Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu khoa học trình bày trong luận án tiến sĩ thuộc chuyên ngành Triết học (Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử) của tác giả Trần Quang Huy, tập trung vào đề tài: "Vai trò nhân tố chủ quan trong phát huy di sản văn hóa ở Tuyên Quang hiện nay". Luận án tiếp cận vấn đề phát huy giá trị di sản văn hóa dưới lăng kính triết học duy vật lịch sử, phân tích vai trò của nhân tố con người trong mối quan hệ biện chứng với điều kiện khách quan tại địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Di sản văn hóa là tài sản tinh thần và nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, giáo dục truyền thống. Tuy nhiên, hiệu quả phát huy giá trị di sản phụ thuộc trực tiếp vào nhân tố chủ quan của các chủ thể. Trong bối cảnh tác động của kinh tế thị trường, hội nhập quốc tế và cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, việc phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của chủ thể giữ vị trí then chốt.
Tỉnh Tuyên Quang là địa bàn giao thoa văn hóa giữa vùng Đông Bắc và Tây Bắc, có cơ cấu gồm 22 dân tộc - tộc người (đồng bào thiểu số chiếm 53,78% dân số), đồng thời là vùng đất giàu truyền thống cách mạng (Thủ đô Khu giải phóng, Thủ đô Kháng chiến). Toàn tỉnh sở hữu 635 di tích lịch sử - văn hóa (gồm 257 di tích cấp tỉnh, 135 di tích cấp quốc gia, 03 di tích quốc gia đặc biệt) cùng hệ thống di sản văn hóa phi vật thể phong phú. Mặc dù vậy, nhiều di sản tại địa phương đang đối mặt với nguy cơ mai một, xuống cấp, thất truyền và chưa phát huy hết tiềm năng phục vụ phát triển đời sống kinh tế - xã hội.
Văn bản luận án chỉ ra nguyên nhân cơ bản của tình trạng trên xuất phát từ nhận thức, tình cảm, thái độ của một bộ phận cán bộ, viên chức và quần chúng nhân dân chưa đầy đủ; các giải pháp phát huy chưa sát thực tiễn; khâu tổ chức thực hiện còn bất cập. Điểm lại các công trình khoa học trong và ngoài nước, tác giả xác định khoảng trống nghiên cứu: chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, chuyên sâu dưới góc độ triết học về vai trò của nhân tố chủ quan trong phát huy di sản văn hóa tại tỉnh Tuyên Quang.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ những vấn đề lý luận, thực tiễn về vai trò nhân tố chủ quan trong phát huy di sản văn hóa ở Tuyên Quang và đề xuất hệ thống giải pháp cơ bản nhằm thực hiện hiệu quả vai trò này trong giai đoạn hiện nay.
Để đạt được mục đích trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài và chỉ ra những vấn đề đặt ra để luận án tiếp tục giải quyết.
- Luận giải những vấn đề lý luận về vai trò nhân tố chủ quan trong phát huy di sản văn hóa ở Tuyên Quang.
- Phân tích, đánh giá thực trạng thực hiện vai trò nhân tố chủ quan trong phát huy di sản văn hóa ở Tuyên Quang hiện nay và xác định các vấn đề đặt ra từ thực trạng.
- Đề xuất hệ thống giải pháp thực hiện vai trò nhân tố chủ quan trong phát huy di sản văn hóa ở Tuyên Quang hiện nay.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Vai trò nhân tố chủ quan trong phát huy di sản văn hóa ở tỉnh Tuyên Quang.
- Phạm vi nội dung: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về vai trò nhân tố chủ quan của các chủ thể (cán bộ, viên chức và quần chúng nhân dân) trong phát huy di sản văn hóa tại các huyện, thành phố trực thuộc tỉnh Tuyên Quang.
