hội đồng quản trị (hoặc bộ phận quản lý tương đương) 2 Công ty con (Subsidiary): là công ty được kiểm soát bởi công ty khác (còn gọi là công ty mẹ) 3 Công ty mẹ (Parent): là công ty có một hoặc nhiều công ty con 4 Tập đoàn (Group): bao gồm một công ty mẹ và tất cả các công ty con của nó 5 Ảnh hưởng đáng kể (Significant influence): là khả năng tham gia quyết định các chính sách hoạt động của công ty nhận đầu tư hoặc một hoạt động kinh tế nhưng không kiểm soát hoặc tham gia kiểm soát thông qua các chính sách này. Để xác định ảnh hưởng đáng kể, theo nguyên tắc chung được xác lập trong APB 18 , IAS 28 ” Kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên kết” áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu là phù hợp khi công ty đầu tư có ảnh hưởng đáng kể, thông qua việc sở hữu chứng khoán thông thường của công ty nhận đầu tư, đối với các chính sách hoạt động và tài chính của công ty nhận đầu tư.

Trong điều kiện thông thường, việc sở hữu từ 20% cổ phần thường trở lên được xem là có ảnh hưởng đáng kể đối với công ty nhận đầu tư 2. Nếu công ty đầu tư nắm giữ ít hơn 20% cổ phần, thì nhà đầu tư được cho là không có ảnh hưởng đáng kể trừ khi có những thỏa thuận khác như - Đại diện Ban Giám đốc - Tham gia soạn thảo các chính sách - Các giao dịch nội bộ trọng yếu giữa công ty đầu tư và công ty nhận đầu tư - Thay đổi nhân sự quản lý - Phụ thuộc về kỹ thuật 2 A holding of 20% or more of the voting power will indicate significant influence unless it can be clearly demonstrated otherwise. If the holding is less than 20%, the investor will be presumed not to have significant influence unless such influence can be clearly demonstrated.4] The existence of significant influence by an investor is usually evidenced in one or more of the following ways: [IAS 28.5] ƒ representation on the board of directors or equivalent governing body of the investee; ƒ participation in the policy-making process; ƒ material transactions between the investor and the investee; ƒ interchange of managerial personnel; or ƒ provision of essential technical information. Trang 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com VẬN DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ ĐỂ HOÀN THIỆN CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VAS 11 “HỢP TP.

Hồ Chí NHẤT KINH DOANH” CỦA VIỆT NAM Minh - Năm 2009 Tuy nhiên, APB cũng trình bày thêm nhân tố có thể hình thành khả năng gây ảnh hưởng đáng kể ngoài các nhân tố trên. Đó là nhân tố kích cỡ đầu tư trong khả năng tập trung các cổ đông khác. 6 Lợi ích cổ đông thiểu số (Non-controlling interest): Vốn chủ sở hữu trong công ty con không phân bổ, trực tiếp hay gián tiếp, cho công ty mẹ Công ty mẹ không phải luôn luôn sở hữu 100% cổ phẩn thông thường của công ty con. Đối với công ty mẹ, để hợp nhất công ty con, chỉ cần đạt được cổ phần kiểm soát.

Những cổ phần của công ty con ngoài phần của công ty mẹ thì được gọi là lợi ích cổ đông thiểu số Cổ đông thiểu số có quyền đối với tài sản, nợ phải trả của công ty con thông qua cổ phần của họ. Và bởi vì tất cả tài sản, nợ phải trả được báo cáo trên báo cáo tài chính hợp nhất, do đó quyền lợi ích cổ đông thiểu số cũng phải được báo cáo. Lợi ích cổ đông thiểu số trên tài sản, nợ phải trả của công ty con thông thường được trình bày giữa chỉ tiêu nợ phải trả và vốn chủ sở hữu trên bảng cân đối kế toán hợp nhất. Một vài công ty báo cáo lợi ích cổ đông thiểu số như là một khoản nợ phải trả, mặc dù rõ ràng nó không đáp ứng định nghĩa kế toán và luật.

Và một phần thu nhập thuần của công ty con được phân bổ cho lợi ích cổ đông thiểu số được trừ ra trong phần thu nhập thuần hợp nhất trên báo cáo thu nhập hợp nhất (Consolidated income statement), mặc dù, sự phân bổ thu nhập này không đáp ứng định nghĩa về chi phí 7 Báo cáo tài chính kết hợp (Combined financial statements) Các báo cáo tài chính đôi khi được lập cho một nhóm công ty mà trong đó không có bất kỳ một công ty nào sở hữu đa số cổ phần thường của công ty khác trong nhóm. Báo cáo tài chính chỉ bao gồm một nhóm các công ty liên quan nhưng không bao gồm công ty mẹ thì được gọi là báo cáo tài chính kết hợp Công ty mẹ có thể lập các báo cáo tài chính của các công ty con theo từng nhóm hoạt động, với tất cả các công ty con hoạt động trong cùng một ngành cụ thể hoặc trong một vùng địa lý Thủ tục được sử dụng để lập báo cáo tài chính kết hợp cũng giống như báo cáo tài chính hợp nhất. Tất cả các khoản phải thu, phải trả nội bộ, các giao dịch nội bộ, lãi lỗ chưa thực hiện nội bộ phải được loại trừ như là trong báo cáo tài chính hợp nhất. Mặc dù không bao gồm công ty mẹ trong báo cáo nhóm, bất kỳ sở hữu vốn nội bộ và phần vốn liên kết trong vốn chủ sở hữu cũng phải được loại trừ giống như việc loại trừ đầu tư của công ty mẹ trong công ty con trong báo cáo tài chính hợp nhất, phần vốn chủ sở hữu còn lại trong các công ty trong báo cáo nhóm được phân chia cho lợi ích cổ đông kiểm soát và lợi ích cổ đông thiểu số.

8 Các công ty được thành lập vì mục đích đặc biệt (Special – purpose entities) và Công ty biến đổi lợi ích (Variable interest entities) Các công ty được thành lập vì mục đích đặc biệt (SPEs), nói chung, thường là các công ty , công ty ủy thác, các đối tác được thành lập vì những mục đích cụ thể. Các công ty này thường không tồn tại độc lập và được sử dụng cho mục đích tài chính. Các công ty này còn được sử dụng cho việc chứng khoán hóa các tài sản và thu nhận các ưu đãi về các quy định thuế Các công ty biến đổi lợi ích (VIE) là một cấu trúc luật được sử dụng cho mục đích kinh doanh, thông thường là các công ty , công ty ủy thác, các đối tác với điều kiện Trang 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com VẬN DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ ĐỂ HOÀN THIỆN CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VAS 11 “HỢP TP. Hồ Chí NHẤT KINH DOANH” CỦA VIỆT NAM Minh - Năm 2009 - Không có nhà đầu tư vốn có quyền biểu quyết và chia sẽ lãi lỗ của công ty hoặc - Có nhà đầu tư vốn nhưng không cung cấp nguồn tài chính đủ mạnh để hổ trợ cho hoạt động của công ty.

Trong một công ty biến đổi lợi ích, các thỏa thuận cụ thể có thể giới hạn việc mở rộng khả năng nhà đầu tư vốn, nếu có, chia sẽ lãi lỗ của công ty, và các thỏa thuận này cũng có thể giới hạn khả năng kiểm soát của nhà đầu tư vốn đối với hoạt động của công ty. Đối với đầu tư vốn được xem là có đủ khả năng hổ trợ tài chính cho hoạt động của công ty, nhà đầu tư vốn phải chịu trách nhiệm đối với khả hoạt động bị thua lỗ trong tương lai của công ty.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