Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong công cuộc đổi mới giai đoạn 1986–2016, ngành nông nghiệp Việt Nam duy trì tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân 4,06%/năm (giai đoạn 1986–2015) và đạt 3,13%/năm trong giai đoạn 2011–2015, vượt mục tiêu đề ra tại Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI (2,6–3%). Tỷ trọng giá trị gia tăng trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp tăng từ 57% năm 2010 lên 64,7% năm 2013, 67,8% năm 2014 và đạt khoảng 68% vào năm 2015. Năng suất lao động xã hội ngành nông, lâm, thủy sản tăng từ 16,3 triệu đồng/người (năm 2010) lên khoảng 31 triệu đồng/người (năm 2015). Giá trị sản phẩm thu hoạch trên 1 ha đất trồng trọt tăng từ 54,6 triệu đồng (năm 2010) lên 79,3 triệu đồng (năm 2014) và 82–83 triệu đồng (năm 2015); diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản tăng giá trị thu được từ 103,8 triệu đồng/ha (năm 2013) lên 183 triệu đồng/ha (năm 2015), giữ vững vị thế nước xuất khẩu gạo lớn thứ 3 thế giới.
Đóng góp vào các kết quả trên có vai trò trực tiếp của hệ thống cán bộ nông nghiệp và đội ngũ làm công tác chuyển giao tiến bộ kỹ thuật (TBKT) đến người sản xuất. Tại tỉnh Thái Nguyên, Trung tâm Giống cây trồng là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNT), được thành lập theo Quyết định số 1431/QĐ-UB ngày 24/06/2004 của Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Thái Nguyên. Đơn vị trực tiếp triển khai các hoạt động thực nghiệm, sản xuất thử, xây dựng mô hình trình diễn và chuyển giao giống cây trồng mới là Phòng Chuyển giao TBKT. Nhằm đánh giá thực trạng tổ chức, năng lực hoạt động và hiệu quả thực hiện nhiệm vụ của đội ngũ cán bộ tại đây, đề tài khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Khuyến nông đã được thực hiện.
Mục đích và mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:
- Mục đích: Tìm hiểu vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ Phòng Chuyển giao TBKT; trực tiếp tham gia các hoạt động chuyên môn cùng cán bộ phòng; từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả làm việc.
- Các mục tiêu cụ thể:
- Tìm hiểu vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ Phòng Chuyển giao TBKT tại Trung tâm Giống cây trồng tỉnh Thái Nguyên.
- Tham gia các hoạt động chỉ đạo sản xuất nông nghiệp cùng cán bộ Phòng Chuyển giao TBKT.
- Học hỏi kinh nghiệm làm việc thực tế từ cán bộ của phòng.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công việc của Phòng Chuyển giao TBKT.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Vai trò, chức năng, nhiệm vụ và các hoạt động chuyên môn thực tế của đội ngũ cán bộ Phòng Chuyển giao TBKT thuộc Trung tâm Giống cây trồng tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi không gian: Phòng Chuyển giao TBKT, trụ sở Trung tâm Giống cây trồng tỉnh Thái Nguyên (Số 8, đường Xuân Hòa, phường Phan Đình Phùng, thành phố Thái Nguyên) và các địa bàn triển khai mô hình trình diễn, chỉ đạo sản xuất tại các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh (Phú Bình, Phổ Yên, Đồng Hỷ, Đại Từ, Phú Lương, thành phố Sông Công).
- Phạm vi thời gian: Đợt thực tập thực tế diễn ra từ ngày 15/01/2017 đến ngày 20/05/2017; các dữ liệu thứ cấp về hoạt động chuyên môn và kết quả sản xuất, cung ứng giống được thu thập trong giai đoạn 2014–2016 và vụ xuân năm 2017.
Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận thuộc loại hình nghiên cứu ứng dụng và tổng kết thực tiễn công tác khuyến nông, sử dụng hệ thống các căn cứ pháp lý, văn bản chỉ đạo của Nhà nước và địa phương làm khung quy chiếu:
- Quyết định số 1431/QĐ-UB ngày 24/06/2004 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc thành lập Trung tâm Giống cây trồng tỉnh Thái Nguyên.
- Quyết định số 176/QĐ-TTg ngày 20/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đến năm 2020.
- Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 24/04/2017 của Thủ tướng Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách trong quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp.
- Quyết định số 34/2016/QĐ-UBND ngày 09/12/2016 của UBND tỉnh Thái Nguyên ban hành Quy định chính sách hỗ trợ đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016–2020.
- Quyết định số 70/QĐ-UBND ngày 10/01/2017 của UBND tỉnh Thái Nguyên phê duyệt phương án sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản năm 2017.
- Kế hoạch số 178/KH-SNN năm 2016 của Sở NN&PTNT tỉnh Thái Nguyên về hành động vệ sinh an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp.
Phương pháp nghiên cứu và thực hiện:
- Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Khai thác tài liệu chuyên ngành, sách báo, internet, văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tổng kết giai đoạn 2014–2016 của Trung tâm Giống cây trồng tỉnh Thái Nguyên và các báo cáo chuyên môn của Phòng Chuyển giao TBKT.
- Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin: Xử lý, phân loại, đối chiếu các số liệu thống kê về kết quả chuyển giao, cung ứng hạt giống, đào tạo tập huấn và cơ cấu tổ chức bộ máy.
- Phương pháp cùng tham gia: Sinh viên trực tiếp tham gia các hoạt động nghiệp vụ tại cơ quan (họp giao ban, xử lý hóa chất bảo quản giống, quạt sạch, phơi sấy, đóng gói bao bì) và đi thực địa chỉ đạo sản xuất, kiểm tra sâu bệnh hại tại các mô hình trình diễn cùng cán bộ kỹ thuật.
Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Các báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng danh hiệu tập thể lao động xuất sắc năm 2014, 2016 của Trung tâm; hồ sơ lưu trữ kỹ thuật của Phòng Chuyển giao TBKT; số liệu thống kê sản xuất nông nghiệp tỉnh Thái Nguyên.
- Dữ liệu sơ cấp: Nhật ký công tác thực tế, ghi chép hiện trường trong vụ xuân 2017 tại các điểm mô hình lúa và ngô trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Nội dung chính theo từng chương
Phần I: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của cán bộ nông nghiệp trong việc đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật đến hộ nông dân nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất. Phần này xác định rõ mục đích, 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, 5 nội dung thực hiện (nghiên cứu tài liệu; tìm hiểu quá trình phát triển của Trung tâm; tìm hiểu vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ; mô tả công việc; đề xuất giải pháp), hệ thống phương pháp thực hiện cùng thời gian và địa điểm thực tập tốt nghiệp.
Phần 2: Khái quát địa bàn thực tập
Nội dung khái quát lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và kết quả thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của Trung tâm Giống cây trồng tỉnh Thái Nguyên.
Về bộ máy quản lý và lao động: Tổng số cán bộ, viên chức và người lao động của Trung tâm là 22 người (11 biên chế sự nghiệp, 02 hợp đồng theo Nghị định 68/CP, 09 hợp đồng lao động dài hạn). Ban lãnh đạo gồm 01 Giám đốc và 02 Phó Giám đốc; 04 đơn vị trực thuộc gồm: Phòng Hành chính tổng hợp, Phòng Kế hoạch tài chính, Phòng Chuyển giao TBKT, Trạm Kinh doanh dịch vụ và các đội sản xuất nông nghiệp. Trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân sự được thống kê cụ thể trong bảng dưới đây:
| Trình độ đào tạo |
Số lượng (người) |
Tỷ lệ (%) |
| Thạc sĩ |
04 |
18,1 |
| Đại học |
15 |
68,1 |
| Trung cấp |
03 |
13,6 |
| Tổng cộng |
22 |
100,0 |
