Vận dụng chính sách NHNN huy động vốn tại Ngân hàng Hợp tác Phú Thọ - Nguyễn Quang Huy

Nghiên cứu vận dụng chính sách Ngân hàng Nhà nước trong huy động vốn tại Ngân hàng Hợp tác chi nhánh Phú Thọ, phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp.

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

117
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

0.5. Kết cấu luận văn

1. Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC TRONG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Cơ sở lý luận huy động vốn của Ngân hàng thương mại theo chính sách của Ngân hàng nhà nước

1.1.1. Tổng quan về Ngân hàng thương mại

1.1.2. Hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại trên cơ sở vận dụng chính sách của ngân hàng nhà nước

1.1.3. Nội dung huy động vốn của ngân hàng thương mại trên cơ sở vận dụng chính sách của ngân hàng nhà nước

1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng tới huy động của Ngân hàng thương mại trên cơ sở vận dụng chính sách của Ngân hàng nhà nước

1.2. Cơ sở thực tiễn

1.2.1. Kinh nghiệm huy động vốn tại ngân hàng thương mại trên cơ sở vận dụng các chính sách của ngân hàng nhà nước

1.2.2. Bài học kinh nghiệm rút ra về tăng cường huy động vốn cho Ngân hàng Hợp tác chi nhánh Phú Thọ

2. Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Các câu hỏi nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Thu thập thông tin

2.2.2. Phương pháp tổng hợp và xử lý thông tin

2.2.3. Phương pháp phân tích thông tin

2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

2.3.1. Các chỉ tiêu phản ánh tình hình huy động vốn

2.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động huy động vốn

2.3.3. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng vận dụng chính sách của ngân hàng nhà nước trong huy động vốn

3. Chương 3: THỰC TRẠNG VẬN DỤNG CHÍNH SÁCH CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC TRONG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG HỢP TÁC CHI NHÁNH PHÚ THỌ

3.1. Giới thiệu về Ngân hàng Hợp tác chi nhánh Phú Thọ

3.1.1. Lịch sử ra đời cuả Ngân hàng hợp tác chi nhánh Phú Thọ

3.1.2. Cơ cấu tổ chức

3.1.3. Chức năng của Ngân hàng hợp tác chi nhánh Phú Thọ

3.1.4. Nhiệm vụ của Ngân hàng hợp tác chi nhánh Phú Thọ

3.2. Tình hình huy động vốn và hoạt động kinh doanh của Ngân hàng hợp tác Chi nhánh Phú Thọ giai đoạn 2015 - 2017

3.3. Thực trạng hoạt động vận dụng chính sách của ngân hàng nhà nước trong huy động vốn tại Ngân hàng Hợp tác chi nhánh Phú Thọ

3.3.1. Thực trạng vận dụng chính sách của ngân hàng nhà nước trong công tác quản lý huy động vốn

3.3.2. Thực trạng vận dụng chính sách của ngân hàng nhà nước trong quy trình huy động vốn

3.3.3. Thực trạng vận dụng chính sách của ngân hàng nhà nước trong sản phẩm huy động vốn

3.3.4. Thực trạng vận dụng chính sách của ngân hàng nhà nước trong công tác kiểm tra, giám sát huy động vốn

3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động vận dụng chính sách của ngân hàng nhà nước trong huy động vốn tại Ngân hàng Hợp tác chi nhánh Phú Thọ

3.4.1. Các yếu tố bên trong ngân hàng

3.4.2. Các yếu tố bên ngoài ngân hàng

3.5. Đánh giá chung hoạt động vận dụng chính sách của ngân hàng nhà nước trong huy động vốn tại Ngân hàng Hợp tác chi nhánh Phú Thọ

3.5.1. Những mặt đạt được

3.5.2. Những mặt còn hạn chế

4. Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ VẬN DỤNG CHÍNH SÁCH CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC TRONG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG HỢP TÁC CHI NHÁNH TỈNH PHÚ THỌ

