VẬN CHUYỂN QUA MÀNG TẾ BÀO NHÓM 1 - YHCT24B NHÓM 1 1. Nguyễn Thị Huyền Trâm 2. Trần Thị Na Na 3. Cao Thị Mai Uyên 4.
Lý Thị Thu Thủy 5. Nguyễn Hà Tường Vy 6. Phạm Hoàng Linh 7. Trần Thị Hoài Phương 8.
Võ Thị Phương Hồng 9. Nguyễn Thị Ngọc Hân 11. Nguyễn Thị Huỳnh Như Nội dung 1 2 3 Đặc điểm màng tế bào Tính thấm chọn lọc Vận chuyển thụ động của màng tế bào qua màng không cần năng lượng 4 5 6 Vận chuyển chu động Vận chuyển khối vật sử dụng năng lượng để chất lớn thông qua Minigame di chuyển chất tan xuất bào và nhập bào ngược chiều Gradient ĐẶC ĐIỂM MÀNG TẾ BÀO Lipit: Lớp kép phospholipid sắp xếp thành 2 lớp với đầu ưa nước Thành hướng ra ngoài và đuôi kỵ nước hướng vào trong. phần chính của màng tế Protein : nhúng vào hoặc xuyên qua lớp kép phospholipid, thực hiện các bào chức năng như: vận chuyển chất, tiếp nhận tín hiệu và kết nối tế bào TÍNH LỎNG CỦA MÀNG YẾU TỐ ẢNH KHÁI NIỆM CHỨC NĂNG HƯỞNG Ý NGHĨA +Vận chuyển chất : Các +Nhiệt độ : Nhiệt độ SINH HỌC Chỉ độ nhớt của lớp kép lipid chất có thể di chuyển dễ cao làm tăng tính lỏng Màng cần có tính lỏng cấu thành nên màng.
Nó dàng qua màng nhờ tính của màng. mới hoạt động bình không phải là trạng thái lỏng lỏng. + Thành phần lipid : thường , tính lỏng ảnh + Truyền tín hiệu : Các thụ hoàn toàn mà là một trạng Loại lipid cấu tạo nên hưởng đến tính thấm thể trên màng có thể di thái động , nơi các phân tử chuyển để nhận tín hiệu từ màng ảnh hưởng đến của màng cũng như khả lipid có thể di chuyển ngang bên ngoài tế bào. độ nhớt của màng.
năng di chuyển của trong mặt phẳng màng. +Phân chia tế bào : Màng + Cholesterol: Giúp ổn protein màng đến vị trí phải đủ lỏng để có thể phân định màng và làm giảm nơi chúng ta thực hiện chia thành hai phần khi tế tính lưu động của các chức năng. TIẾN HÓA CÁC LOẠI MÀNG CÓ TÍNH CHẤT KHÁC NHAU Sự sai khác thành phần lipid màng của các loài khác nhau dường như là sự thích ứng tiến hoá để duy trì tính lỏng của mảng trong những điều kiện môi trường đặc biệt. Một số vi khuẩn sống ở nhiệt độ cao hơn 90°C ở các suối nước nóng và mạch nước khoáng ngầm.Màng của chúng có các lipid lạ giúp màng không bị quá lỏng Khả năng thay đổi thành phần lipid màng để đáp ứng với nhiệt độ biến đổi tiến hoá ở các sinh vật sống ở nhiệt độ thay đổi.
Lúa mì vụ đông chịu nhiệt độ rất lạnh , tỷ lệ phospholipid chưa no tăng lên vào mùa thu , một sự điều chỉnh để tránh làm màng bị đông cứng vào mùa đông. PROTEIN MÀNG Protein đính màng: VÀ CHỨC NĂNG + Ở mặt trong màng, gắn với protein xuyên màng Chủ yếu là glycoprotein + Vai trò: có hoạt tính enzyme Chia làm 2 loại Protein xuyên màng: + Nằm xuyên suốt bề dày màng tế bào +Vai trò:chúng như một kênh vận chuyển nước, một cái máy bơm,.Vận chuyển các chất dinh dưỡng, các ion và nước VAI TRÒ CỦA CARBOHYDRATE MÀNG TRONG TƯƠNG TÁC TẾ BÀO Đặc điểm cấu trúc Đặc điểm chức năng -Thường gắn với lipit hoặc protein tạo Carbohydrate trên mặt ngoại bào của nên glycopid hoặc glycoprotein plasma khác nhau giữa các loài, các cá thể cùng loài hay thậm chí khác loài. Sự - Tạo một lớp vỏ glucid phủ bề mặt đa dạng các phân tử và vị trí của chúng ngoài màng tế bào trên bề mặt màng cho phép carbohydrate hoạt động như những dấu hiệu để phân biệt các tế bào với nhau QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP MÀNG VÀ CÁC MẶT CỦA MÀNG - Màng có 2 mặt riêng biệt: mặt ngoài và mặt trong - Hai lớp lipit cấu tạo nên màng có thể có thành phần khác nhau và mỗi protein có chiều nhất định trên màng Về cơ bản thì thành phần cấu tạo nên màng tế bào gồm có Lipid TÍNH THẤM (Phospholipid và Cholesteron CHỌN LỌC CỦA MÀNG Protein và một tỷ lệ rất nhỏ Carbohydrat. Màng sinh TẾ BÀO chất có những đặc tính phát sinh mà các phân tử riêng lẻ cấu thành nên nó không có.
