Tổng quan luận án
Tài nguyên rừng và đất rừng giữ vai trò thiết yếu đối với sinh kế và môi trường sinh thái, đặc biệt đối với hàng triệu đồng bào dân tộc thiểu số tại Việt Nam. Tính đến năm 2020, tổng diện tích có rừng của cả nước đạt 14.215.000 ha (chiếm gần 44% diện tích tự nhiên). Trong đó, khoảng 2,5 triệu ha rừng và đất rừng đang do các cộng đồng tự quản lý hoặc được Nhà nước giao dưới nhiều hình thức khác nhau (1,47 triệu ha đã có quyết định giao chính thức). Mặc dù Luật Lâm nghiệp năm 2017 đã công nhận cộng đồng dân cư là một chủ rừng hợp pháp, việc quản lý rừng cộng đồng (QLRCĐ) trong thực tiễn vẫn đối mặt với nhiều rào cản. Các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chủ yếu tập trung vào khía cạnh kỹ thuật lâm sinh, điều tra rừng hoặc lập kế hoạch tác nghiệp, chưa có công trình nào đánh giá một cách hệ thống và định lượng về thực trạng cũng như vai trò của vốn xã hội và thể chế địa phương đối với hiệu quả quản lý rừng. Luận án tiến sĩ lâm nghiệp của nghiên cứu sinh Ngô Văn Hồng, chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng (mã số: 9620211), thực hiện tại Trường Đại học Lâm nghiệp năm 2022 dưới sự hướng dẫn của PGS. Trần Ngọc Hải và PGS. Đỗ Anh Tuân, được triển khai nhằm giải quyết khoảng trống nghiên cứu này.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Đánh giá vai trò của vốn xã hội và thể chế địa phương trong quản lý rừng cộng đồng khu vực Bắc Trung Bộ nhằm cung cấp các cơ sở khoa học và thực tiễn góp phần nâng cao hiệu quả quản lý rừng cộng đồng ở khu vực nói riêng và Việt Nam nói chung.
- Mục tiêu cụ thể:
- i) Hệ thống hoá và đóng góp cơ sở lý luận về vai trò của vốn xã hội và thể chế địa phương trong quản lý rừng cộng đồng;
- ii) Đánh giá thực trạng của vốn xã hội và thể chế địa phương trong quản lý rừng cộng đồng;
- iii) Đánh giá vai trò của vốn xã hội và thể chế địa phương đến hiệu quả quản lý rừng cộng đồng từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường vai trò của vốn xã hội và thể chế địa phương nhằm góp phần nâng cao hiệu quả quản lý rừng cộng đồng.
Câu hỏi nghiên cứu:
- i) Có sự đa dạng về cấu trúc tổ chức quản lý trong quản lý rừng cộng đồng hay chỉ có một loại hình tổ chức theo toàn thôn bản như quy định trong Luật Lâm nghiệp 2017?
- ii) Có sự khác biệt về đặc điểm vốn xã hội và thể chế trong quản lý rừng cộng đồng ở các cộng đồng khác nhau không?
- iii) Vốn xã hội và thể chế địa phương có ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả quản lý rừng cộng đồng?
- iv) Trong các nhân tố thành phần về vốn xã hội (mạng lưới, sự tin tưởng, sự tương hỗ và sự chia sẻ giá trị/mục tiêu), những nhân tố nào có ảnh hưởng rõ rệt đến hiệu quả quản lý rừng cộng đồng ở địa phương?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Nhân tố vốn xã hội và thể chế địa phương trong quản lý rừng cộng đồng.
- Phạm vi không gian và thời gian: Nghiên cứu thực hiện trong giai đoạn 2015–2020 tại 6 mô hình quản lý rừng cộng đồng cấp thôn/bản thuộc 3 tỉnh khu vực Bắc Trung Bộ: Nghệ An (huyện Tương Dương: bản Cửa Rào 2, bản Kè), Quảng Bình (huyện Tuyên Hóa: thôn Uyên Phong, thôn Quang Thịnh), và Thừa Thiên Huế (huyện Nam Đông: thôn Dỗi, thôn A Tin).