4.1. Quan điểm, định hướng huy động vốn tại Ngân hàng Hợp tác chi nhánh Phú Thọ trên cơ sở vận dụng chính sách của ngân hàng nhà nước

4.1.1. Quan điểm huy động vốn tại Ngân hàng Hợp tác chi nhánh Phú Thọ trên cơ sở vận dụng chính sách của ngân hàng nhà nước

4.1.2. Định hướng tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng Hợp tác chi nhánh Phú Thọ trên cơ sở vận dụng chính sách của ngân hàng nhà nước

4.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả của vận dụng chính sách của ngân hàng nhà nước trong huy động tại Ngân hàng Hợp tác chi nhánh Phú Thọ

4.2.1. Đa dạng hóa các hình thức huy động

4.2.2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

4.2.3. Hoàn thiện các chính sách về giao tiếp và chăm sóc khách hàng

4.2.4. Đẩy mạnh hoạt động Marketing, quảng cáo

4.2.5. Phát triển và mở rộng mạng lưới giao dịch

4.2.6. Hoàn thiện về kiểm soát quản lý huy độngvốn

4.3. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước

4.4. Kiến nghị với Ngân hàng Hợp tác

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHẦN PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Ngân Hàng Hợp Tác Phú Thọ Lịch Sử và Vai Trò

Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - chi nhánh Phú Thọ (Co-opBank chi nhánh Phú Thọ), tiền thân là Quỹ tín dụng Trung ương chi nhánh Phú Thọ, được thành lập ngày 18/6/2001. Đến ngày 01/07/2013, chính thức đổi tên thành Ngân hàng Hợp tác chi nhánh Phú Thọ. Chi nhánh có trụ sở chính tại số 1959, Đường Hùng Vương, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Chức năng và nhiệm vụ chính của chi nhánh là hỗ trợ, chăm sóc các QTD, đồng thời thực hiện các nghiệp vụ tín dụng cho vay và huy động vốn trên địa bàn. Thời điểm mới thành lập, chi nhánh chỉ có 15 cán bộ, hỗ trợ 25 QTD cơ sở và dư nợ cho vay đạt 12 tỷ đồng. Vượt qua nhiều khó khăn, chi nhánh đã từng bước trưởng thành. Đến nay, Ngân hàng Hợp tác chi nhánh Phú Thọ đã có cơ sở vật chất đầy đủ và cơ cấu tổ chức hoàn thiện. Chi nhánh khẳng định vị trí, vai trò của mình trong nền kinh tế thị trường, mở rộng mạng lưới giao dịch và đa dạng hóa dịch vụ. Ngân hàng chú trọng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, coi đây là nhân tố quan trọng để phát triển bền vững. Ngân hàng không ngừng tăng cường việc huy động vốn và sử dụng vốn hiệu quả. Chi nhánh đã thu hút được nhiều kết quả trong hoạt động kinh doanh, từng bước khẳng định mình trong môi trường kinh doanh mới. Trong năm 2016 và 2017, Ngân hàng phát triển vượt bậc, dư nợ và huy động đầu vào đều tăng cao, chất lượng tín dụng tốt với nợ quá hạn thấp.

1.1. Quá Trình Hình Thành và Phát Triển của Ngân Hàng Hợp Tác

Ngân hàng Hợp tác chi nhánh Phú Thọ được thành lập dựa trên cơ sở sáp nhập Quỹ tín dụng khu vực Phú Thọ. Đây là một bước quan trọng trong việc củng cố và phát triển hệ thống Ngân hàng Hợp tác. Sự thay đổi này không chỉ là về tên gọi, mà còn là sự thay đổi về mô hình hoạt động và chiến lược phát triển. Việc chính thức hoạt động theo mô hình Ngân hàng Hợp tác xã từ năm 2013 đánh dấu một giai đoạn phát triển mới, tập trung vào việc hỗ trợ và phát triển các QTD trên địa bàn tỉnh. Điều này thể hiện rõ vai trò Chính sách NHNNChính sách hỗ trợ sự phát triển của loại hình ngân hàng đặc thù này.