Một trong số đó là tính thấm chọn lọc. TÍNH THẤM CỦA LỚP LIPID KÉP Lớp lipid kép bên ngoài màng tế bào chỉ cho phép những phân tử nhỏ, có tính kỵ nước và một số khí không có tính phân cực đi qua. Các phân tử lớn, chất điện li muốn ra, vào tế bào đều cần phải đi qua các kênh protein thích hợp. Chính điều này tạo nên tính thấm chọn lọc của màng tế bào PROTEIN VẬN CHUYỂN Các ion nhất định và các phân tử phân cực không thể tự di chuyển qua màng tế bào nhưng có thể đi qua các protein vận chuyển xuyên qua màng, tránh tiếp xúc với lớp lipid kép.
Có 3 loại Protein vận chuyển: + Protein đơn vận chuyển giúp vận chuyển một chất qua màng theo gradient nồng độ của nó + Protein đồng vận chuyển và đối vận chuyển sử dụng thế năng của việc vận chuyển của một loại ion xuôi chiều gradient nồng độ để cặp đôi với việc vận chuyển một ion khác ngược chiều gradient nồng độ của nó Mỗi protein vận chuyển có tính đặc hiệu cho chất mà nó vận chuyển, cho phép chỉ một chất nhất định đi qua màng. Do đó, tính thấm chọn lọc của một màng phụ thuộc vào cả lớp lipid kép và các protein vận chuyển. 03 VẬN CHUYỂN THỤ ĐỘNG QUA MÀNG KHÔNG CẦN NĂNG LƯỢNG 1.ĐẶC ĐIỂM - Là quá trình trao đổi chất qua màng tế bào nhờ vào sự khuếch tán - Không cần năng lượng SỰ KHUẾCH TÁN • Là sự di chuyển • Tốc độ khuếch • Là một hình của các phân tử tán của chúng thức vận động của bất kỳ chất phụ thuộc vào cơ bản của các nào từ nơi có khả năng tan chất trong tế nồng độ cao đến trong lipid của bào cũng như là nơi có nồng độ phân tử cách thức chủ thấp hơn mà yếu cho các không tiêu tốn phân tử nhỏ có năng lượng thể đi qua màng tế bào Hiệu ứng thẩm thấu đối với nước 1.Sự khuếch tán của nước qua một màng có tính thấm chọn lọc, có thể màng tế bào hay màng nhân tạo được gọi là thẩm thấu 2.Tính nhược trương của tế bào: • Nồng độ của chất tan • Tính thấm của màng tế bào Môi trường ưu trương - Là môi trường có nồng Môi trường đẳng trương độ chất tan cao hơn bên - Là môi trường có thành phần trong tế bào chất tan và thành phần bên - Thành phần chất tan trong tế bào giống nhau không đi qua được màng -> Thể tích tế bào không thay cao hơn ở bên trong tế đổi bào -> Tế bào bị mất nước, co rút, chết Môi trường nhược trương - Là môi trước có nồng độ chất tan nhỏ hơn so với bên trong tế bào -> Tế bào hút nước phồng lên và có thể bị vỡ do nhiều phân tử nước di chuyển vào Sự di chuyển của nước qua màng tế bào và sự cân bằng nước giữa tế bào và môi trường xung quanh là rất quan trọng đối với sinh vật Khuếch tán tăng cường • Là hiện trượng nhiều phân tử phân cực và ion bị cản bởi lớp lipid kép của màng • Có thể khuếch tán thụ động với sự trợ giúp của các protein vận chuyển xuyên màng Có 2 protein vận chuyển: 1. Protein mang: Giúp quá trình • Cung cấp đường hầm cho khuếch tán được thuận lợi tới sự di chuyển ròng của một chất phép các phân tử hoặc ion theo chiều giảm nồng độ của nó cụ thể đi qua màng • Đường hầm ưa nước do các protein này cung cấp có thể cho phép các phân tử nước hoặc ion nhỏ phân tán rất nhanh từ một bên của màng sang bên kia https://youtu.be/gy5jjZo6gHo? si=vRbvpd5udsPimk27 04 VẬN CHUYỂN CHỦ ĐỘNG SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG ĐỂ DI CHUYỂN CHẤT TAN NGƯỢC CHIỀU GRADIEN: 1.
