Tổng quan nghiên cứu

Huyện An Biên thuộc tỉnh Kiên Giang nằm ở vùng U Minh Thượng với diện tích tự nhiên 40.028 ha và quy mô dân số 127.251 người. Đây là địa bàn sinh sống xen kẽ lâu đời của ba cộng đồng dân tộc chính gồm người Kinh chiếm 87,03%, người Khmer chiếm 12,32%, người Hoa chiếm 0,59% cùng 23.145 tín đồ tôn giáo, chiếm 18,24% tổng dân số toàn huyện. Bối cảnh xã hội nông thôn với hơn 90% dân cư làm nông nghiệp và thủy sản, tỷ lệ hộ nghèo từng ở mức trên 19% trong đó hộ Khmer nghèo chiếm trên 60%, đặt ra yêu cầu bức thiết về việc quy tụ mọi nguồn lực xã hội để giữ vững an ninh chính trị và nâng cao đời sống nhân dân.

Vấn đề cốt lõi của đề tài là làm sáng tỏ vai trò, vị trí của các tổ chức tôn giáo trong việc xây dựng và củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc trước những tác động đa chiều của nền kinh tế thị trường và âm mưu lợi dụng tôn giáo gây chia rẽ. Mục tiêu nghiên cứu tập trung phân tích toàn diện các phương diện đóng góp của tôn giáo về phát triển kinh tế, giao lưu văn hóa, từ thiện xã hội, xây dựng chính quyền cơ sở và củng cố quốc phòng an ninh trên địa bàn 8 xã và 1 thị trấn Thứ Ba từ năm 2010 đến năm 2020.

Ý nghĩa của công trình được khẳng định qua hệ thống dữ liệu thực tế sinh động: các tổ chức tôn giáo đã vận động trên 50 tỷ đồng cho công tác an sinh xã hội, xây dựng hơn 500 căn nhà đại đoàn kết, hỗ trợ duy trì 100% hộ gia đình tín đồ đạt chuẩn gia đình văn hóa và góp phần đưa tốc độ tăng trưởng kinh tế địa phương duy trì bình quân trên 10% mỗi năm. Công trình tạo lập cơ sở thực chứng quan trọng phục vụ công tác dân vận và hoạch định chính sách tôn giáo ở cấp cơ sở.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng vững chắc trên nền tảng thế giới quan duy vật biện chứng và phương pháp luận duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin. Học thuyết chỉ rõ tôn giáo là một hình thái ý thức xã hội phản ánh hiện thực khách quan, có tính lịch sử và chứa đựng những giá trị đạo đức nhân văn phù hợp với sự tiến bộ xã hội. Tác giả vận dụng sâu sắc tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc và phương châm "tín ngưỡng tự do, lương giáo đoàn kết", coi đồng bào các tôn giáo là bộ phận khăng khít của khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

Bên cạnh đó, đề tài bám sát các quan điểm chiến lược của Đảng và Nhà nước Việt Nam được thể hiện trong Nghị quyết số 24-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VII, Nghị quyết số 25-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 7 khóa IX về công tác tôn giáo, Văn kiện Đại hội XI, XII của Đảng và Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016. Các văn kiện này khẳng định đạo đức tôn giáo có nhiều điều phù hợp với công cuộc xây dựng xã hội mới, tôn giáo là một nguồn lực quan trọng cần được phát huy theo phương châm sống "tốt đời, đẹp đạo".

Khung lý thuyết tích hợp hệ thống 5 khái niệm nền tảng: Tôn giáo, Dân tộc tộc người, Khối đại đoàn kết toàn dân tộc, Đoàn kết tôn giáo và Chức năng liên kết xã hội của tôn giáo. Nghiên cứu cũng phân tích mô hình định hướng hành đạo của 7 tôn giáo được Nhà nước công nhận tại địa bàn như: "Đạo pháp - Dân tộc - Chủ nghĩa xã hội" của Phật giáo, "Sống Phúc âm giữa lòng dân tộc" của Công giáo, "Sống Phúc âm phụng sự Thiên Chúa, phục vụ Tổ quốc và Dân tộc" của đạo Tin Lành và "Nước vinh, Đạo sáng" của đạo Cao Đài.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm hệ thống tài liệu thứ cấp được thu thập chính thức từ các báo cáo tổng kết giai đoạn 2010 - 2020 của Huyện ủy An Biên như Báo cáo số 313-BC/HU, Ủy ban nhân dân huyện, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, Phòng Nội vụ, Công an huyện và Phòng Văn hóa Thông tin. Dữ liệu sơ cấp được tập hợp thông qua khảo sát thực địa tại 20 cơ sở thờ tự của 7 tổ chức tôn giáo trực thuộc trên địa bàn 8 xã gồm Tây Yên, Tây Yên A, Nam Yên, Nam Thái, Nam Thái A, Hưng Yên, Đông Yên, Đông Thái và thị trấn Thứ Ba.