1.2. Chức Năng và Nhiệm Vụ Cốt Lõi của Chi Nhánh Phú Thọ

Chức năng chính của Ngân hàng Hợp tác chi nhánh Phú Thọ là hỗ trợ và chăm sóc các QTD thành viên. Chi nhánh cung cấp các dịch vụ tài chính, tín dụng cho các QTD, giúp họ nâng cao năng lực hoạt động và phục vụ tốt hơn nhu cầu của người dân địa phương. Bên cạnh đó, chi nhánh còn thực hiện các nghiệp vụ tín dụng cho vay và huy động vốn trên địa bàn. Điều này góp phần vào việc phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Phú Thọ. Chi nhánh đóng vai trò như một cầu nối giữa Ngân hàng Nhà nước và các QTD, giúp triển khai các Chính sách tiền tệ và các chương trình hỗ trợ tín dụng của nhà nước.

II. Phân Tích Cơ Cấu Tổ Chức Yếu Tố Quyết Định Vận Hành Hiệu Quả

Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Hợp tác chi nhánh Phú Thọ được xây dựng nhằm đảm bảo hoạt động hiệu quả và đáp ứng yêu cầu quản lý. Cơ cấu này bao gồm: Phòng Giám đốc, Phòng Phó giám đốc, Phòng tín dụng doanh nghiệp và cá nhân, Phòng tín dụng thành viên, Phòng Kế toán & Ngân quỹ, Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Kiểm tra nội bộ, 04 phòng Giao dịch và 02 Quỹ tiết kiệm. Mỗi phòng ban có chức năng và nhiệm vụ riêng, phối hợp chặt chẽ với nhau để thực hiện mục tiêu chung của chi nhánh. Sự phân chia này giúp chi nhánh quản lý tốt các hoạt động khác nhau, từ tín dụng, kế toán, nhân sự đến kiểm tra và giao dịch với khách hàng.

2.1. Chi Tiết Chức Năng và Nhiệm Vụ Của Các Phòng Ban Chính

Phòng tín dụng doanh nghiệp và cá nhân chịu trách nhiệm về các hoạt động tín dụng đối với các doanh nghiệp và cá nhân trên địa bàn. Phòng tín dụng thành viên tập trung vào việc hỗ trợ và cung cấp các dịch vụ tín dụng cho các QTD thành viên. Phòng Kế toán & Ngân quỹ đảm bảo quản lý tài chính, kế toán và ngân quỹ của chi nhánh một cách chính xác và hiệu quả. Phòng Hành chính nhân sự quản lý các vấn đề liên quan đến nhân sự, hành chính và đào tạo. Phòng Kiểm tra nội bộ thực hiện công tác kiểm tra, giám sát các hoạt động của chi nhánh, đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật và Ngân hàng Nhà nước. Các phòng giao dịch và quỹ tiết kiệm trực tiếp tiếp xúc và phục vụ khách hàng, thực hiện các nghiệp vụ giao dịch tiền tệ.

2.2. Tối Ưu Hóa Cơ Cấu Tổ Chức Để Nâng Cao Hiệu Quả Huy Động Vốn

Để nâng cao hiệu quả huy động vốn, Ngân hàng Hợp tác chi nhánh Phú Thọ cần xem xét tối ưu hóa cơ cấu tổ chức. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban, đặc biệt là giữa phòng tín dụng và phòng kế toán, để đảm bảo nguồn vốn huy động được sử dụng hiệu quả. Cần tăng cường đào tạo và nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, đặc biệt là cán bộ trực tiếp làm công tác huy động vốn và chăm sóc khách hàng. Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý và điều hành cũng là một yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả hoạt động của chi nhánh.

