MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu. Mục đích nghiên cứu.
Nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tƣợng nghiên cứu. Khách thể nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.
Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. 15 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG HỖ TRỢ TRẺ EM LANG THANG. Các khái niệm cơ bản.
Khái niệm công tác xã hội. Khái niệm nhân viên công tác xã hội. Khái niệm vai trò. Khái niệm vai trò của nhân viên công tác xã hội.
Khái niệm hỗ trợ. Khái niệm trẻ em. Khái niệm trẻ em lang thang. Khái niệm vai trò của nhân viên công tác xã hội trong hỗ trợ trẻ em lang thang.
Một số vai trò của nhân viên công tác xã hội trong hỗ trợ trẻ em lang thang. Vai trò là nhà tham vấn. Vai trò là nhà giáo dục. Vai trò là nhà biện hộ.
Vai trò là nhà kết nối nguồn lực .3 Các yếu tố ảnh hƣởng đến vai trò của nhân viên công tác xã hội trong hỗ trợ trẻ em lang thang. Yếu tố từ phía nhân viên xã hội .2 Yếu tố từ phía bản thân trẻ em lang thang. Yếu tố từ gia đình trẻ. Yếu tố từ cộng đồng, các tổ chức xã hội, các chính sách xã hội.
Quan điểm, chính sách của Đảng và Nhà nƣớc về vấn đề hỗ trợ cho trẻ em lang thang. Quan điểm của Đảng về công tác xã hội trong hỗ trợ trẻ em lang thang. Chính sách và hệ thống pháp luật của nhà nƣớc về vấn đề trẻ em lang thang. 44 Tiểu kết chƣơng 1:.
46 III CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG HỖ TRỢ TRẺ EM LANG THANG TẠI TỔ CHỨC TRẺ EM RỒNG XANH – HÀ NỘI. Khái quát về Địa bàn nghiên cứu và Khách thể nghiên cứu. Khái quát về tổ chức trẻ em Rồng Xanh. Đặc điểm về khách thể nghiên cứu.
Kết quả thực hiện vai trò của nhân viên công tác xã hội trong hỗ trợ trẻ em lang thang tại tổ chức trẻ em Rồng xanh. Thực trạng về nhu cầu hỗ trợ của trẻ từ nhân viên xã hội .2 Thực trạng thực hiện vai trò của nhân viên công tác xã hội trong hỗ trợ trẻ em lang thang tại tổ chức trẻ em Rồng xanh .1 Thực trạng thực hiện vai trò tham vấn cho trẻ em lang thang.2 Thực trạng thực hiện vai trò giáo dục cho trẻ em lang thang. Thực trạng thực hiện vai trò biện hộ cho trẻ em lang thang. Thực trạng thực hiện vai trò kết nối nguồn lực cho trẻ em lang thang.
Một số yếu tố ảnh hƣởng đến vai trò hỗ trợ của nhân viên công tác xã hội với trẻ em lang thang tại tổ chức trẻ em Rồng xanh. Yếu tố từ phía nhân viên xã hội. Yếu tố từ phía trẻ em lang thang. Yếu tố từ phía gia đình Trẻ em lang thang.
Yếu tố từ phía cộng đồng, tổ chức xã hội. 98 Tiểu kết chƣơng 2. 100 IV CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ TRONG VIỆC NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN XÃ HỘI TRONG HỖ TRỢ TRẺ EM LANG THANG. Giải pháp trong việc nâng cao vai trò của nhân viên xã hội trong hỗ trợ trẻ em lang thang.
Đào tạo, nâng cao chất lƣợng đội ngũ nhân viên xã hội, nhân viên chăm sóc. Đẩy mạnh truyền thông về tầm quan trọng của nhân viên xã hội trong hỗ trợ trẻ em lang thang. Nâng cao nhận thức cho trẻ và gia đình trẻ. Đầu tƣ nâng cấp cơ sở vật chất tại tổ chức.