Về cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu, đề tài khảo sát toàn diện 100% các tổ chức tôn giáo trên địa bàn với tổng số 23.145 tín đồ, 162 chức sắc và 192 chức việc. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu mục đích trên 74 ấp, khu phố và 634 tổ nhân dân tự quản nhằm bảo đảm tính đại diện cho các nhóm cộng đồng người Kinh, người Khmer và người Hoa.

Lý do lựa chọn phương pháp nghiên cứu Tôn giáo học liên ngành kết hợp xã hội học tôn giáo, thống kê định lượng và phân tích định tính là nhằm đo lường chính xác các chỉ số vật chất đóng góp hạ tầng song song với việc lượng hóa mức độ gắn kết cộng đồng và nhận thức chính trị của tín đồ. Toàn bộ quy trình khảo sát, thu thập và xử lý số liệu được tiến hành tập trung, khoa học trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tôn giáo tại An Biên là động lực vật chất to lớn tham gia trực tiếp vào phong trào xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo. Giai đoạn từ năm 2014 đến 2019, các tôn giáo đã đóng góp cho quỹ an sinh xã hội của huyện hơn 50 tỷ đồng. Nguồn lực này được chuyển hóa thành 500 căn nhà đại đoàn kết, 52 cây cầu bê tông nông thôn, 17 km đường giao thông liên ấp và hơn 100 trạm nước sạch công cộng. Riêng trong năm 2018, các chức sắc và cơ sở tôn giáo đã vận động ủng hộ Quỹ "Vì người nghèo" huyện trên 10 tỷ đồng, xây dựng 152 căn nhà và 15 cây cầu giao thông, trực tiếp hỗ trợ các xã có tỷ lệ hộ nghèo trên 19%.

Thứ hai, các tổ chức tôn giáo đóng vai trò trụ cột trong công tác y tế thiện nguyện và cứu trợ nhân đạo. Toàn huyện duy trì 05 cơ sở khám chữa bệnh nhân đạo gồm 03 cơ sở Đông y và 02 cơ sở Tây y. Từ năm 2010 đến 2018, các cơ sở này đã điều trị định kỳ cho gần 1.000 lượt bệnh nhân và phối hợp tổ chức các đoàn y bác sĩ lưu động cấp phát thuốc miễn phí cho hơn 977.000 lượt người nghèo, với kinh phí xã hội hóa vận động hàng năm đạt trên 5 tỷ đồng.

Thứ ba, sự tham gia sâu rộng của chức sắc, tín đồ vào bộ máy chính quyền cơ sở củng cố vững chắc sự đồng thuận xã hội. Toàn huyện có 1 chức sắc trúng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện và 140 chức việc, tín đồ trúng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã. Tỷ lệ cán bộ hưu trí tham gia sinh hoạt tôn giáo đạt 20% và toàn huyện ghi nhận 15 đảng viên là tín đồ tôn giáo gương mẫu.

Thứ tư, đạo đức tôn giáo góp phần giữ vững an ninh trật tự và thuần phong mỹ tục. Báo cáo của cơ quan chức năng ghi nhận 100% hộ gia đình tín đồ đạt chuẩn gia đình văn hóa. Trong 5 năm liên tiếp, không có tín đồ tôn giáo nào vi phạm pháp luật hình sự nghiêm trọng; các mô hình tự quản như Khu dân cư phòng chống tội phạm ấp 5 Chùa đạt hiệu quả bảo đảm an ninh trật tự 100%.

Thảo luận kết quả

Các kết quả thực chứng trên khẳng định tính đúng đắn trong chủ trương tôn trọng tự do tín ngưỡng của Đảng và sự vận dụng sáng tạo của Huyện ủy An Biên qua việc ban hành Quy chế số 04 về công tác tôn giáo. Sự dung hợp tự nhiên giữa giáo lý hướng thiện của Phật giáo, Công giáo, Phật giáo Hòa Hảo, Cao Đài với truyền thống đoàn kết chống giặc ngoại xâm của địa phương Anh hùng đã biến tôn giáo thành một nguồn lực xã hội nội sinh mạnh mẽ.