- Phạm vi nội dung: Đánh giá hiện trạng, cơ cấu tổ chức, hệ thống quy định thể chế cấp thôn bản, các chỉ số vốn xã hội thành phần và ảnh hưởng định lượng của chúng đối với hiệu quả quản lý rừng cộng đồng (tập trung vào diện tích rừng tự nhiên do cộng đồng tự quản lý hoặc được giao chính thức, không bao gồm diện tích nhận khoán từ các ban quản lý rừng đặc dụng hay phòng hộ).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tổng thuật các trường phái lý thuyết nền tảng và các công trình thực nghiệm liên quan đến tài nguyên chung, hành động tập thể, thể chế và vốn xã hội:
-
Lý thuyết tài nguyên chung và chế độ sở hữu: Luận án điểm lại khái niệm hàng hóa chung/tài nguyên chung (Common-pool resources - CPR) của Gordon (1954), Hardin (1968), Berkes và cs (1996), Ostrom (1990). Phân tích luận điểm "Bi kịch của tài nguyên chung" của Hardin (1968) và chỉ rõ giới hạn của mô hình này khi đồng nhất tài nguyên chung với chế độ vô chủ (open access). Dẫn xuất phân loại 4 chế độ quyền sở hữu tài nguyên (vô chủ, sở hữu tư nhân, sở hữu nhà nước, sở hữu chung/cộng đồng) từ Feeny (1994), Hanna và cs (1995), Berkes (1996), Pomeroy (1996) để khẳng định cộng đồng có khả năng tự tổ chức quản trị tài nguyên thành công.
-
Lý thuyết hành động tập thể: Luận án phân tích lý thuyết hành động tập thể từ Marshall (1998) và Olson (1965) với vấn đề "kẻ ăn không" (free-rider problem). Điểm lại hai trường phái: "Lý thuyết hành động tập thể mạnh" dựa trên giả định con người kinh tế duy lý (Olson, 1965) nhấn mạnh vai trò của quy định thể chế cưỡng chế; và "Lý thuyết hành động tập thể yếu" (Coleman, 1990; Miller, 1992) nhấn mạnh các giá trị phi vật chất, chuẩn mực đạo đức và sự gắn kết xã hội.
-
Nghiên cứu quản lý rừng cộng đồng quốc tế và tại Việt Nam: Khảo sát các mô hình tại châu Á như Nhóm người sử dụng rừng (FUG) ở Nepal, Quản lý rừng liên doanh (JFM) ở Ấn Độ, và Làng lâm nghiệp ở Thái Lan. Tại Việt Nam, tác giả điểm luận các công trình của FAO, Ulrich Apel, Nguyễn Bá Ngãi (2009), Đỗ Anh Tuân (2011, 2018), Đỗ Anh Tuân và cs (2019), Trần Thị Thu Hà (2003), Võ Đình Tuyên (2012), Nguyễn Quang Tân (2006, 2017), Sikor (2007), Hoàng Huy Tuấn (2015), Hajjar (2020). Các tác giả đã làm rõ sự phân biệt giữa "lâm nghiệp cộng đồng" (khái niệm rộng) và "quản lý rừng cộng đồng" (cộng đồng có quyền sở hữu/sử dụng cụ thể).
-
Nghiên cứu về thể chế và vốn xã hội: Tổng thuật khái niệm thể chế của North (1990), Messer và Townsley (2003), Sen (1999), 3 cấp độ sắp xếp thể chế của Oakerson (1992) và Gardner & Ostrom (1990), 8 nguyên tắc quản lý tài nguyên chung của Ostrom (1990). Về vốn xã hội, tác giả điểm lại quan điểm của Woolcock (1998), Adler và Kwon (2002), Grootaert và Van Bastelaer (2002a), bộ công cụ SC-IQ của Ngân hàng Thế giới (2004), Ayako Ido (2019), cùng các nghiên cứu tại Việt Nam của Nguyễn Văn Hà (2006), Wang và cs (2011), Nielsen và cs (2013), Quốc Định và cs (2016), Sultana và Thompson (2004), Nguyen Ngoc và cs (2011).