- Phạm vi khảo sát: Đội ngũ cán bộ, viên chức và quần chúng nhân dân tại 7/7 huyện, thành phố của tỉnh Tuyên Quang.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát và đánh giá dữ liệu thực tiễn từ năm 2010 đến nay.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án phân loại và hệ thống hóa các công trình nghiên cứu đi trước thành 3 nhóm nội dung chính:
| Nhóm hướng nghiên cứu |
Các tác giả, công trình tiêu biểu trong văn bản |
Nội dung học thuật đã đạt được |
| 1. Các công trình về nhân tố chủ quan và vai trò nhân tố chủ quan |
G.Glê-dec-man (1965), Y.Plet-ni-côp (1983), A.U-le-dốp (1980), L.Chi-na-ko-va (1985), Phạm Văn Nhuận (2001), Trần Thị Bích Liên (2001), Nguyễn Hồng Lương (2006). |
Phân định phạm trù chủ thể - khách thể, khách quan - chủ quan; xác định nhân tố chủ quan là bộ phận ý thức biến thành động lực hành vi và năng lực hoạt động thực tiễn của chủ thể; luận giải mối quan hệ biện chứng giữa điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan. |
| 2. Các công trình về bảo tồn, phát huy di sản văn hóa |
Hoàng Vinh (1997), Đỗ Huy (2002), Phan Hồng Giang và Bùi Hoài Sơn (2012), Ban chỉ đạo thực hiện Công ước UNESCO (2013), Nguyễn Toàn Thắng và Vũ Thị Phương Hậu (2018), Cục Di sản văn hóa (2006, 2007), Nguyễn Quốc Hùng (2013), Trương Quốc Bình (2014), Nguyễn Chí Bền (2010), Võ Quang Trọng (2010), Trần Thị Hồng Minh (2014). |
Làm rõ lý luận về vai trò, chức năng của di sản; kinh nghiệm quốc tế và trong nước về quản lý, thực thi Công ước 2003 của UNESCO; các phương hướng, giải pháp kết hợp bảo tồn với phát triển kinh tế du lịch tại các địa phương như Hà Nội, Thừa Thiên Huế. |
| 3. Các công trình về di sản Tuyên Quang và nhân tố chủ quan trong di sản |
Nông Quốc Tuấn và Nguyễn Hữu Thọ (2006), Ma Văn Đức (2002), Nguyễn Ngọc Thanh (2011), Mai Đức Thông (2004, 2008), Kỷ yếu Hội thảo khoa học dân tộc Dao (2019), Sở Văn hóa - Thông tin Tuyên Quang (2007), Nguyễn Việt Thanh và Đinh Huyền Trang (2012), Trình Năng Chung (2009), Phù Ninh (2008), Đặng Văn Bài (2007), Đoàn Bá Cử (2009), Lưu Trần Tiêu (2012), Nguyễn Thị Thu Trang (2016), Nguyễn Đức Tăng và Dương Bích Hạnh (2014), Nguyễn Viết Cường (2014), Dawnhee Yim (2007). |
Khảo cứu chi tiết các loại hình di sản tại Tuyên Quang (hát Then, Soọng cô, Sình ca, nghi lễ người Dao, lễ hội truyền thống...); bước đầu chạm đến vai trò của cán bộ quản lý văn hóa, nghệ nhân và cộng đồng dân cư trong việc gìn giữ, phát huy di sản. |
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Mặc dù các tài liệu đã cung cấp cơ sở lý luận về mối quan hệ giữa điều kiện khách quan với nhân tố chủ quan, cũng như miêu tả diện mạo di sản văn hóa tỉnh Tuyên Quang, song các công trình nghiên cứu về di sản ở Tuyên Quang chủ yếu dừng ở góc độ sưu tầm, khảo cứu văn hóa dân gian hoặc đưa ra các giải pháp mang tính quản lý hành chính đơn thuần. Cho đến thời điểm tác giả thực hiện nghiên cứu, chưa có công trình khoa học nào tiếp cận một cách chuyên sâu, có hệ thống dưới góc độ triết học duy vật lịch sử để phân tích cấu trúc, nội dung, thực trạng và đề xuất giải pháp thực hiện vai trò nhân tố chủ quan trong phát huy di sản văn hóa tại địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án vận dụng hệ thống quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về nhân tố chủ quan, văn hóa và phát huy di sản văn hóa.