III. Thực Trạng Huy Động Vốn Đâu Là Điểm Mạnh và Hạn Chế Của Chi Nhánh

Trong những năm gần đây, Ngân hàng Hợp tác chi nhánh Phú Thọ đã chú trọng đến hoạt động huy động vốn và đạt được những kết quả đáng khích lệ. Ngân hàng đã ban hành cơ chế nghiệp vụ, chỉ đạo điều hành, chính sách khách hàng, triển khai các sản phẩm mới, theo dõi biến động lãi suất và điều hành phù hợp theo quy định, quan tâm đến công tác tiếp thị, tuyên truyền, quảng cáo, từng bước ổn định nâng cao chất lượng thị phần phù hợp với sự phát triển kinh tế của địa phương, từng bước hoàn thiện mô hình hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, hoạt động huy động vốn tại ngân hàng vẫn còn những hạn chế nhất định: Chưa có một chiến lược tổng thể trong hoạt động huy động vốn; các hình thức quảng bá tuyên truyền nhìn chung còn giản đơn, hình thức, làm giảm hiệu quả công tác quảng bá; chưa có đội ngũ cán bộ làm công tác huy động vốn chuyên nghiệp; công tác kiểm tra giám sát hoạt động này còn hạn chế.

3.1. Phân Tích Chi Tiết Các Thành Tựu Đạt Được Trong Huy Động Vốn

Ngân hàng Hợp tác chi nhánh Phú Thọ đã đạt được những thành tựu đáng kể trong hoạt động huy động vốn. Ngân hàng đã xây dựng được cơ chế nghiệp vụ, chỉ đạo điều hành và chính sách khách hàng phù hợp. Các sản phẩm mới được triển khai, đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng. Ngân hàng cũng đã chủ động theo dõi biến động lãi suất và điều hành chính sách lãi suất một cách linh hoạt. Công tác tiếp thị, tuyên truyền và quảng cáo được quan tâm và đẩy mạnh, góp phần nâng cao nhận diện thương hiệu của ngân hàng. Kết quả là, chi nhánh đã từng bước ổn định và nâng cao chất lượng thị phần, phù hợp với sự phát triển kinh tế của địa phương.

3.2. Xác Định Rõ Những Hạn Chế Cần Khắc Phục Để Tăng Trưởng Bền Vững

Bên cạnh những thành tựu đạt được, Ngân hàng Hợp tác chi nhánh Phú Thọ vẫn còn một số hạn chế trong hoạt động huy động vốn. Ngân hàng chưa có một chiến lược tổng thể và dài hạn cho hoạt động huy động vốn. Các hình thức quảng bá và tuyên truyền còn đơn giản và chưa hiệu quả. Đội ngũ cán bộ chuyên trách về huy động vốn còn thiếu và chưa được đào tạo chuyên sâu. Công tác kiểm tra và giám sát hoạt động huy động vốn còn hạn chế. Những hạn chế này cần được khắc phục để Ngân hàng Hợp tác chi nhánh Phú Thọ có thể tăng trưởng bền vững và cạnh tranh hiệu quả trên thị trường tài chính.

IV. Vận Dụng Chính Sách NHNN Quản Lý Quy Trình Sản Phẩm và Kiểm Soát

Để hoạt động hiệu quả, Ngân hàng Hợp tác chi nhánh Phú Thọ cần vận dụng linh hoạt các Chính sách NHNN trong huy động vốn. Điều này bao gồm việc tuân thủ các quy định về quản lý vốn huy động, xây dựng quy trình huy động vốn hiệu quả, phát triển các sản phẩm vốn huy động phù hợp và thực hiện công tác kiểm tra, giám sát chặt chẽ. Việc vận dụng tốt các Chính sách NHNN sẽ giúp ngân hàng đảm bảo an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững.

4.1. Quản Lý Huy Động Vốn Theo Quy Định và Hướng Dẫn Của NHNN

Việc quản lý huy động vốn phải tuân thủ các quy định và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước. Điều này bao gồm việc tuân thủ các quy định về lãi suất, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, các giới hạn về huy động vốn và các quy định khác liên quan đến hoạt động ngân hàng. Ngân hàng Hợp tác chi nhánh Phú Thọ cần xây dựng hệ thống quản lý rủi ro hiệu quả, đảm bảo an toàn cho nguồn vốn huy động và hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Việc tuân thủ các quy định của Ngân hàng Nhà nước cũng giúp ngân hàng tạo dựng uy tín và niềm tin với khách hàng.