Để trực quan hóa các phát hiện nghiên cứu, dữ liệu có thể được trình bày thông qua hai công cụ trực quan chính:

  1. Bảng phân bố cơ cấu dân tộc và tôn giáo huyện An Biên: thể hiện tỷ lệ 87,03% người Kinh, 12,32% người Khmer, 0,59% người Hoa tương ứng với tỷ lệ phân bổ 23.145 tín đồ thuộc 7 hệ phái, làm nổi bật tính chất đa dạng nhưng gắn kết chặt chẽ.
  2. Biểu đồ cột biểu diễn tăng trưởng nguồn lực an sinh xã hội giai đoạn 2014 - 2018: so sánh mức đóng góp kinh phí từ mức vài tỷ đồng lên cột mốc hơn 50 tỷ đồng, đi kèm các cột chỉ số hạ tầng gồm 52 cây cầu, 500 căn nhà đại đoàn kết và 17 km đường giao thông.

So sánh với các nghiên cứu của Đỗ Quang Hưng về mối quan hệ giữa Nhà nước và Giáo hội hay nghiên cứu của Vương Hoàng Trù về tôn giáo Nam Bộ, luận văn đã cung cấp thêm bức tranh vi mô đặc sắc ở cấp huyện. Tuy nhiên, nghiên cứu cũng chỉ rõ các thách thức tồn tại: từ năm 2010 đến 2018, các cấp chính quyền đã phải tiếp nhận và xử lý hơn 100 đơn thư cấp huyện và hơn 300 đơn thư cấp xã liên quan đến tranh chấp đất đai, nhu cầu cơi nới cơ sở thờ tự và ngăn chặn khoảng 4 trường hợp bị lôi kéo theo các hiện tượng tôn giáo mới lạ trái phép.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về tôn giáo. Ủy ban nhân dân huyện An Biên cần hoàn thiện cơ chế phân cấp quản lý hành chính, tập trung rà soát và giải quyết dứt điểm 100% các thủ tục cấp phép đất đai, sửa chữa và xây mới cơ sở thờ tự đúng theo Luật Tín ngưỡng, tôn giáo trong lộ trình 12 đến 24 tháng tới, kiên quyết chấm dứt tình trạng tự phát biến nhà ở tư nhân thành nơi sinh hoạt tôn giáo trái quy định.

Thứ hai, đẩy mạnh công tác vận động quần chúng tín đồ và phát huy vai trò Mặt trận Tổ quốc. Ban Dân vận Huyện ủy cùng Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện cần đổi mới nội dung các cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh", đặt mục tiêu 100% cơ sở tôn giáo ký cam kết bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu và vận động nguồn lực xã hội hóa đạt từ 12 đến 15 tỷ đồng mỗi năm cho các quỹ an sinh xã hội giai đoạn 2021 - 2025.

Thứ ba, chuẩn hóa và nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ cơ sở. Phòng Nội vụ phối hợp với Trung tâm Chính trị huyện tổ chức định kỳ 02 lớp bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu hàng năm về công tác tôn giáo cho 100% cán bộ, công chức cấp xã và Bí thư chi bộ tại 74 ấp, khu phố, hoàn thành mục tiêu nâng cao nhận thức lý luận và kỹ năng dân vận trước năm 2025.

Thứ tư, chủ động phòng ngừa, kiên quyết đấu tranh làm thất bại âm mưu lợi dụng tôn giáo. Công an huyện chủ trì phối hợp với chính quyền 8 xã và 1 thị trấn củng cố vững chắc thế trận an ninh nhân dân tại 634 tổ tự quản, kịp thời phát hiện và xử lý dứt điểm các hiện tượng tà đạo du nhập, bảo đảm 100% địa bàn ổn định, không để phát sinh điểm nóng an ninh trật tự trong giai đoạn 2021 - 2026.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Cán bộ lãnh đạo, công chức làm công tác tôn giáo, dân tộc tại các cơ quan Đảng, chính quyền cấp tỉnh, huyện và xã. Tài liệu cung cấp kinh nghiệm thực tế trong việc cụ thể hóa văn bản pháp luật, phân cấp thẩm quyền quản lý và giải quyết thấu đáo các vấn đề khiếu nại, tranh chấp đất đai tôn giáo tại địa bàn nông thôn.

Nhóm 2: Cán bộ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội các cấp. Luận văn gợi mở phương pháp tiếp cận, vận động chức sắc, nhà tu hành tham gia các phong trào thi đua yêu nước, huy động hiệu quả các nguồn tài trợ xã hội hóa cho các chương trình xóa đói giảm nghèo vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Nhóm 3: Giảng viên, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Tôn giáo học, Xã hội học, Triết học, Xây dựng Đảng và Quản lý công. Công trình là nguồn tài liệu tham khảo giàu giá trị học thuật với hệ thống số liệu định lượng chi tiết, phương pháp luận chuẩn xác và góc nhìn thực chứng sâu sắc về khu vực Tây Nam Bộ.