Phần này phân tích chi tiết bản mô tả công việc của từng vị trí lãnh đạo (Giám đốc, 2 Phó Giám đốc) và chức năng của từng phòng ban, trạm dịch vụ. Kết quả công tác giai đoạn 2014–2016 của đơn vị được tổng hợp trên 3 tiêu chí:
| Tiêu chí hoạt động |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
| Tập huấn kỹ thuật |
02 lớp (120 học viên) + 01 lớp phối hợp |
02 lớp (120 học viên) |
03 lớp (180 học viên) |
| Hội thảo cấp tỉnh |
02 cuộc (100 đại biểu) |
02 cuộc (120 đại biểu) |
03 cuộc (150 đại biểu) |
| Mô hình trình diễn & sản xuất thử |
08 mô hình trình diễn + 02 mô hình sản xuất thử + 11 mô hình phối hợp |
02 mô hình sản xuất thử + 06 mô hình trình diễn + 22 mô hình phối hợp (hỗ trợ 100% giống) |
08 mô hình trình diễn + 02 mô hình sản xuất thử + 19 mô hình phối hợp |
| Tham quan học tập tỉnh ngoài |
01 đợt (Viện KHKT Nông nghiệp VN, Công ty CP Giống Thanh Hóa) |
01 đợt (Viện KH Nông nghiệp VN, TT Giống cây trồng Lào Cai) |
01 đợt (Viện KHKT Nông nghiệp VN, TT Giống cây trồng Nghệ An) |
| Sản xuất hạt giống lúa cấp NC & SNC |
120 tấn (12 tấn siêu nguyên chủng, 108 tấn nguyên chủng) |
120 tấn (các giống HT1, HT9, Khang dân, Bao thai) |
124 tấn (20 tấn siêu nguyên chủng, 104 tấn nguyên chủng) |
| Cung ứng giống cây lương thực |
329 tấn (147 tấn lúa lai, 104 tấn lúa thuần, 77,9 tấn ngô lai) |
288 tấn (96 tấn lúa thuần, 123 tấn lúa lai, 69 tấn ngô lai) |
287 tấn (150 tấn lúa thuần, 77 tấn lúa lai, 60 tấn ngô lai) |
| Cung ứng cây ăn quả, lâm nghiệp |
6,4 vạn cây |
6,0 vạn cây |
6,0 vạn cây |
| Dự trữ giống phòng chống thiên tai |
25 tấn |
25 tấn |
25 tấn |
Tác giả cũng chỉ ra những thuận lợi và khó khăn thực tế của Phòng Chuyển giao TBKT: Thuận lợi về sự chỉ đạo của Sở, sự quan tâm của Trung tâm, mối quan hệ tốt với cán bộ nông nghiệp cấp huyện/xã; Khó khăn do nhân lực của phòng mỏng (chỉ có 04 cán bộ) trong khi số lượng giống mới cần kiểm nghiệm nhiều, kinh phí hoạt động hạn chế, địa bàn nông thôn đi lại cách trở khiến việc kiểm tra phụ thuộc lớn vào cơ sở, và tâm lý e ngại đổi mới của một bộ phận người dân.
Phần 3: Kết quả thực tập
Chương này phản ánh toàn diện kết quả tìm hiểu mô hình tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của Phòng Chuyển giao TBKT và các hoạt động thực tế tác giả đã tham gia.
Mô hình chuyển giao TBKT của Trung tâm được vận hành theo tuyến dọc: Tiếp nhận chỉ tiêu từ UBND tỉnh và Sở NN&PTNT -> Trung tâm xây dựng kế hoạch và giao Phòng Chuyển giao TBKT thực hiện -> Phòng Chuyển giao TBKT liên hệ, phối hợp với Phòng Nông nghiệp, Trạm Khuyến nông cấp huyện và UBND xã -> Triển khai tập huấn kỹ thuật, lập mô hình trình diễn, tổ chức hội thảo đầu bờ -> Đánh giá và báo cáo tổng kết. Hàng năm, đơn vị hợp tác với nhiều cơ quan nghiên cứu (Trung tâm Chuyển giao công nghệ và Khuyến nông – Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển lúa thuần – Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm, Viện Nghiên cứu lúa – Học viện Nông nghiệp Hà Nội) và các doanh nghiệp cung ứng giống lớn (Bắc Giang, Bắc Ninh, Thái Bình, Miền Nam, Bioseed Việt Nam...).
Các dự án ứng dụng khoa học công nghệ cấp tỉnh tiêu biểu đã thực hiện gồm:
- Năm 2010: Dự án "Tổ chức sản xuất hạt giống lúa lai F1 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên" (quy mô 10 ha).
- Năm 2011: Dự án "Xây dựng mô hình sản xuất thử một số giống lúa mới có năng suất chất lượng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên" (quy mô 30 ha, thu trên 180 tấn thóc chất lượng).