Khuyến nghị nâng cao vai trò của nhân viên xã hội trong hỗ trợ trẻ em lang thang. Với nhân viên xã hội. Với Trẻ em lang thang. Với gia đình trẻ em lang thang.
106 Tiểu kết chƣơng 3. 111 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 126 V DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STT Từ viết tắt Dịch nghĩa 1 CTXH Công tác xã hội 2 NVXH Nhân viên xã hội 3 NVCTXH Nhân viên công tác xã hội 4 TELT Trẻ em lang thang 5 TERX Trẻ em rồng xanh 6 PVS Phỏng vấn sâu VI DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Đặc điểm trẻ em lang thang tại rồng xanh.2: Nhu cầu cần đƣợc hỗ trợ của trẻ em lang thang .3: Hiểu biết của trẻ em lang thang về vai trò tham vấn .4: Nội dung trẻ em lang thang đƣợc tham vấn .5: Hiểu biết của trẻ em lang thang về vai trò giáo dục .6: Nội dung trẻ em lang thang đƣợc hỗ trợ về giáo dục .7: Hiểu biết của trẻ em lang thang về vai trò biện hộ.8: Hiểu biết của trẻ em lang thang về vai trò kết nối nguồn lực .9: Dịch vụ đƣợc kết nối hỗ trợ từ nhân viên xã hội .10: Khó khăn của nhân viên xã hội khi thực hiện vai trò giáo dục .11: Vấn đề khó khăn của nhân viên xã hội khi thực hiện vai trò tham vấn .12: Khó khăn của nhân viên xã hội khi thực hiện vai trò kết nối nguồn lực. 98 VII DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Sự hài lòng của trẻ em lang thang về vai trò của NVCTXH .2: Mức độ đƣợc hỗ trợ tham vấn của trẻ em lang thang .3: Mức độ cần thiết của vai trò tham vấn .4: Mức độ hài lòng về vai trò tham vấn của nhân viên xã hội .5: Tỉ lệ trẻ em lang thang đƣợc hỗ trợ về giáo dục .6: Mức độ cần thiết của vai trò giáo dục .7: Mức độ hài lòng về vai trò giáo dục.8: Tỉ lệ trẻ em lang thang đƣợc hỗ trợ biện hộ .9: Mức độ cần thiết của vai trò biện hộ .10: Mức độ đƣợc kết nối chia sẻ thông tin về dịch vụ chính sách .11: Mức độ sẵn sàng chia sẻ thông tin của trẻ em lang thang .12: Mức độ sẵn sàng đi học lại kiến thức.
Tính cấp thiết của đề tài Trẻ em là hạnh phúc của gia đình, là tƣơng lai của đất nƣớc, là những mầm non quyết định cho sự phát triển thịnh vƣợng của dân tộc. Vì vậy, trẻ em phải đƣợc chăm sóc trong điều kiện tốt nhất, đó không phải là nhiệm vụ của riêng các cấp hay các ngành nào, mà chính là nhiệm vụ của toàn xã hội. Công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ đƣợc xem là một trong những chính sách ƣu tiên hàng đầu của Đảng, Nhà nƣớc và địa phƣơng trong việc đảm bảo an sinh xã hội, vì mục tiêu phát triển ổn định và lâu dài của đất nƣớc. Tại nƣớc ta trong những năm gần đây tỉ lệ ly hôn, ly thân ngày càng lớn, nhiều đứa trẻ sinh ra bị mẹ bỏ rơi do hậu quả của việc quan hệ sớm, không lành mạnh của giới trẻ hiện nay, một bộ phận gia đình bố mẹ quá lo vào kinh tế mà dành ít sự quan tâm đến con cái, một bộ phận khác vì lợi nhuận mà bất chấp tất cả sử dụng trẻ em để đạt đƣợc mục đích của mình, hậu quả là tỉ lệ trẻ em lang thang, trẻ em mồ côi, bị bỏ rơi, trẻ vi phạm pháp luật, trẻ bị bóc lột sức lao động, thậm chí là buôn bán trẻ em đang có chiều hƣớng gia tăng.