Nhóm 4: Chức sắc, chức việc, tín đồ các tôn giáo và ban quản trị cơ sở thờ tự. Văn bản giúp người đọc nhận thức rõ trách nhiệm công dân song hành cùng nghĩa vụ tín đồ, từ đó chủ động tham gia các hoạt động nhân đạo, bảo vệ môi trường và đồng hành cùng sự phát triển bền vững của quê hương.

Câu hỏi thường gặp

Cơ cấu dân tộc và tôn giáo tại huyện An Biên có đặc điểm gì nổi bật? Huyện An Biên có quy mô dân số 127.251 người với ba dân tộc chính gồm người Kinh chiếm 87,03%, người Khmer chiếm 12,32% và người Hoa chiếm 0,59%. Toàn huyện có 23.145 tín đồ sinh hoạt tại 20 cơ sở thờ tự thuộc 7 tổ chức tôn giáo, trong đó Phật giáo chiếm số lượng lớn nhất với 18.027 tín đồ chung sống đoàn kết, hòa hợp.

Những đóng góp vật chất tiêu biểu của các tôn giáo huyện An Biên giai đoạn 2014 - 2018 là gì? Các tổ chức tôn giáo đã vận động và đóng góp hơn 50 tỷ đồng cho công tác an sinh xã hội địa phương. Nguồn kinh phí này đã hỗ trợ xây mới hơn 500 căn nhà đại đoàn kết, thi công 52 cây cầu bê tông nông thôn, trải nhựa 17 km đường giao thông và lắp đặt hơn 100 trạm nước sạch công cộng phục vụ bà con nghèo.

Hệ thống y tế từ thiện của các tôn giáo tại An Biên hoạt động hiệu quả như thế nào? Địa phương duy trì 05 cơ sở khám chữa bệnh thiện nguyện gồm 03 cơ sở Đông y và 02 cơ sở Tây y. Trong giai đoạn 2010 - 2018, hệ thống y tế tôn giáo đã khám điều trị cho gần 1.000 ca cố định và cấp thuốc miễn phí cho hơn 977.000 lượt bệnh nhân nghèo với giá trị vận động trên 5 tỷ đồng mỗi năm.

Sự tham gia của chức sắc, tín đồ tôn giáo trong hệ thống chính quyền cơ sở đạt kết quả ra sao? Khối đại đoàn kết được khẳng định khi có 1 chức sắc trúng cử đại biểu Hội đồng nhân dân huyện và 140 vị trúng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã. Đồng thời, toàn huyện có 15 đảng viên là tín đồ tôn giáo và 20% cán bộ hưu trí tích cực tham gia sinh hoạt tôn giáo gương mẫu.

Luận văn đề xuất giải pháp cốt lõi nào nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý tôn giáo? Giải pháp trọng tâm là thực hiện nghiêm Quy chế số 04 của Huyện ủy, giải quyết dứt điểm hơn 100 đơn thư cấp huyện và 300 đơn thư cấp xã về cấp phép thờ tự, đất đai; đồng thời tổ chức định kỳ 02 khóa tập huấn nghiệp vụ mỗi năm nhằm chuẩn hóa năng lực cho đội ngũ cán bộ tại 74 ấp, khu phố.

Kết luận

  • Luận văn đã chứng minh toàn diện vai trò lịch sử và thực tiễn của tôn giáo như một nguồn lực xã hội quan trọng trong củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc tại huyện An Biên.
  • Nguồn lực tôn giáo được cụ thể hóa bằng hơn 50 tỷ đồng an sinh xã hội, 500 căn nhà đại đoàn kết và tỷ lệ 100% hộ gia đình tín đồ giữ vững danh hiệu văn hóa.
  • Công trình hệ thống hóa thành công phương pháp luận Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh trong đánh giá thực trạng đa dân tộc, đa tôn giáo vùng U Minh Thượng.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ từ quản lý hành chính, vận động quần chúng đến đào tạo cán bộ và bảo vệ an ninh trật tự cơ sở.
  • Định hướng lộ trình nghiên cứu tiếp nối giai đoạn 2021 - 2026 tập trung vào ứng dụng chuyển đổi số trong quản lý công tác tôn giáo và thích ứng biến đổi khí hậu.

Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thanh Bình là một công trình nghiên cứu khoa học nghiêm túc, mang tính thực tiễn sâu sắc và giá trị ứng dụng cao cho công tác tôn giáo - dân tộc. Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và cán bộ quản lý hãy khai thác tài liệu chuyên khảo này để nâng cao hiệu quả thực thi chính sách và củng cố vững chắc khối đại đoàn kết toàn dân tộc trong giai đoạn phát triển mới.