- Khung khái niệm triết học: Khái niệm "chủ thể", "khách thể", "cái chủ quan", "cái khách quan", "điều kiện khách quan" và "nhân tố chủ quan". Luận án kế thừa quan điểm duy vật lịch sử: vật chất quyết định ý thức, điều kiện khách quan quy định hoạt động của con người; đồng thời ý thức và nhân tố chủ quan có tính độc lập tương đối, tác động trở lại thế giới khách quan thông qua hoạt động thực tiễn có mục đích của con người.
- Khái niệm nhân tố chủ quan: Được tác giả định nghĩa là tổng thể những thuộc tính, yếu tố thuộc về phẩm chất, năng lực của chủ thể được huy động tham gia trực tiếp vào một hoạt động, tạo nên tính tích cực, chủ động, sáng tạo của chủ thể trong quá trình nhận thức và cải biến điều kiện khách quan nhằm đạt mục đích xác định. Cấu trúc gồm hai thành tố cơ bản: (1) Phẩm chất, năng lực nền tảng (tri thức, tình cảm, niềm tin, lý tưởng, ý chí) và (2) Năng lực hoạt động thực tiễn (năng lực tổ chức, điều hành, huy động công cụ, phương tiện vật chất chuyển hóa khả năng thành hiện thực).
- Khái niệm di sản văn hóa: Kết hợp định nghĩa theo Luật Di sản văn hóa Việt Nam và Công ước UNESCO năm 1989, năm 2003; xác định di sản văn hóa gồm hai bộ phận hữu cơ là di sản văn hóa vật thể và di sản văn hóa phi vật thể.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận chung: Vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Kết hợp phân tích và tổng hợp, lịch sử và lôgic, trừu tượng hóa và khái quát hóa nhằm hệ thống hóa tri thức lý luận.
- Phương pháp nghiên cứu liên ngành và thực chứng:
- Phương pháp điều tra xã hội học (khảo sát bằng bảng hỏi đối với cán bộ, viên chức và quần chúng nhân dân).
- Phương pháp thống kê số liệu để xử lý thông tin khảo sát và dữ liệu thứ cấp.
- Phương pháp so sánh để nhận diện sự khác biệt giữa các nhóm chủ thể, các địa bàn và các giai đoạn thực tiễn.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Nguồn tư liệu thứ cấp: Các tác phẩm kinh điển của C.Mác, Ph.Ăngghen, V.I.Lênin, Hồ Chí Minh; văn kiện Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam, văn kiện, nghị quyết của Tỉnh ủy và Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang; các báo cáo định kỳ và chuyên đề của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Tuyên Quang; tư liệu lịch sử, sách địa chí văn hóa địa phương.
- Nguồn dữ liệu sơ cấp: Kết quả khảo sát thực tế của tác giả tại 7/7 huyện, thành phố của tỉnh Tuyên Quang (gồm Thành phố Tuyên Quang và các huyện: Lâm Bình, Na Hang, Chiêm Hóa, Hàm Yên, Yên Sơn, Sơn Dương).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án
Chương 1 khái quát tình hình nghiên cứu lý luận và thực tiễn liên quan đến đề tài qua hai phân mục lớn:
- Hệ thống hóa các công trình nghiên cứu: Điểm lại các công trình nghiên cứu về phạm trù nhân tố chủ quan của các tác giả nước ngoài (Nga/Liên Xô) và Việt Nam; các nghiên cứu lý luận và thực tiễn về bảo tồn, phát huy di sản văn hóa ở cấp độ quốc gia và tại các tỉnh, thành phố; các công trình nghiên cứu về văn hóa truyền thống của các dân tộc Tày, Dao, Sán Dìu, Cao Lan, Mông, Pà Thẻn tại Tuyên Quang.