| Lĩnh vực nghiên cứu |
Tác giả, công trình tiêu biểu |
Nội dung chính được kế thừa / điểm luận |
| Tài nguyên chung & Sở hữu |
Hardin (1968), Ostrom (1990), Berkes (1996), Hanna (1995) |
Đặc tính loại trừ thấp, tính trừ bớt; phân biệt chế độ vô chủ và sở hữu chung. |
| Hành động tập thể |
Olson (1965), Coleman (1990), Miller (1992) |
Vấn đề kẻ ăn không; vai trò của chế tài thể chế và vốn xã hội. |
| Thể chế & 8 nguyên tắc quản trị |
North (1990), Ostrom (1990), Oakerson (1992) |
Sắp xếp thể chế 3 cấp độ; 8 nguyên tắc thiết kế thể chế tài nguyên chung. |
| Đo lường vốn xã hội |
World Bank (2004), Gambetta (1990), Catherine (2008) |
Bộ công cụ SC-IQ; đo lường mạng lưới, niềm tin, tương hỗ, giá trị chia sẻ. |
| QLRCĐ tại Việt Nam |
Nguyễn Bá Ngãi (2009), Đỗ Anh Tuân (2011), Nguyễn Quang Tân (2017) |
Phân định QLRCĐ và lâm nghiệp cộng đồng; thực trạng giao đất giao rừng. |
Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định:
- Các nghiên cứu về thể chế và vốn xã hội trong QLRCĐ trên thế giới còn tách rời, chủ yếu xem xét riêng lẻ từng nhân tố và hiếm có nghiên cứu định lượng.
- Chưa có công trình kiểm định mức độ tương thích và khả năng ứng dụng 8 nguyên tắc quản lý bền vững tài nguyên chung của Ostrom đối với QLRCĐ tại Việt Nam.
- Khung pháp lý Việt Nam (Luật Lâm nghiệp 2017) mới chỉ thừa nhận một hình thức tổ chức quản lý theo cộng đồng toàn thôn, trong khi thực tiễn tồn tại cả hình thức tổ chức theo nhóm hộ.
- Việc xây dựng quy chế quản lý rừng cấp thôn bản còn mang tính hành chính hóa do kiểm lâm hướng dẫn, thiếu vắng cơ chế thực thi và giám sát nội bộ.
- Thiếu nghiên cứu có hệ thống và định lượng về các chỉ số vốn xã hội (mạng lưới, sự tin tưởng, sự tương hỗ, chia sẻ nhận thức) tác động đến kết quả QLRCĐ tại Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung phân tích lý thuyết
Luận án xây dựng khung phân tích kết hợp lý thuyết tài nguyên chung, lý thuyết hành động tập thể và mô hình cấu trúc thể chế - vốn xã hội:
- Vốn xã hội địa phương: Được tiếp cận theo nghĩa hẹp ở cấp độ cộng đồng thôn/bản, gồm 4 thành tố: (1) Mạng lưới xã hội (số lượng và mức độ tham gia vào các tổ chức/nhóm); (2) Sự tin tưởng xã hội (đo lường niềm tin giữa người dân với nhau và với ban quản lý theo thang đo); (3) Sự tương hỗ (mức độ hỗ trợ, đổi công, giúp đỡ lẫn nhau); (4) Sự chia sẻ nhận thức và mục tiêu (mức độ đồng thuận về giá trị rừng và định hướng QLRCĐ).
- Thể chế địa phương: Phân tích theo 3 tầng quy định của Gardner & Ostrom (1990) gồm Quy định hoạt động (ranh giới, phân bổ, phạm vi khai thác, thông tin, thưởng phạt, đóng góp đầu vào), Quy định tập thể (cơ chế ra quyết định, họp thôn, bầu ban quản lý, giải quyết tranh chấp), và Quy định hiến định (chính sách, luật pháp lâm nghiệp làm nền tảng tham chiếu).