khái niệm Khả năng vận chuyển các chất tan đi ngược chiều gradien nồng độ hoặc điện hóa 2. Đặc điểm • Có sự tham gia của protein xuyên màng đặc hiệu (protein kênh) đóng vai trò như các bơm hoạt động nhờ năng lượng từ ATP • Vận chuyển các chất ngược chiều gradien nồng độ hoặc điện hóa • Cơ chất thường vận chuyển qua màng theo một hướng nhất định tùy loại tế bào • Cần được cung cấp năng lượng • Có sử dụng năng lượng tế bào Các con đường *** Đối vận: Quá trình vận chuyển vận chuyển: 2 phân tử chất khác nhau của ** Đồng vận: Quá một bơm protein trình vận chuyển đi theo 2 hướng đồng thời 2 phân tử ngược chiều nhau *Đơn vận: Quá chất khác nhau của trình vận chuyển cùng một phân tử một phân tử chất protein đi ngược bởi một phân tử chiều nồng độ protein đi ngược chiều nồng độ CÁC TẾ BÀO THỰC HIỆN VẬN CHUYỂN THEO 2 • Vận chuyển chủ động CÁCH CHÍNH: nguyên phát: Quá trình vận chuyển chủ động và có ATP trực tiếp • Vận chuyển chủ động thứ phát: Quá trình vận chuyển chủ động và có ATP gián tiếp * Ý nghĩa: Tế bào cực lấy được các chất cần thiết ở môi trường ngay cả khi nồng độ chất này thấp hơn so với bên trong tế bào. 05 VẬN CHUYỂN KHỐI VẬT CHẤT LỚN THÔNG QUA XUẤT BÀO VÀ NHẬP BÀO TÌM HIỂU KHÁI NIỆM XUẤT BÀO HÌNH THỨC XẢY RA Định nghĩa LÀ PHƯƠNG THỨC VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT RA BÊN NGOÀI TẾ BÀO BẰNG CÁCH THAY ĐỔI HÌNH DẠNG MÀNG TẾ BÀO. HÌNH THỨC XẢY RA TẾ BÀO SẼ TIẾT CÁC PHÂN TỬ RA NGOÀI BẰNG CÁCH HỢP NHẤT CÁC TÚI VẬN CHUYỂN VÀ MÀNG TẾ BÀO VỚI NHAU.
CỤ THỂ : TRONG TẾ BÀO BỘ MÁY GOLGI SẼ SẢN SINH RA TÚI VẬN CHUYỂN CHỨA CÁC PHÂN TỬ DI CHUYỂN DỌC THEO VI ỐNG CỦA KHUNG XƯƠNG ĐẾN MÀNG. KHI MÀNG CỦA TÚI VÀ MÀNG TẾ BÀO TIẾP XÚC VỚI NHAU SẼ CÓ MỘT NHÓM PROTEIN ĐẶC HIỆU ĐẾN SẮP XẾP LẠI HAI LỚP LIPIT KÉP CỦA HAI MÀNG TRỞ NÊN HỢP NHẤT -> CÁC THÀNH PHẦN TRONG TÚI SẼ ĐƯỢC GIẢI PHÓNG RA NGOÀI -> TRỞ THÀNH MỘT PHẦN CỦA MÀNG TẾ BÀO. CÓ RẤT NHIỀU TẾ BÀO SỬ DỤNG HÌNH THỨC XUẤT BÀO. Ví Dụ Tuyến Tuyến Tuỵ Tuyến mang Tế bào miễn thượng thận tiết ra tai tiết ra dịch tiết ra tiết ra insulin, nước bọt kháng thể để hoomon glucagon.
chứa chống lại adrenalin, enzyme. kháng Hiện tượng thải các phân tử có kích thước lớn khỏi tế bào NHẬP BÀO Khái niệm • Là hình thức ngược với xuất bào là quá trình thu nhận các chất phân tử từ môi trường vào tế bào • Nhập bào gồm ba dạng: Thực bào Ẩm bào Nhập bào qua trung gian thụ thể.