4.2. Tối Ưu Quy Trình Huy Động Vốn Để Thu Hút Khách Hàng

Quy trình huy động vốn cần được xây dựng một cách khoa học, minh bạch và thuận tiện cho khách hàng. Cần đơn giản hóa các thủ tục, giảm thiểu thời gian chờ đợi và cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp, tận tình. Ngân hàng Hợp tác chi nhánh Phú Thọ cần ứng dụng công nghệ thông tin vào quy trình huy động vốn, giúp khách hàng thực hiện các giao dịch một cách nhanh chóng và dễ dàng. Việc xây dựng quy trình huy động vốn hiệu quả sẽ giúp ngân hàng thu hút được nhiều khách hàng và tăng cường nguồn vốn huy động.

4.3. Phát Triển Sản Phẩm Huy Động Vốn Đa Dạng và Linh Hoạt

Ngân hàng Hợp tác chi nhánh Phú Thọ cần phát triển các sản phẩm huy động vốn đa dạng và linh hoạt, đáp ứng nhu cầu của các đối tượng khách hàng khác nhau. Các sản phẩm này có thể bao gồm tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán, chứng chỉ tiền gửi và các sản phẩm khác. Cần thiết kế các sản phẩm với các kỳ hạn và mức lãi suất khác nhau, phù hợp với khả năng và mong muốn của khách hàng. Việc phát triển các sản phẩm huy động vốn sáng tạo và hấp dẫn sẽ giúp ngân hàng tăng cường khả năng cạnh tranh và thu hút được nhiều nguồn vốn.

V. Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Vận Dụng Chính Sách NHNN Tại Phú Thọ

Hoạt động vận dụng chính sách NHNN trong huy động vốn tại Ngân hàng Hợp tác chi nhánh Phú Thọ chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, bao gồm các yếu tố bên trong ngân hàng và các yếu tố bên ngoài ngân hàng. Các yếu tố bên trong bao gồm hình thức huy động vốn, chất lượng dịch vụ, chất lượng tín dụng, uy tín ngân hàng, chiến lược kinh doanh, chính sách lãi suất, trình độ công nghệ và năng lực cán bộ. Các yếu tố bên ngoài bao gồm thu nhập của khách hàng, tâm lý dân cư, chính sách kinh tế vĩ mô và môi trường cạnh tranh.

5.1. Các Yếu Tố Bên Trong Nguồn Lực và Năng Lực Nội Tại

Các yếu tố bên trong ngân hàng có vai trò quan trọng trong việc quyết định hiệu quả vận dụng chính sách NHNN. Hình thức huy động vốn đa dạng và chất lượng dịch vụ tốt sẽ thu hút được nhiều khách hàng. Chất lượng tín dụng cao sẽ tạo dựng uy tín cho ngân hàng. Chiến lược kinh doanh rõ ràng và chính sách lãi suất cạnh tranh sẽ giúp ngân hàng tăng cường khả năng cạnh tranh. Trình độ công nghệ hiện đại và năng lực cán bộ chuyên nghiệp sẽ giúp ngân hàng hoạt động hiệu quả hơn.

5.2. Các Yếu Tố Bên Ngoài Môi Trường Kinh Tế và Xã Hội

Các yếu tố bên ngoài cũng có ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động huy động vốn. Thu nhập của khách hàng và tâm lý dân cư ảnh hưởng đến khả năng và mong muốn gửi tiền vào ngân hàng. Chính sách kinh tế vĩ mô và môi trường cạnh tranh tác động đến lãi suất, tỷ giá và các yếu tố khác liên quan đến hoạt động ngân hàng. Ngân hàng Hợp tác chi nhánh Phú Thọ cần phân tích và dự báo các yếu tố bên ngoài để có thể đưa ra các quyết định kinh doanh phù hợp.