- Hiệu quả QLRCĐ: Đo lường dựa trên khung của Secco và cs (2014) tích hợp 4 nhóm tiêu chí: (1) Tính toàn vẹn tài nguyên rừng (diện tích, chất lượng, mức độ vi phạm); (2) Lợi ích kinh tế hộ (thu nhập từ lâm sản ngoài gỗ, chi trả DVMTR); (3) Sự công bằng và giải quyết xung đột; (4) Tính bền vững của mô hình tổ chức.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (kết hợp định tính và định lượng):
| Tỉnh |
Huyện |
Thôn/Bản nghiên cứu |
Mô hình cấu trúc tổ chức |
Dân tộc chính |
| Nghệ An |
Tương Dương |
Bản Cửa Rào 2 |
Quản lý toàn thôn bản |
Thái |
| Nghệ An |
Tương Dương |
Bản Kè |
Quản lý toàn thôn bản |
Thái |
| Quảng Bình |
Tuyên Hóa |
Thôn Uyên Phong |
Quản lý toàn thôn bản |
Kinh |
| Quảng Bình |
Tuyên Hóa |
Thôn Quang Thịnh |
Quản lý toàn thôn bản |
Kinh |
| Thừa Thiên Huế |
Nam Đông |
Thôn Dỗi |
Quản lý theo nhóm hộ |
Cơ Tu |
| Thừa Thiên Huế |
Nam Đông |
Thôn A Tin |
Quản lý theo nhóm hộ |
Cơ Tu |
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:
- Định lượng hóa dữ liệu vốn xã hội: Chuẩn hóa thang đo Likert, xây dựng các chỉ số thành phần gồm Chỉ số niềm tin ($Trust\ Index$), Chỉ số tương hỗ ($Reciprocity\ Index$), Chỉ số đồng thuận nhận thức ($Shared\ Value\ Index$), và tổng hợp thành Chỉ số vốn xã hội ($Social\ Capital\ Index$).
- Phân tích thống kê: Sử dụng phần mềm thống kê để tính toán thống kê mô tả (tần số, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn), kiểm định ANOVA so sánh sự khác biệt giữa các điểm nghiên cứu, phân tích tương quan và phân tích hồi quy nhằm xác định mối quan hệ giữa các thành tố vốn xã hội, sắp xếp thể chế với điểm số hiệu quả QLRCĐ.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết về tài nguyên chung, chế độ sở hữu, hành động tập thể, thể chế và vốn xã hội. Tác giả phân tích bảng ma trận đặc tính hàng hóa dựa trên tính loại trừ và tính tiêu dùng cạnh tranh (hàng hóa tư nhân, hàng hóa công cộng, hàng hóa câu lạc bộ, tài nguyên chung). Tác giả làm rõ rằng việc suy thoái tài nguyên không bắt nguồn từ bản chất sở hữu chung mà do sự thiếu vắng thể chế kiểm soát tiếp cận và quản lý khai thác.
Chương này trình bày chi tiết 8 nguyên tắc của Ostrom (1990) trong quản lý tài nguyên chung: (1) Ranh giới rõ ràng; (2) Quy định phù hợp điều kiện địa phương; (3) Cơ chế ra quyết định tập thể có sự tham gia; (4) Giám sát chủ động; (5) Chế tài xử phạt tăng dần; (6) Cơ chế giải quyết xung đột nhanh chóng; (7) Quyền tự quyết của cộng đồng được Nhà nước công nhận; (8) Quản trị lồng ghép nhiều tầng nấc. Đồng thời, chương 1 phân định ranh giới giữa vốn xã hội, thể chế và tổ chức theo sơ đồ tiếp cận của Sen (1999), chỉ rõ thể chế là "luật chơi" còn tổ chức là "người chơi", vốn xã hội đóng vai trò là chất xúc tác giảm thiểu chi phí giao dịch trong hành động tập thể.
Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu, khung khái niệm, quy trình thu thập dữ liệu thực địa và các phương pháp thống kê. Chương này phân tích bối cảnh tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng Bắc Trung Bộ, nơi có tỷ lệ che phủ rừng cao nhưng tỷ lệ hộ nghèo đồng bào dân tộc thiểu số còn lớn. Tác giả mô tả tiến trình giao đất giao rừng tại Nghệ An, Quảng Bình, Thừa Thiên Huế, chỉ ra diện tích rừng tự nhiên giao cho cộng đồng phần lớn là rừng nghèo hoặc rừng phục hồi, địa hình chia cắt phức tạp.
Chương 2 chi tiết hóa phương pháp định lượng hóa các biến số vốn xã hội thành các chỉ số toán học từ thang đo bảng hỏi hộ gia đình, đồng thời xác lập hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả QLRCĐ ở cấp độ mô hình hoạt động trên thực địa (tính toàn vẹn tài nguyên rừng, sinh kế, công bằng, tính bền vững).
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 3 trình bày các phát hiện thực nghiệm của luận án, được cấu trúc thành các nội dung chính:
-
Đặc điểm kinh tế, xã hội và mô hình tổ chức QLRCĐ:
- Phát hiện sự tồn tại của hai cấu trúc tổ chức quản lý:
- Mô hình quản lý toàn thôn bản (Nghệ An và Quảng Bình): Ban quản lý rừng cộng đồng do toàn thể dân làng bầu ra, đại diện cho toàn bộ các hộ gia đình trong thôn. Rừng được coi là tài sản chung của toàn thôn.
- Mô hình quản lý theo nhóm hộ (Thừa Thiên Huế): Xuất phát từ lịch sử giao đất lâm nghiệp trước đây cho từng nhóm hộ liền kề. Dù trên giấy tờ là nhóm hộ, nhưng trong nhận thức cộng đồng người Cơ Tu, rừng vẫn là tài sản chung của làng, được các nhóm hộ tự thỏa thuận phân chia quản lý trực tiếp dưới sự điều phối chung của Ban quản lý thôn.
-
Đặc điểm vốn xã hội tại các điểm nghiên cứu:
- Mạng lưới xã hội: Mức độ tham gia các tổ chức đoàn thể (Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, nhóm tuần tra) đạt mức trung bình từ 2,5 đến 3,8 tổ chức/người.
- Sự tin tưởng ($Trust\ Index$): Mức độ tin tưởng lẫn nhau giữa các thành viên trong cộng đồng đạt điểm số cao nhất tại các thôn bản người dân tộc thiểu số có tính gắn kết dòng tộc lâu đời (Bản Kè, Cửa Rào 2, Thôn Dỗi). Sự tin tưởng vào Ban quản lý rừng phụ thuộc trực tiếp vào tính minh bạch tài chính từ tiền DVMTR.
- Sự tương hỗ ($Reciprocity\ Index$): Hoạt động đổi công, giúp đỡ nhau khi hoạn nạn, tuần tra rừng không nhận thù lao xuất hiện đậm nét ở các bản vùng cao, tạo nguồn lực phi chính thức quan trọng cho công tác bảo vệ rừng.
- Chia sẻ nhận thức về giá trị rừng ($Shared\ Value\ Index$): Phần lớn người dân đồng thuận cao về vai trò môi trường sinh thái và bảo vệ nguồn nước sinh hoạt/sản xuất hơn là giá trị khai thác gỗ thương phẩm.
- Chỉ số vốn xã hội tổng hợp ($Social\ Capital\ Index$) có sự phân hóa rõ nét giữa các thôn bản, cao nhất ở các cộng đồng có tính thuần nhất về tộc người và văn hóa truyền thống.
-
Đặc điểm thể chế địa phương trong QLRCĐ:
- Các quy định hoạt động (quy ước thôn bản) chủ yếu tập trung vào việc cấm chặt phá cây gỗ lớn, cấm săn bắt động vật hoang dã và quy định mức đóng góp ngày công tuần tra.