- Khái quát kết quả và xác định vấn đề cần giải quyết: Tác giả rút ra ba nhóm kết quả đã đạt được từ các nghiên cứu trước (về phép biện chứng khách quan - chủ quan; về lý luận di sản; về vai trò nhân tố chủ quan trong các lĩnh vực đời sống). Đồng thời, chương 1 khẳng định sự cần thiết phải nghiên cứu có hệ thống vai trò nhân tố chủ quan trong phát huy di sản văn hóa tại Tuyên Quang dưới góc độ triết học duy vật lịch sử, tạo cơ sở cho các chương kế tiếp.
Chương 2: Những vấn đề lý luận về vai trò nhân tố chủ quan trong phát huy di sản văn hóa ở Tuyên Quang
Nội dung chương 2 tập trung xây dựng khung lý thuyết của luận án:
- Làm rõ các quan niệm nền tảng: Phân tích quan niệm triết học về chủ thể, khách thể, cái chủ quan, cái khách quan, điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan. Định nghĩa nhân tố chủ quan trong phát huy di sản văn hóa ở Tuyên Quang là tổng thể những thuộc tính, yếu tố thuộc về phẩm chất, năng lực tạo nên tính tích cực, chủ động, sáng tạo của con người Tuyên Quang, được huy động tham gia trực tiếp vào hoạt động phát huy giá trị di sản văn hóa của tỉnh.
- Đặc điểm không gian và di sản văn hóa Tuyên Quang: Trình bày đặc trưng địa lý (diện tích 5.809 km², trên 73% là đồi núi, tọa độ 21°30'–22°41' vĩ độ Bắc, 104°50'–105°35' kinh độ Đông), cơ cấu dân tộc (22 dân tộc, thiểu số chiếm 53,78%, trong đó Tày 25,59%, Dao 12,5%, Sán Chay 8,46%, Mông 2,34%, Nùng 1,96%, Sán Dìu 1,62%), truyền thống lịch sử (Thủ đô Khu giải phóng, Thủ đô Kháng chiến với 65 cơ quan Trung ương từng đóng chân). Hệ thống di sản gồm 635 di tích lịch sử - văn hóa (3 di tích quốc gia đặc biệt: Tân Trào, Kim Bình, Na Hang - Lâm Bình) và các loại hình văn hóa phi vật thể đặc sắc (hát Then, đàn Tính, Soọng cô, Sình ca, lễ Cấp sắc, nhảy Lửa, lễ hội Lồng Tông...).
- Xác định các biểu hiện vai trò nhân tố chủ quan: Vai trò được phân tích ở các khía cạnh: (1) Nhận thức, phản ánh thực trạng và xây dựng kế hoạch/giải pháp cải biến di sản; (2) Trực tiếp tổ chức thực hiện, chuyển hóa các chủ trương, kế hoạch thành hoạt động thực tiễn; (3) Khơi dậy động lực, huy động các nguồn lực vật chất và tinh thần để phát huy giá trị di sản phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và giáo dục truyền thống.
- Các nhóm chủ thể và nhân tố quy định: Phân định rõ vai trò của từng nhóm chủ thể gồm: Cấp ủy Đảng (lãnh đạo, định hướng chiến lược), Chính quyền các cấp (quản lý nhà nước, ban hành đề án, phân bổ nguồn lực), Đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức (triển khai chuyên môn, nghiệp vụ) và Cộng đồng dân cư/Nghệ nhân (chủ thể sáng tạo, lưu giữ, thực hành và truyền dạy di sản). Phân tích các nhân tố khách quan và chủ quan quy định việc thực hiện vai trò này.