VI. Đánh Giá Chung và Giải Pháp Hướng Tới Hiệu Quả Huy Động Vốn Bền Vững

Nhìn chung, Ngân hàng Hợp tác chi nhánh Phú Thọ đã có nhiều cố gắng trong việc vận dụng chính sách NHNN để huy động vốn. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề cần được giải quyết để nâng cao hiệu quả và đảm bảo sự phát triển bền vững. Ngân hàng cần xây dựng chiến lược huy động vốn tổng thể, tăng cường công tác tiếp thị, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ và cải thiện công tác kiểm tra, giám sát.

6.1. Tổng Kết Các Mặt Đạt Được và Hạn Chế Cần Cải Thiện

Ngân hàng Hợp tác chi nhánh Phú Thọ đã đạt được những thành tựu nhất định trong việc vận dụng chính sách NHNNhuy động vốn. Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế cần được cải thiện, như chiến lược huy động vốn chưa tổng thể, công tác tiếp thị còn yếu, đội ngũ cán bộ chưa chuyên nghiệp và công tác kiểm tra, giám sát còn hạn chế. Việc giải quyết những hạn chế này sẽ giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả hoạt động và phát triển bền vững.

6.2. Đề Xuất Các Giải Pháp Cụ Thể Để Nâng Cao Hiệu Quả Huy Động

Để nâng cao hiệu quả huy động vốn, Ngân hàng Hợp tác chi nhánh Phú Thọ cần thực hiện các giải pháp sau: Xây dựng chiến lược huy động vốn tổng thể và dài hạn. Tăng cường công tác tiếp thị và quảng bá thương hiệu. Nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng cho đội ngũ cán bộ. Cải thiện quy trình huy động vốn và đơn giản hóa thủ tục. Phát triển các sản phẩm huy động vốn đa dạng và linh hoạt. Tăng cường công tác kiểm tra và giám sát hoạt động huy động vốn.

02/10/2025
Luận văn thạc sĩ vận dụng chính sách của ngân hàng nhà nước trong huy động vốn từ ngân hàng hợp tác chi nhánh tỉnh phú thọ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC TRONG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Cơ sở lý luận huy động vốn của Ngân hàng thương mại theo chính sách của Ngân hàng nhà nước 1.Tổng quan về Ngân hàng thương mại 1.Khái niệm Ngân hàng thương mại Hiện nay, tuy khái niệm về ngân hàng thương mại (sau đây gọi là ngân hàng hoặc NHTM) ở mỗi quốc gia có đặc điểm khác nhau nhưng đều thống nhất coi NHTM là doanh nghiệp chuyên kinh doanh tiền tệ và cung ứng các dịch vụ tài chính cho nền kinh tế, là một trong những tổ chức tài chính trung gian có nhiệm vụ dẫn vốn từ nơi thừa vốn sang nơi thiếu vốn. Luật các tổ chức tín dụng của Việt Nam ban hành năm 2015 (Quốc hội, 2015) đã định nghĩa: “Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp được thành lập theo quy định Luật này và các quy định khác của pháp luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán” [22]. Theo đó: “Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan” [22].

Có rất nhiều quan niệm khác nhau về NHTM, nhưng có thể hiểu một cách chung nhất: NHTM là một tổ chức tài chính, hoạt động kinh doanh chủ yếu trên lĩnh vực tiền tệ và tín dụng, cung cấp một danh mục sản phẩm, dịch vụ vô cùng đa dạng với tính chất chung là nhận tiền gửi để sử dụng vào mục đích cho vay, đầu tư và các dịch vụ kinh doanh khác [3].Chức năng của ngân hàng thương mại Các chức năng của NHTM có thể được nêu ra dưới nhiều khía cạnh khác nhau, nhưng bao gồm ba chức năng chủ yếu: Chức năng trung gian tín dụng, chức năng trung gian thanh toán và chức năng tạo tiền. download by : skknchat@gmail.com 6 *Chức năng trung gian tín dụng Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng thương mại đóng vai trò là "cầu nối" giữa người dư thừa vốn và người có nhu cầu về vốn. Thông qua việc huy động các khoản vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế, ngân hàng thương mại hình thành nên quỹ cho vay để cung cấp tín dụng cho nền kinh tế. Với chức năng này, ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò là người đi vay vừa đóng vai trò là người cho vay [10].