- Các quy định tập thể về cơ chế ra quyết định còn hạn chế; việc xây dựng quy ước ở nhiều nơi chịu ảnh hưởng áp đặt từ mẫu văn bản của Hạt Kiểm lâm, làm giảm tính chủ động của người dân.
- Mức độ thực thi quy định và chế tài xử phạt: Những nơi kết hợp được luật tục truyền thống (phạt vạ bằng hiện vật, rượu, lợn theo phong tục) với quy định hành chính thì mức độ tuân thủ cao hơn và ít xảy ra xung đột gay gắt.
-
Đánh giá hiệu quả QLRCĐ:
- Toàn vẹn tài nguyên rừng: Diện tích rừng cộng đồng tại cả 6 điểm nghiên cứu cơ bản được giữ vững, số vụ vi phạm khai thác gỗ trái phép giảm rõ rệt so với giai đoạn trước khi giao rừng.
- Đóng góp kinh tế hộ: Thu nhập trực tiếp từ gỗ rừng tự nhiên gần như bằng không do thực hiện chính sách đóng cửa rừng tự nhiên. Thu nhập từ rừng cộng đồng chủ yếu đến từ nguồn tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng (DVMTR) và khai thác lâm sản ngoài gỗ (mây, tre, nấm, dược liệu), chiếm tỷ trọng từ 5% đến 15% tổng thu nhập hộ gia đình.
- Sự công bằng và xung đột: Mô hình nhóm hộ tại Nam Đông tạo sự gắn kết trách nhiệm trực tiếp nhưng nảy sinh sự chênh lệch quyền lợi giữa các nhóm do chất lượng lô rừng được giao không đồng đều. Mô hình toàn thôn phân chia nguồn thu DVMTR đều hơn nhưng dễ phát sinh hiện tượng ỷ lại trong tuần tra bảo vệ.
-
Ảnh hưởng của vốn xã hội và thể chế đến hiệu quả QLRCĐ:
- Kết quả phân tích thống kê và hồi quy khẳng định: Chỉ số vốn xã hội tổng hợp có mối tương quan thuận, có ý nghĩa thống kê với hiệu quả QLRCĐ.
- Trong các thành tố vốn xã hội, Sự tin tưởng và Sự chia sẻ nhận thức là hai yếu tố có ảnh hưởng mạnh nhất đến sự tự nguyện tham gia tuần tra bảo vệ rừng và chấp hành quy ước địa phương.
- Thể chế địa phương đóng vai trò thiết lập khung kiểm soát, nhưng nếu thiếu vốn xã hội (thiếu niềm tin và sự tương hỗ), chi phí giám sát và thực thi thể chế sẽ rất cao, dẫn đến tình trạng quy ước chỉ nằm trên giấy.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và hoàn thiện khung phân tích lý luận về quản lý rừng cộng đồng dựa trên sự giao thoa giữa lý thuyết tài nguyên chung, lý thuyết hành động tập thể, thể chế và vốn xã hội trong điều kiện cụ thể của lâm nghiệp Việt Nam.
- Lượng hóa thành công các biến số vốn xã hội (mạng lưới, niềm tin, tương hỗ, chia sẻ nhận thức) và chứng minh mối liên hệ tương quan thuận giữa mức độ tích lũy vốn xã hội với hiệu quả quản trị tài nguyên rừng ở cấp độ thôn bản.
- Kiểm định tính thích ứng của 8 nguyên tắc quản lý tài nguyên chung của Ostrom, chứng minh rằng các nguyên tắc về ranh giới rõ ràng, quy định phù hợp tập quán và cơ chế giám sát nội bộ là những điều kiện tiên quyết cho sự bền vững của rừng cộng đồng.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Làm rõ thực trạng cấu trúc tổ chức QLRCĐ tại khu vực Bắc Trung Bộ: Chứng minh sự tồn tại thực tế và tính hiệu quả của mô hình quản lý rừng theo nhóm hộ bên cạnh mô hình toàn thôn bản, làm cơ sở thực tiễn đề xuất bổ sung đối tượng nhóm hộ vào các văn bản hướng dẫn dưới Luật Lâm nghiệp 2017.