[HỆ THỐNG CHỦ THỂ THỰC HIỆN] [CÁC MẶT BIỂU HIỆN VAI TRÒ]
Chương 3: Thực trạng và vấn đề đặt ra đối với thực hiện vai trò nhân tố chủ quan trong phát huy di sản văn hóa ở Tuyên Quang hiện nay
Chương 3 trình bày các phát hiện từ khảo sát thực tế và đánh giá thực trạng:
- Thực trạng thực hiện vai trò theo từng nhóm chủ thể:
- Cấp ủy Đảng và chính quyền các cấp: Đã ban hành nhiều nghị quyết, chỉ thị, đề án bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa gắn với phát triển du lịch; từng bước nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước. Tuy nhiên, một số cấp ủy cơ sở chưa nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của di sản; giải pháp thực thi còn mang tính hành chính, chậm đổi mới.
- Đội ngũ cán bộ, viên chức ngành văn hóa: Đã tích cực kiểm kê, lập hồ sơ di sản, tổ chức các hoạt động văn hóa cơ sở. Tuy nhiên, năng lực tham mưu, trình độ chuyên môn nghiệp vụ và tính chủ động sáng tạo của một bộ phận cán bộ còn hạn chế trước yêu cầu công nghệ và cơ chế thị trường.
- Cộng đồng dân cư và các nghệ nhân: Giữ vai trò cốt lõi trong việc duy trì phong tục, truyền dạy dân ca, nghi lễ dân gian và tham gia các hoạt động du lịch cộng đồng (homestay). Dù vậy, tình trạng thế hệ trẻ ít quan tâm đến văn hóa truyền thống, hiện tượng "Kinh hóa" nếp sống và thiếu hụt chính sách đãi ngộ nghệ nhân đang làm suy giảm tính tích cực của chủ thể cộng đồng.
- Những vấn đề đặt ra từ thực tế: Luận án chỉ ra các mâu thuẫn cần giải quyết: (1) Mâu thuẫn giữa yêu cầu phát huy di sản ngày càng cao với nhận thức và năng lực tổ chức còn hạn chế của một bộ phận chủ thể; (2) Mâu thuẫn giữa nhu cầu kinh phí, nguồn lực bảo tồn với khả năng đáp ứng hạn hẹp của ngân sách địa phương; (3) Mâu thuẫn giữa xu hướng thương mại hóa, hội nhập với yêu cầu bảo tồn tính nguyên gốc của các giá trị văn hóa truyền thống.
Chương 4: Giải pháp cơ bản thực hiện vai trò nhân tố chủ quan trong phát huy di sản văn hóa ở Tuyên Quang hiện nay
Luận án đề xuất 3 nhóm giải pháp lớn nhằm nâng cao vai trò của nhân tố chủ quan:
- 4.1. Giáo dục, tuyên truyền nâng cao nhận thức cho các chủ thể: Đổi mới nội dung và phương thức tuyên truyền; bồi dưỡng nâng cao lòng tự hào dân tộc, ý thức tự giác bảo vệ di sản cho cán bộ, đảng viên và quần chúng nhân dân; đưa nội dung giáo dục di sản văn hóa truyền thống vào hệ thống trường học tại các huyện, thành phố trong tỉnh.
- 4.2. Nâng cao năng lực tổ chức hoạt động thực tiễn của các chủ thể: Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng quản lý cho đội ngũ cán bộ ngành văn hóa; đổi mới công tác lập kế hoạch, thẩm định và triển khai các dự án bảo tồn di tích, di sản phi vật thể; phát huy vai trò làm chủ của cộng đồng trong việc trực tiếp tham gia quản lý, bảo vệ và khai thác di sản.
- 4.3. Mở rộng các nguồn lực thúc đẩy hoạt động của chủ thể: Hoàn thiện cơ chế, chính sách tôn vinh, đãi ngộ thỏa đáng đối với nghệ nhân dân gian, người nắm giữ di sản; đẩy mạnh xã hội hóa, đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư từ doanh nghiệp và cộng đồng; gắn kết chặt chẽ hoạt động bảo tồn, phát huy di sản với phát triển kinh tế du lịch bền vững trên địa bàn tỉnh (đặc biệt tại Na Hang, Lâm Bình, Tân Trào).