Với chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng thương mại đã góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền, ngân hàng và người đi vay, đồng thời thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế. - Đối với người gửi tiền, họ thu được lợi từ khoản vốn tạm thời nhàn rỗi của mình dưới hình thức lãi tiền gửi mà ngân hàng trả cho họ. Hơn nữa, ngân hàng còn đảm bảo cho họ sự an toàn về khoản tiền gửi và cung cấp các dịch vụ thanh toán tiện lợi. - Đối với người đi vay, họ sẽ thoả mãn được nhu cầu vốn để kinh doanh, chi tiêu, thanh toán mà không phải chi phí nhiều về sức lực, thời gian cho việc tìm kiếm nơi cung ứng vốn tiện lợi, chắc chắn và hợp pháp.

- Đối với ngân hàng thương mại, họ sẽ tìm kiếm được lợi nhuận cho bản thân mình từ chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi hoặc hoa hồng môi giới. Lợi nhuận này chính là cơ sở để tồn tại và phát triển của ngân hàng thương mại. - Đối với nền kinh tế, chức năng này có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vì nó đáp ứng nhu cầu vốn để đảm bảo quá trình tái sản xuất được thực hiện liên tục và để mở rộng quy mô sản xuất. Với chức năng này, ngân hàng thương mại đã biến vốn nhàn rỗi không hoạt động thành vốn hoạt động, kích thích quá trình luân chuyển vốn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển.

Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của ngân hàng thương mại vì nó phản ánh bản chất của ngân hàng thương mại là đi vay để cho vay, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng. Đồng thời nó cũng là cơ sở để thực hiện các chức năng khác. *Chức năng trung gian thanh toán Ngân hàng thương mại làm trung gian thanh toán khi nó thực hiện thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh download by : skknchat@gmail.com 7 toán tiền hàng hoá, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ. Ở đây ngân hàng thương mại đóng vai trò là người "thủ quỹ" cho các doanh nghiệp và cá nhân bởi ngân hàng là người giữ tài khoản của họ [10].

Ngân hàng thương mại thực hiện chức năng trung gian thanh toán trên cơ sở thực hiện chức năng trung gian tín dụng vì tiền đề để khách hàng thực hiện thanh toán qua ngân hàng chính là một phần tiền gửi trước đó. Việc các ngân hàng thương mại thực hiện chức năng trung gian thanh toán có ý nghĩa rất to lớn đối với toàn bộ nền kinh tế. Với chức năng này, các ngân hàng thương mại cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán thuận lợi. Nhờ đó, các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian đi tới gặp chủ nợ, người phải thanh toán và lại đảm bảo được việc thanh toán an toàn.

Qua đó, chức năng này thúc đẩy lưu thông hàng hoá, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế. Đồng thời, việc thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng đã giảm được lượng tiền mặt trong lưu thông, dẫn đến tiết kiệm chi phí lưu thông tiền mặt như chi phí in ấn, đếm nhận, bảo quản tiền. Đối với ngân hàng thương mại, chức năng này góp phần tăng thêm lợi nhuận cho ngân hàng thông qua việc thu lệ phí thanh toán. Thêm nữa, nó lại làm tăng nguồn vốn cho vay của ngân hàng thể hiện trên số dư có trong tài khoản tiền gửi của khách hàng.

Chức năng này cũng chính là cơ sở hình thành chức năng tạo tiền của ngân hàng thương mại. * Chức năng tạo tiền Khi có sự phân hoá trong hệ thống ngân hàng, hình thành nên ngân hàng phát hành và các ngân hàng trung gian thì ngân hàng trung gian không còn thực hiện chức năng phát hành giấy bạc ngân hàng nữa. Nhưng với chức năng trung gian tín dụng và trung gian thanh toán, ngân hàng thương mại có khả năng tạo ra tiền tín dụng (hay tiền ghi sổ) thể hiện trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng tại ngân hàng thương mại. Đây chính là một bộ phận của lượng tiền được sử dụng trong các giao dịch.