- Năm 2013: Dự án "Xây dựng mô hình sản xuất lúa chất lượng cao HT9 theo hướng cánh đồng mẫu lớn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên" (quy mô 40 ha tại 2 huyện Đại Từ và Phú Lương).
- Năm 2014: Dự án "Xây dựng mô hình sản xuất chế biến nhằm nâng cao chất lượng hạt giống lúa trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên".
- Các dự án phối hợp cấp nhà nước: Năm 2011 phối hợp sản xuất thử nghiệm độc lập hoàn thiện quy trình kỹ thuật 2 giống lúa HT6 và N98; năm 2013 phối hợp xây dựng mô hình lúa thuần HT9 quy mô 30 ha tại Đại Từ và Phổ Yên.
Về cơ cấu tổ chức và nhân sự của Phòng Chuyển giao TBKT: Phòng gồm 04 cán bộ với phân công nhiệm vụ cụ thể:
- Đồng chí Quách Thị Thanh (Trưởng phòng): Quản lý, điều hành toàn diện công việc của phòng; lập kế hoạch quý, vụ, năm; rà soát hồ sơ dự toán, quyết toán; tổ chức tập huấn, hội thảo cấp tỉnh; theo dõi mô hình ngô lai NK4300BT/GT, NK6410 tại xã Đồng Liên (huyện Phú Bình) và mô hình lúa HD9 tại xã Cam Giá (TP. Thái Nguyên) trong vụ xuân 2017.
- Đồng chí Dương Thị Ngọc Huê (Phó Trưởng phòng): Giúp Trưởng phòng xây dựng kế hoạch sự nghiệp; hoàn thiện hồ sơ kiểm định, lấy mẫu kiểm nghiệm chất lượng hạt giống; kiểm tra tỷ lệ nảy mầm các lô giống nhập kho; hỗ trợ Trạm Kinh doanh dịch vụ về kỹ thuật bảo quản; theo dõi mô hình sản xuất thử tại xã Cù Vân (huyện Đại Từ), mô hình lúa tại xã Xuân Phương (huyện Phú Bình) và mô hình lúa Hương cốm tại Lương Sơn (TP. Sông Công).
- Đồng chí Trần Thị Giang Hảo (Cán bộ chuyên môn): Phối hợp chỉ đạo sản xuất; tham gia tập huấn, hội thảo; theo dõi mô hình lúa lai Kinh Sở Ưu 1588 tại xã Đắc Sơn (thị xã Phổ Yên), mô hình ngô lai NK6939 tại xã Quang Sơn (huyện Đồng Hỷ) và mô hình ngô lai PAC139 tại xã Quyết Thắng (TP. Thái Nguyên).
- Đồng chí Lương Đức San (Cán bộ chuyên môn): Phối hợp chỉ đạo sản xuất cơ sở; tổ chức tập huấn; theo dõi mô hình lúa lai tại xã Phú Xuyên (huyện Đại Từ), xã Khôi Kỳ (huyện Đại Từ) và xã Động Đạt (huyện Phú Lương).
Các hoạt động sinh viên trực tiếp tham gia:
- Hoạt động tại cơ quan: Dự họp giao ban sáng thứ Hai hàng tuần; vận chuyển thóc giống sang kho xử lý hóa chất chống mối mọt (dán kín giấy cửa và lỗ thông gió, dùng 01 lọ hóa chất/kho, ủ từ 10–15 ngày); vận chuyển thóc sang phòng máy quạt sạch bụi bẩn và hạt lép; đóng gói bao bì 1 kg dán tem nhãn nhận diện giống; phơi thóc giống từ 8 giờ đến 16 giờ và kiểm tra độ khô cơ học bằng cách nghiền nhẹ tách vỏ trấu; tham gia hoạt động thể thao giao lưu ngày 8/3 và 26/3.
- Hoạt động tại cơ sở (vụ xuân 2017):
- Ngày 28/02/2017: Thăm mô hình ngô chuyển gen tại xã Đồng Liên (Phú Bình), cây đạt 7 lá; cấp phát thuốc trừ cỏ Cruser; phát hiện ruộng lân cận bị bệnh lùn ngô và dế mèn cắn thân, đề xuất rắc vôi bột và phun thuốc phòng ngừa lây lan.