- Chỉ ra các điểm nghẽn trong thể chế địa phương: Hệ thống quy ước quản lý rừng hiện nay còn nặng tính sao chép hành chính từ cơ quan kiểm lâm, thiếu sự lồng ghép linh hoạt với luật tục và hương ước truyền thống.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả QLRCĐ:
- Hoàn thiện chính sách giao rừng gắn với công nhận sự đa dạng của các hình thức tổ chức quản lý (hợp thức hóa hình thức nhóm hộ có cùng quan hệ huyết thống hoặc địa bàn cư trú liền kề).
- Đổi mới quy trình xây dựng quy ước quản lý bảo vệ rừng: Chuyển từ áp đặt hành chính sang tạo điều kiện để cộng đồng tự thương thảo, lồng ghép các chế tài văn hóa - tâm linh bản địa.
- Tăng cường xây dựng vốn xã hội: Nâng cao tính minh bạch trong quản lý và phân chia quỹ chi trả DVMTR nhằm củng cố niềm tin xã hội; thúc đẩy các hoạt động sinh hoạt cộng đồng và chia sẻ lợi ích công bằng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
-
Hạn chế của nghiên cứu:
- Địa bàn nghiên cứu mới chỉ tập trung tại 6 mô hình cấp thôn bản thuộc 3 tỉnh Bắc Trung Bộ, chưa bao phủ toàn bộ các kiểu sinh thái rừng và các nhóm dân tộc thiểu số khác trên cả nước.
- Nghiên cứu tập trung vào đối tượng rừng tự nhiên do cộng đồng tự quản hoặc được giao quản lý chính thức, chưa mở rộng phân tích các diện tích rừng nhận khoán bảo vệ từ các Ban quản lý rừng đặc dụng và phòng hộ.
- Các chỉ số vốn xã hội chủ yếu được đo lường tại thời điểm khảo sát (mặt cắt ngang), chưa phản ánh hết sự biến động động thái của vốn xã hội qua các chu kỳ phát triển dài hạn.
-
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh giữa các vùng sinh thái đặc thù khác như Tây Bắc và Tây Nguyên.
- Đi sâu nghiên cứu tác động dài hạn của cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng (DVMTR) và thị trường tín chỉ carbon rừng đối với sự biến đổi cấu trúc vốn xã hội và thể chế cộng đồng.
- Phân tích định lượng chi phí giao dịch nội bộ trong các mô hình quản lý rừng nhóm hộ so với mô hình toàn thôn.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn đối với nhiều nhóm đối tượng:
- Cơ quan hoạch định chính sách (Bộ Nông nghiệp và PTNT, Cục Lâm nghiệp): Cung cấp luận cứ thực tiễn để rà soát, sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến giao đất giao rừng, cơ chế hưởng lợi và công nhận các chủ thể quản lý rừng đa dạng ngoài cộng đồng toàn thôn.
- Lực lượng Kiểm lâm và chính quyền địa phương cấp huyện, xã: Tham khảo phương pháp xây dựng quy ước bảo vệ rừng có sự tham gia thực chất của người dân, kết hợp hài hòa giữa pháp luật nhà nước và luật tục địa phương.
- Các nhà nghiên cứu, giảng viên và nghiên cứu sinh: Sử dụng khung lý thuyết, bộ công cụ khảo sát định lượng vốn xã hội (SC-IQ hiệu chỉnh) và phương pháp đánh giá hiệu quả QLRCĐ đa chiều làm tài liệu giảng dạy, nghiên cứu trong các ngành Quản lý tài nguyên rừng, Kinh tế nông nghiệp và Xã hội học nông thôn.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa và đo lường vốn xã hội trong quản lý rừng cộng đồng như thế nào?