Ban đầu từ những khoản tiền dự trữ tăng lên, ngân hàng thương mại sử dụng để cho vay bằng chuyển khoản, sau đó những khoản tiền này sẽ được quay lại ngân hàng download by : skknchat@gmail.com 8 thương mại một phần khi những người sử dụng tiền gửi vào dưới dạng tiền gửi không kỳ hạn. Quá trình này tiễp diễn trong hệ thống ngân hàng và tạo nên một lượng tiền gửi (tức tiền tín dụng) gấp nhiều lần số dự trữ tăng thêm ban đầu. Mức mở rộng tiền gửi phụ thuộc vào hệ số mở rộng tiền gửi. Hệ số này, đến lượt nó chịu tác động bởi các yếu tố: tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tỷ lệ dự trữ vượt mức và tỷ lệ giữ tiền mặt so với tiền gửi thanh toán của công chúng.

Với chức năng "tạo tiền", hệ thống ngân hàng thương mại đã làm tăng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội. Rõ ràng khái niệm về tiền hay tiền giao dịch không chỉ là tiền giấy do ngân hàng trung ương phát hành ra mà còn bao gồm một bộ phận quan trọng là lượng tiền ghi sổ do các ngân hàng thương mại tạo ra. Chức năng này cũng chỉ ra mối quan hệ giữa tín dụng ngân hàng và lưu thông tiền tệ. Một khối lượng tín dụng mà ngân hàng thương mại cho vay ra làm tăng khả năng tạo tiền của ngân hàng thương mại, từ đó làm tăng lượng tiền cung ứng [15].

Các chức năng của ngân hàng thương mại có mối quan hệ chặt chẽ, bổ sung, hỗ trợ cho nhau, trong đó chức năng trung gian tín dụng là chức năng cơ bản nhất, tạo cơ sở cho việc thực hiện các chức năng sau. Đồng thời khi ngân hàng thực hiện tốt chức năng trung gian thanh toán và chức năng tạo tiền lại góp phần làm tăng nguồn vốn tín dụng, mở rộng hoạt động tín dụng. Vai trò của ngân hàng thương mại Với chức năng của mình, NHTM giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế thể hiện qua các nội dung chủ yếu sau: Thứ nhất: Ngân hàng là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế NHTM ra đời là tất yếu của nền sản xuất hàng hoá. Sản xuất hàng hoá phát triển, lưu thông hàng hoá ngày càng mở rộng, trong xã hội xuất hiện người thì có vốn nhàn rỗi, người thì cần vốn để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh.

NHTM ra đời là chìa khoá giúp cho người cần vốn có được vốn và người có vốn tạm thời nhàn rỗi có thể kiếm được lãi từ vốn. Các ngân hàng cũng cân đối được vốn trong nền kinh tế giúp cho các thành phần kinh tế cùng nhau phát triển. Các download by : skknchat@gmail.com 9 ngân hàng đứng ra huy động vốn tạm thời nhàn rỗi từ các doanh nghiệp, các cá nhân sau đó sẽ cung ứng lại cho nơi cần vốn để tiến hành tái sản xuất với trang thiết bị hiện đại hơn, tạo ra sản phẩm tốt hơn. có lợi nhuận cao hơn.

Xã hội càng phát triển nhu cầu vốn cần cho nền kinh tế càng tăng, không một tổ chức nào có thể đáp ứng được. Chỉ có ngân hàng - một tổ chức trung gian tài chính mới có thể đứng ra điều hoà, phân phối vốn giúp cho tất cả các thành phần kinh tế cùng nhau phát triển nhịp nhàng. Thứ hai: Ngân hàng hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ để tiếp cận tốt hơn đến thị trường Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp không phải là cứ sản xuất bất cứ cái gì mà phải luôn trả lời được 3 câu hỏi: sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào ? và sản xuất cho ai? Có nghĩa là sản xuất theo tín hiệu của thị trường.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