- Ngày 22/03/2017: Thăm mô hình lúa lai Kinh Sở Ưu 1588 tại xóm Dương, xã Đắc Sơn (Phổ Yên), ghi nhận lúa sinh trưởng tốt dù mương thủy lợi bị vỡ (nhờ có mưa cấp nước); kiến nghị UBND xã cấp kinh phí tu sửa mương.
- Ngày 30/04/2017: Thăm mô hình ngô NK6639 tại xóm Trung Sơn, xã Quang Sơn (Đồng Hỷ), cây trong giai đoạn vun gốc, không sâu bệnh; phát phân bón hỗ trợ cho người dân; ghi nhận khó khăn về nguồn nước tưới do địa hình cao.
- Ngày 11/04/2017: Dự hội nghị thăm đồng đánh giá giống ngô ngọt HIBRIX 53 tại xã Linh Sơn (Đồng Hỷ) do người dân tự sản xuất đạt kết quả tốt.
Phần 4: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết đánh giá về vai trò tham mưu và năng lực chuyên môn của cán bộ Phòng Chuyển giao TBKT trong việc hoàn thành các chỉ tiêu được giao; nêu rõ thực trạng hạn chế về cơ sở vật chất, phương tiện làm việc và chế độ tiền lương chưa tương xứng. Tác giả đề xuất các kiến nghị cụ thể đối với Đảng, Nhà nước và UBND tỉnh Thái Nguyên.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu thực tế đạt được:
- Hệ thống hóa đầy đủ cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Giống cây trồng tỉnh Thái Nguyên với quy mô 22 cán bộ, viên chức (18,1% trình độ Thạc sĩ, 68,1% Đại học).
- Tổng hợp số liệu hoạt động chuyên môn giai đoạn 2014–2016: Trung tâm duy trì cung ứng ổn định 287–329 tấn giống cây lương thực/năm (lúa lai, lúa thuần, ngô lai), sản xuất 120–124 tấn giống lúa nguyên chủng và siêu nguyên chủng, dự trữ thường niên 25 tấn giống phục vụ khôi phục sản xuất sau thiên tai.
- Tham mưu cho Sở NN&PTNT bổ sung nhiều giống cây trồng triển vọng vào cơ cấu sản xuất của tỉnh: Giống lúa thuần (HT9, ĐD2, TBR225), giống lúa lai (Kinh Sở Ưu 1588, CT16), giống ngô lai (PAC669, PAC558).
- Ghi nhận chi tiết quy trình tổ chức chuyển giao kỹ thuật từ tỉnh xuống cơ sở và mô tả cụ thể vị trí công việc của từng chức danh thuộc Phòng Chuyển giao TBKT (Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và 02 cán bộ chuyên môn).
Các giải pháp và kiến nghị do tác giả đề xuất:
- Đối với Đảng và Nhà nước: Điều chỉnh chính sách tiền lương, xác định mức lương cơ sở bảo đảm mức sống trung bình của cán bộ, công chức; thực hiện trả lương và phụ cấp theo vị trí việc làm; tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ gắn liền với rèn luyện đạo đức công vụ cho đội ngũ cán bộ nông nghiệp.
- Đối với UBND tỉnh Thái Nguyên: Tăng cường đầu tư kinh phí cho hoạt động chuyển giao TBKT; có chế độ khen thưởng kịp thời đối với cán bộ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; ban hành cơ chế khuyến khích doanh nghiệp tham gia đầu tư vào lĩnh vực giống cây trồng; tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động của mạng lưới cán bộ nông nghiệp; đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật phục vụ công tác tại cơ sở.
Đóng góp của khóa luận:
Khóa luận đã mô tả chi tiết vị trí việc làm và thực trạng vận hành của phòng chức năng chuyên trách chuyển giao kỹ thuật nông nghiệp cấp tỉnh; cung cấp dữ liệu thực tế về các quy trình xử lý, bảo quản hạt giống tại kho và các bước phối hợp chỉ đạo sản xuất, phòng trừ dịch hại trên đồng ruộng thông qua các mô hình khảo nghiệm thực tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế được chỉ ra trong khóa luận:
- Về nguồn lực tổ chức: Phòng Chuyển giao TBKT chỉ có 04 cán bộ chuyên trách, tạo áp lực lớn khi phải phụ trách nhiều giống cây trồng mới cần kiểm nghiệm trên địa bàn toàn tỉnh.