Luận án tiếp cận vốn xã hội theo nghĩa hẹp ở cấp thôn bản, coi đây là nguồn lực xã hội nội sinh gắn kết các thành viên nhằm thúc đẩy hiệu quả quản trị rừng. Vốn xã hội được đo lường định lượng thông qua 4 thành tố cốt lõi: Mạng lưới xã hội (số lượng tổ chức tham gia), Sự tin tưởng ($Trust\ Index$), Sự tương hỗ ($Reciprocity\ Index$ - giúp đỡ, đổi công), và Sự chia sẻ nhận thức về giá trị/mục tiêu rừng ($Shared\ Value\ Index$), dựa trên bộ câu hỏi SC-IQ của Ngân hàng Thế giới có hiệu chỉnh.
2. Hai cấu trúc tổ chức quản lý rừng cộng đồng được ghi nhận trong nghiên cứu khác nhau ra sao?
Nghiên cứu ghi nhận 2 cấu trúc:
- Mô hình toàn thôn bản (Nghệ An, Quảng Bình): Ban quản lý do toàn thôn bầu, đại diện cho mọi hộ gia đình; quyền lợi và nghĩa vụ phân bổ trên quy mô toàn thôn (phù hợp với quy định của Luật Lâm nghiệp 2017).
- Mô hình theo nhóm hộ (Thừa Thiên Huế): Rừng được giao hoặc phân chia trực tiếp cho các nhóm hộ liền kề quản lý bảo vệ dưới sự giám sát chung của thôn; mang tính linh hoạt, gắn kết trách nhiệm cao nhưng chưa được chính thức hóa trong luật.
3. Vì sao luận án không áp dụng phương pháp phân tích chi phí - lợi ích tài chính thuần túy để đánh giá hiệu quả QLRCĐ?
Do chính sách đóng cửa khai thác gỗ rừng tự nhiên, nguồn thu bằng tiền từ rừng cộng đồng rất hạn chế (chủ yếu từ DVMTR và lâm sản ngoài gỗ). Mục tiêu chính của cộng đồng khi giữ rừng là lợi ích môi trường (nguồn nước), xã hội và văn hóa tâm linh. Do đó, luận án sử dụng khung đánh giá đa chiều gồm tính toàn vẹn tài nguyên, tác động sinh kế hộ, sự công bằng, kiểm soát xung đột và tính bền vững tổ chức thay vì chỉ tính toán hiệu quả tài chính.
4. Kết quả nghiên cứu chứng minh mối quan hệ giữa thể chế và vốn xã hội như thế nào?
Thể chế (hệ thống quy ước, chế tài) đóng vai trò định hình khung khổ hành vi và quyền hạn, nhưng vốn xã hội (niềm tin, sự tương hỗ) là điều kiện quyết định giúp giảm chi phí giám sát và thúc đẩy hành động tập thể tự nguyện. Nếu chỉ có quy ước hành chính mà thiếu vốn xã hội, quy định sẽ bị vô hiệu hóa; ngược lại, vốn xã hội cao giúp việc thực thi thể chế đạt hiệu quả cao mà không cần chi phí cưỡng chế lớn.
Kết luận
Luận án của NCS. Ngô Văn Hồng là công trình nghiên cứu hệ thống và định lượng về vai trò của vốn xã hội và thể chế địa phương trong quản lý rừng cộng đồng tại khu vực Bắc Trung Bộ. Bằng việc kết hợp lý thuyết tài nguyên chung, hành động tập thể với phương pháp nghiên cứu hỗn hợp tại 6 điểm nghiên cứu ở Nghệ An, Quảng Bình và Thừa Thiên Huế, luận án đã chứng minh vai trò quyết định của niềm tin, sự tương hỗ và tính phù hợp của thể chế đối với sự toàn vẹn của tài nguyên rừng. Các kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học xác đáng kiến nghị Nhà nước hoàn thiện khung pháp lý về công nhận mô hình quản lý rừng theo nhóm hộ và đổi mới phương thức xây dựng quy chế quản lý rừng dựa vào tri thức và luật tục bản địa.