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn
Theo công bố của luận án, công trình đạt được những điểm mới chủ yếu sau:
- Về lý luận: Luận giải và xác lập hệ thống quan niệm về nhân tố chủ quan, cấu trúc nhân tố chủ quan và vai trò nhân tố chủ quan trong hoạt động phát huy di sản văn hóa tại địa bàn cấp tỉnh miền núi; chỉ ra các nhân tố quy định việc thực hiện vai trò này theo cách tiếp cận triết học duy vật lịch sử.
- Về thực tiễn: Khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng thực hiện vai trò nhân tố chủ quan của các nhóm chủ thể (cấp ủy, chính quyền, cán bộ văn hóa, nghệ nhân, nhân dân) tại 7/7 huyện, thành phố thuộc tỉnh Tuyên Quang từ năm 2010 đến nay; nhận diện rõ các ưu điểm, hạn chế và chỉ ra 3 mâu thuẫn/vấn đề cơ bản đang đặt ra trong thực tiễn địa phương.
- Về giải pháp: Đề xuất hệ thống 3 nhóm giải pháp khoa học, đồng bộ và có tính khả thi, tập trung vào nâng cao nhận thức, năng lực tổ chức thực tiễn và mở rộng các nguồn lực hỗ trợ chủ thể phát huy di sản văn hóa tại tỉnh Tuyên Quang.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
Luận án kiến nghị các cấp ủy Đảng, cơ quan quản lý nhà nước tỉnh Tuyên Quang:
- Thường xuyên rà soát, bổ sung các nghị quyết chuyên đề về phát triển văn hóa và du lịch phù hợp với bối cảnh mới.
- Xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành giữa ngành văn hóa với ngành giáo dục, du lịch, thông tin truyền thông.
- Ban hành chính sách hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các câu lạc bộ văn nghệ dân gian, đội văn nghệ thôn bản và chế độ phụ cấp, tôn vinh nghệ nhân dân gian người dân tộc thiểu số.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Căn cứ vào phạm vi nghiên cứu mà tác giả đã xác định, luận án tập trung khảo sát và luận giải trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang từ năm 2010 đến nay dưới góc độ Triết học (duy vật lịch sử). Do đó, công trình không đi sâu vào các khía cạnh kỹ thuật xây dựng trong tu bổ vật lý công trình kiến trúc di tích, hay các mô hình tính toán kinh tế lượng chi tiết về doanh thu du lịch.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng nghiên cứu so sánh vai trò nhân tố chủ quan trong phát huy di sản văn hóa giữa các tỉnh thuộc khu vực Trung du và Miền núi phía Bắc.
- Đi sâu phân tích tác động của các nền tảng công nghệ số và truyền thông đa phương tiện đối với việc chuyển đổi nhận thức, hành vi của thế hệ trẻ người dân tộc thiểu số trong thực hành di sản văn hóa.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng:
- Cán bộ lãnh đạo, quản lý và công chức ngành văn hóa: Là cơ sở khoa học để Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Tuyên Quang tham khảo trong quá trình xây dựng, điều chỉnh các đề án, kế hoạch quản lý di sản và phát triển du lịch địa phương.
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên: Nguồn tài liệu học thuật hữu ích cho công tác nghiên cứu, giảng dạy các chuyên đề Triết học duy vật lịch sử, Xã hội học văn hóa, Văn hóa học, Quản lý văn hóa.
- Tài liệu tham khảo chuyên ngành: Các chương 1, 2 và 3 cung cấp cơ sở dữ liệu phong phú về tình hình nghiên cứu lý luận nhân tố chủ quan, hệ thống di tích và kho tàng di sản văn hóa phi vật thể của 22 dân tộc tại tỉnh Tuyên Quang.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa "nhân tố chủ quan trong phát huy di sản văn hóa ở Tuyên Quang" như thế nào?