- Về điều kiện triển khai: Kinh phí phân bổ cho các hoạt động chuyển giao, mở lớp tập huấn và xây dựng mô hình còn hạn chế; địa bàn các điểm mô hình ở vùng nông thôn xa xôi, giao thông khó khăn khiến việc kiểm tra đồng ruộng chưa được thực hiện thường xuyên mà phụ thuộc nhiều vào cán bộ cơ sở; người dân ở một số địa phương còn tâm lý ngại thay đổi tập quán sản xuất cũ.
- Về phía nghiên cứu: Tác giả là sinh viên mới tiếp cận thực tế, kinh nghiệm giao tiếp với nông dân và kỹ năng xử lý tình huống phát sinh trên đồng ruộng còn hạn chế.
Hướng nghiên cứu tiếp:
Văn bản khóa luận không đề xuất đề tài học thuật tiếp nối cụ thể. Từ phạm vi nghiên cứu, các hướng mở cần thiết gồm: Khảo sát định lượng mức độ tiếp nhận và sự hài lòng của hộ nông dân đối với các giống cây trồng mới sau khi kết thúc mô hình trình diễn; Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội và khả năng nhân rộng trên diện tích lớn của các giống lúa, ngô được khuyến cáo đưa vào cơ cấu gieo trồng của tỉnh.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Khuyến nông, Phát triển nông thôn, Trồng trọt và Kinh tế nông nghiệp tham khảo về phương pháp xây dựng báo cáo thực tập tốt nghiệp hướng ứng dụng.
- Cán bộ kỹ thuật và cán bộ khuyến nông cơ sở muốn tìm hiểu quy trình tổ chức mô hình trình diễn, phương pháp phối hợp liên ngành (tỉnh – huyện – xã) và quy trình chuẩn bị hội thảo đầu bờ.
- Bộ phận quản lý nhân sự tại các đơn vị sự nghiệp nông nghiệp tham khảo hệ thống mô tả công việc, phân công trách nhiệm cho các chức danh thuộc phòng chuyển giao TBKT.
Nội dung có giá trị tham khảo cao nhất gồm: Bản mô tả chi tiết nhiệm vụ của từng vị trí cán bộ; Quy trình kỹ thuật bảo quản hạt giống (xông hơi khử trùng mối mọt bằng hóa chất, quạt làm sạch, phơi sấy cơ học); Biên bản nhật ký xử lý sự cố sinh trưởng và sâu hại thực tế tại các điểm mô hình vụ xuân 2017.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu tổ chức và chất lượng nhân lực của Trung tâm Giống cây trồng tỉnh Thái Nguyên được thống kê như thế nào?
Tại thời điểm nghiên cứu, Trung tâm có tổng số 22 cán bộ, viên chức và người lao động (11 biên chế sự nghiệp, 02 hợp đồng theo Nghị định 68/CP, 09 hợp đồng lao động dài hạn). Cơ cấu chuyên môn gồm 04 Thạc sĩ (chiếm 18,1%), 15 Đại học (chiếm 68,1%) và 03 Trung cấp (chiếm 13,6%). Bộ máy gồm Ban Giám đốc (01 Giám đốc, 02 Phó Giám đốc) và 04 bộ phận chức năng: Phòng Hành chính tổng hợp, Phòng Kế hoạch tài chính, Phòng Chuyển giao TBKT, Trạm Kinh doanh dịch vụ và các đội sản xuất.
2. Phòng Chuyển giao TBKT gồm bao nhiêu người và đảm nhận theo dõi các mô hình cụ thể nào trong vụ xuân 2017?
Phòng có 04 cán bộ, phân công theo dõi các mô hình vụ xuân 2017 như sau:
- Đ/c Quách Thị Thanh (Trưởng phòng): Mô hình ngô lai NK4300BT/GT, NK6410 tại xã Đồng Liên (Phú Bình); mô hình lúa HD9 tại xã Cam Giá (TP. Thái Nguyên).