Tuy nhiên trong số những vấn đề của trẻ em hiện nay chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy tình hình trẻ em lang thang đang diễn ra ngày càng phức tạp và tăng mạnh về cả số lƣợng và chất lƣợng. Tình trạng Trẻ em lang thang kiếm sống không chỉ tập trung ở một số thành phố lớn nhƣ những năm trƣớc mà đã diễn ra trên diện rộng ở hầu khắp các tỉnh, thành trong cả nƣớc. Theo Trung tâm nghiên cứu giới, gia đình và phát triển cộng đồng, tính đến năm 2018 nƣớc ta có khoảng 24.000 trẻ em lang thang kiếm sống. Đây là một thực trạng nhức nhối trong xã hội ta, nhất là khi Việt Nam là một trong những nƣớc đầu tiên ký công ƣớc về bảo vệ quyền trẻ em.
[5] 2 Bản thân trẻ em đi lang thang đã bị mất đi hầu hết các quyền cơ bản của mình, nhƣ không đƣợc học tập, không đƣợc chăm sóc sức khỏe, vui chơi giải trí, không nhận đƣợc sự yêu thƣơng, chăm sóc của gia đình và luôn phải đối mặt với nguy cơ bị xâm hại, bị bóc lột sức lao động, khi các em rời bỏ gia đình đi lang thang các em phải tự bƣơn chải, tìm việc để lao động kiếm sống, 20% số trẻ em lang thang hoàn toàn mù chữ. Nhiều em không tránh khỏi bị tiêm nhiễm những thói hƣ tật xấu bên lề đƣờng nhƣ cờ bạc, hút chích. Vì vậy, lao động trẻ em và trẻ em lang thang là vấn đề chúng ta cần quan tâm, giải quyết. Đảng và Nhà nƣớc ta rất quyết tâm và đã dành nhiều sự quan tâm cho công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
Hiến pháp năm 1992 và nhiều văn bản quy phạm pháp luật khác cũng đã thể hiện rõ quan điểm nhất quán của Đảng và Nhà nƣớc ta về trách nhiệm của Nhà nƣớc, gia đình và xã hội trong việc bảo vệ chăm sóc giáo dục trẻ em. Nhân viên công tác xã hội là ngƣời trực tiếp làm việc với các em, sử dụng những kiến thức và kỹ năng trong quá trình can thiệp giải quyết vấn đề cho trẻ, vì thế vai trò của nhân viên công tác xã hội vô cùng to lớn, tuy nhiên mạng lƣới dịch vụ công tác xã hội, cũng nhƣ đội ngũ cán bộ nhân viên xã hội vẫn còn nhiều hạn chế. Tổ chức Trẻ em Rồng Xanh (Blue Dragon Children’s Foundation) là một tổ chức phi chính phủ hỗ trợ trực tiếp các trẻ em gặp hoàn cảnh khó khăn tại Việt Nam. Giải cứu các em khỏi nguy hiểm, thực hiện chức năng quản lý, chăm sóc và nuôi dƣỡng, giáo dục, hƣớng nghiệp, dạy nghề cho đối tƣợng là trẻ em đƣờng phố, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trẻ em khuyết tật và gia đình các em thoát khỏi đói nghèo.
Thông qua sự hỗ trợ của các nhân viên xã hội thực hiện hỗ trợ theo cá nhân, nhóm, cộng đồng, tuy nhiên việc thực hiện vẫn còn nhiều hạn chế, hạn chế về quá trình hỗ trợ can thiệp với đối tƣợng, khó khăn trong việc kết nối với các đơn vị tổ chức sự nghiệp khác, trong khi số 3 lƣợng trẻ ngày một gia tăng gây nên rất nhiều những thách thức trong quá trình làm việc.