Theo luận án, nhân tố chủ quan trong phát huy di sản văn hóa ở Tuyên Quang là tổng thể những thuộc tính, yếu tố thuộc về phẩm chất, năng lực tạo nên tính tích cực, chủ động, sáng tạo của con người Tuyên Quang, được huy động tham gia trực tiếp vào hoạt động làm cho các giá trị đặc sắc của di sản văn hóa của tỉnh lan tỏa tác dụng trong giáo dục truyền thống, làm phong phú đời sống tinh thần và nâng cao đời sống vật chất cho nhân dân.
2. Hệ thống di sản văn hóa tỉnh Tuyên Quang có những đặc điểm và số liệu thống kê cơ bản nào trong văn bản?
Tuyên Quang là nơi cư trú của 22 dân tộc - tộc người (dân tộc thiểu số chiếm 53,78%, trong đó dân tộc Tày chiếm 25,59%, Dao 12,5%, Sán Chay 8,46%...). Địa bàn tỉnh có 635 di tích lịch sử - văn hóa, gồm 257 di tích cấp tỉnh, 135 di tích quốc gia và 03 di tích quốc gia đặc biệt (Tân Trào, Kim Bình, Na Hang - Lâm Bình). Bên cạnh đó là kho tàng di sản phi vật thể phong phú gồm hát Then, Soọng cô, Sình ca, Lễ cấp sắc, Lễ nhảy lửa, Lễ hội Lồng Tông...
3. Cấu trúc của nhân tố chủ quan gồm những thành tố cơ bản nào theo phân tích lý luận của tác giả?
Nhân tố chủ quan gồm hai thành tố cơ bản:
- Các phẩm chất, năng lực nền tảng của chủ thể tham gia chỉ đạo hoạt động: tri thức, tình cảm, niềm tin, lý tưởng và ý chí.
- Năng lực hoạt động thực tiễn: khả năng tổ chức, điều hành, sử dụng công cụ và phương tiện vật chất nhằm chuyển hóa khả năng thành hiện thực để cải biến điều kiện khách quan.
4. Luận án phân chia các nhóm chủ thể phát huy di sản văn hóa ở Tuyên Quang như thế nào?
Luận án phân loại thành 4 nhóm chủ thể chính:
- Cấp ủy Đảng: Chủ thể giữ vai trò lãnh đạo, hoạch định chủ trương, đường lối chiến lược.
- Chính quyền các cấp: Chủ thể chịu trách nhiệm quản lý nhà nước, ban hành đề án, kế hoạch và phân bổ nguồn lực.
- Đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức (nhất là ngành văn hóa): Chủ thể trực tiếp tham mưu và tổ chức thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ.
- Cộng đồng dân cư và các nghệ nhân: Chủ thể sáng tạo, lưu giữ, trao truyền và trực tiếp thực hành các giá trị di sản.
5. Ba nhóm giải pháp cơ bản được đề xuất trong Chương 4 là gì?
- Giáo dục, tuyên truyền nâng cao nhận thức cho các chủ thể về phát huy di sản văn hóa ở Tuyên Quang hiện nay.
- Nâng cao năng lực tổ chức hoạt động thực tiễn của các chủ thể trong phát huy di sản văn hóa ở Tuyên Quang hiện nay.
- Mở rộng các nguồn lực thúc đẩy hoạt động của chủ thể trong phát huy di sản văn hóa ở Tuyên Quang hiện nay.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Quang Huy đã làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về vai trò nhân tố chủ quan trong phát huy di sản văn hóa tại tỉnh Tuyên Quang dưới góc độ triết học duy vật lịch sử. Trên cơ sở khảo sát thực trạng hoạt động của các nhóm chủ thể từ năm 2010 đến nay, công trình đã chỉ ra những ưu điểm, hạn chế và các vấn đề mâu thuẫn đang đặt ra tại địa phương. Hệ thống 3 nhóm giải pháp được đề xuất trong luận án cung cấp luận cứ khoa học phục vụ công tác lãnh đạo, quản lý và tổ chức thực tiễn nhằm khai thác hiệu quả nguồn lực di sản phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tại Tuyên Quang.