- Đ/c Dương Thị Ngọc Huê (Phó Trưởng phòng): Mô hình sản xuất thử tại xã Cù Vân (Đại Từ); mô hình lúa tại xã Xuân Phương (Phú Bình); mô hình lúa Hương cốm tại Lương Sơn (TP. Sông Công).
- Đ/c Trần Thị Giang Hảo (Cán bộ chuyên môn): Mô hình lúa lai Kinh Sở Ưu 1588 tại xã Đắc Sơn (Phổ Yên); mô hình ngô NK6939 tại xã Quang Sơn (Đồng Hỷ); mô hình ngô PAC139 tại xã Quyết Thắng (TP. Thái Nguyên).
- Đ/c Lương Đức San (Cán bộ chuyên môn): Mô hình lúa lai tại xã Phú Xuyên (Đại Từ); mô hình lúa lai tại xã Khôi Kỳ (Đại Từ); mô hình lúa lai tại xã Động Đạt (Phú Lương).
3. Khối lượng giống cây lương thực cung ứng và dự trữ hàng năm của Trung tâm là bao nhiêu?
Trung tâm cung ứng trung bình từ 350–400 tấn giống các loại mỗi năm (gồm 100–150 tấn lúa lai, 80–100 tấn ngô lai, còn lại là các giống lúa thuần). Riêng các năm 2014, 2015, 2016 lượng cung ứng giống cây lương thực lần lượt là 329 tấn, 288 tấn và 287 tấn. Đồng thời, Trung tâm luôn duy trì dự trữ ổn định 25 tấn hạt giống theo kế hoạch của UBND tỉnh giao để kịp thời khôi phục sản xuất sau thiên tai.
4. Trung tâm đã triển khai những dự án ứng dụng khoa học công nghệ cấp tỉnh tiêu biểu nào trong giai đoạn 2010–2014?
Trung tâm đã thực hiện 04 dự án cấp tỉnh:
- Năm 2010: Dự án sản xuất hạt giống lúa lai F1 quy mô 10 ha.
- Năm 2011: Dự án sản xuất thử một số giống lúa mới năng suất, chất lượng cao quy mô 30 ha (thu trên 180 tấn lúa).
- Năm 2013: Dự án sản xuất lúa chất lượng cao HT9 theo hướng cánh đồng mẫu lớn quy mô 40 ha tại huyện Đại Từ và Phú Lương.
- Năm 2014: Dự án sản xuất chế biến nhằm nâng cao chất lượng hạt giống lúa.
5. Trong quá trình chỉ đạo đồng ruộng vụ xuân 2017, cán bộ và sinh viên đã xử lý các vấn đề kỹ thuật nào phát sinh tại mô hình?
Tại mô hình ngô chuyển gen ở xã Đồng Liên (Phú Bình), đoàn công tác đã cấp phát thuốc trừ cỏ Cruser; phát hiện ruộng ngô lân cận bị bệnh lùn ngô và dế mèn cắn thân nên đã chỉ đạo rắc vôi bột và phun thuốc phòng ngừa lây lan. Tại xã Đắc Sơn (Phổ Yên), ghi nhận ruộng lúa Kinh Sở Ưu 1588 bị vỡ mương tưới, kịp thời kiến nghị UBND xã hỗ trợ kinh phí sửa chữa. Tại xã Quang Sơn (Đồng Hỷ), đoàn đã cấp phát phân bón hỗ trợ và hướng dẫn nông dân biện pháp canh tác trong điều kiện thiếu nước tưới.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Ma Phúc Khiêm phản ánh trung thực, toàn diện chức năng, nhiệm vụ và phương thức hoạt động của Phòng Chuyển giao TBKT thuộc Trung tâm Giống cây trồng tỉnh Thái Nguyên. Đề tài làm rõ vai trò then chốt của đội ngũ cán bộ kỹ thuật trong việc liên kết nghiên cứu khoa học với thực tiễn sản xuất thông qua hệ thống mô hình khảo nghiệm, tập huấn và cung ứng hạt giống chất lượng cao. Các phân tích về khó khăn cơ sở vật chất, định biên nhân lực mỏng và các đề xuất về chính sách lương theo vị trí việc làm có giá trị thực tiễn đối với công tác kiện toàn tổ chức khuyến nông tại địa phương.