Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ: "Đổi mới chính sách tôn giáo trong phát triển bền vững ở Việt Nam hiện nay"
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Thoa
Chuyên ngành: Chính trị học (Mã số: 62310201)
Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Đỗ Quang Hưng (Năm bảo vệ: 2019)

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Tôn giáo là một hình thái ý thức xã hội và thiết chế xã hội có tính tương tác sâu sắc với đời sống chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội. Mối quan hệ giữa nhà nước và tôn giáo vốn là một mối quan hệ phức tạp, từng trải qua nhiều biến thiên lịch sử giữa thần quyền và thế quyền. Trong bối cảnh tôn giáo có xu hướng phục hồi trên quy mô toàn cầu và đời sống tôn giáo ở Việt Nam có nhiều biến chuyển, việc bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo gắn liền với ổn định chính trị - xã hội trở thành yêu cầu thiết yếu cho mục tiêu phát triển bền vững.

Tại Việt Nam, sau gần ba thập kỷ thực hiện đường lối đổi mới, chính sách tôn giáo đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng. Tuy nhiên, bối cảnh mới đặt ra không ít thách thức trong việc hoạch định và thực thi chính sách tôn giáo, đặc biệt là tình trạng lợi dụng vấn đề tôn giáo, dân chủ, nhân quyền để chống phá. Luận án chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: mặc dù có nhiều công trình nghiên cứu về lịch sử chính sách tôn giáo, công tác quản lý nhà nước hay quan hệ nhà nước - giáo hội, song các công trình tiếp cận việc đổi mới chính sách tôn giáo một cách hệ thống dưới góc độ chính sách công gắn liền với các trụ cột của phát triển bền vững vẫn còn thiếu vắng và cần được luận giải toàn diện.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở phân tích những vấn đề lý luận và thực tiễn của việc đổi mới chính sách tôn giáo trong phát triển bền vững, luận án làm rõ thực trạng đổi mới chính sách tôn giáo ở Việt Nam giai đoạn 1990–2018, từ đó đề xuất quan điểm và giải pháp nhằm tiếp tục đổi mới, hoàn thiện chính sách tôn giáo phục vụ phát triển bền vững đất nước trong thời gian tới.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của việc đổi mới chính sách tôn giáo trong phát triển bền vững ở Việt Nam hiện nay.
    2. Làm rõ thực trạng đổi mới chính sách tôn giáo trong phát triển bền vững ở Việt Nam hiện nay; chỉ ra những thành tựu, hạn chế và các vấn đề đặt ra đối với việc hoàn thiện chính sách.
    3. Đưa ra các quan điểm và nhóm giải pháp nhằm tiếp tục đổi mới, hoàn thiện chính sách tôn giáo trong phát triển bền vững đất nước trong thời gian tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Việc đổi mới chính sách tôn giáo trong phát triển bền vững ở Việt Nam hiện nay.
  • Phạm vi nội dung: Tiếp cận từ góc độ Chính trị học, coi chính sách tôn giáo là một chính sách công của nhà nước nhằm giải quyết mối quan hệ giữa nhà nước và các tổ chức tôn giáo. Trọng tâm nghiên cứu bao gồm: chính sách về quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo; chính sách công nhận tổ chức và cơ cấu tổ chức, nhân sự tôn giáo; chính sách điều chỉnh hoạt động tôn giáo thuần túy, hoạt động xã hội và đối ngoại; chính sách tài sản tôn giáo; bộ máy quản lý nhà nước về hoạt động tôn giáo.
  • Phạm vi không gian: Không gian lãnh thổ Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Từ năm 1990 (được đánh dấu bằng sự ra đời của Nghị quyết số 24/NQ-TW của Bộ Chính trị) đến hết năm 2018 (khi Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016 chính thức có hiệu lực thi hành).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa và phân loại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo 4 nhóm nội dung chính:

TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

1. Cơ sở lý luận của đổi mới chính sách tôn giáo

  • Đặng Nghiêm Vạn (2001) trong Lý luận về tôn giáo và tình hình tôn giáo ở Việt Nam bàn luận về chính sách tôn giáo và quyền tự do tôn giáo trong bối cảnh biến đổi đầu thế kỷ XXI.
  • Đỗ Quang Hưng (chủ biên, 2003) trong Bước đầu tìm hiểu về mối quan hệ giữa Nhà nước và Giáo hội xác định mối quan hệ nhà nước - giáo hội là nội dung cốt lõi của chính sách tôn giáo.
  • Nguyễn Đức Lữ (2011) trong Tôn giáo – Quan điểm, chính sách đối với tôn giáo của Đảng và Nhà nước Việt Nam hiện nay bám sát các văn kiện Đại hội Đảng để làm rõ quản lý nhà nước đối với tôn giáo.
  • Nguyễn Hồng Dương (2012, 2014) với các công trình Quan điểm, đường lối của Đảng về tôn giáo và những vấn đề tôn giáo ở Việt Nam hiện nay và Tiếp tục đổi mới chính sách về tôn giáo ở Việt Nam hiện nay – Những vấn đề lý luận cơ bản đã tái hiện tiến trình nhận thức của Đảng từ 1930 và chính sách của Nhà nước từ 1955.
  • Phạm Xuân Nam (chủ biên, 1997) trong Đổi mới chính sách xã hội, luận cứ và giải pháp là một trong những nghiên cứu đầu tiên định vị chính sách tôn giáo là một trong bảy chính sách xã hội, chính sách công của nhà nước.
  • Đỗ Quang Hưng (2005, 2014a, 2014b) với các tác phẩm Vấn đề tôn giáo trong cách mạng Việt Nam. Lý luận và thực tiễn, Nhà nước, Giáo hội và Chính sách tôn giáo ở Việt Nam, Nhà nước – Tôn giáo – Luật pháp và tập thể tác giả trong Chính sách tôn giáo và Nhà nước pháp quyền (2014) đã phân tích bản chất chính sách công, mô hình nhà nước thế tục mác-xít và quá trình pháp điển hóa các quan hệ tôn giáo.
  • Bùi Thế Cường (chủ biên, 2009) trong cuốn Khoa học xã hội Nam Bộ: nhìn về lịch sử, nhìn vào hiện tại, nhìn ra khu vực tập hợp các bài viết nghiên cứu so sánh việc công nhận pháp nhân tôn giáo và mô hình nhà nước thế tục.

2. Tôn giáo trong mối quan hệ với phát triển bền vững

  • Lê Tâm Đắc (chủ nhiệm, 2012) nghiên cứu đề tài Bối cảnh mới của tôn giáo quốc tế và khu vực tác động đến sự phát triển nhanh và bền vững đất nước trong 10 năm tới, chỉ ra xu thế đa dạng hóa và các hiện tượng tôn giáo mới.
  • Lý Hành Sơn (chủ nhiệm, 2012) với Một số vấn đề cơ bản về dân tộc – tôn giáo trong phát triển bền vững các tỉnh biên giới Việt Nam và đề tài của Viện Nghiên cứu Tôn giáo về Vấn đề tôn giáo trong phát triển bền vững ở Tây Nguyên đã đánh giá tác động của tôn giáo trên 5 trụ cột: kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường và an ninh quốc phòng.
  • Nguyễn Hồng Dương (2014) trong đề tài Công giáo Việt Nam đối với phát triển bền vững đất nước đánh giá sự tham gia của Công giáo trên ba bình diện chính trị, hội nhập văn hóa và đời sống xã hội.

3. Thực trạng và kinh nghiệm quốc tế về chính sách tôn giáo

  • Nguyễn Thanh Xuân (chủ biên, 2015) và Nguyễn Hồng Dương (2015) hệ thống hóa thực trạng chính sách đối với các tổ chức tôn giáo, tài sản, từ thiện và nhìn nhận tôn giáo như nguồn lực vật chất và tinh thần.
  • Nguyễn Hữu Thy (2007), Nguyễn Hồng Dương – P. Hoffman (đồng chủ biên, 2011), cùng các kỷ yếu hội thảo quốc tế giai đoạn 2006–2012 do Viện Nghiên cứu Tôn giáo phối hợp với Viện Liên kết Toàn cầu (IGE) tổ chức bàn về tôn giáo, pháp quyền và đối thoại Tin Lành.
  • Claire Trần Thị Liên (2013) phân tích sự chuyển biến chính sách tôn giáo tại Việt Nam theo hướng pháp quyền từ góc nhìn lịch sử trên tạp chí quốc tế; W. Cole Durham, Jr. và Brett G. Scharffs (2014) cung cấp khung so sánh luật pháp - tôn giáo quốc tế.
  • Chu Văn Tuấn (2017), Nguyễn Văn Phương (2019) nghiên cứu thực tiễn pháp lý về quyền tự do tôn giáo và sự tham gia của tổ chức tôn giáo vào y tế, giáo dục.

4. Quan điểm và giải pháp hoàn thiện chính sách

  • Kỷ yếu Hội thảo khoa học Tôn giáo và nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa (2013) với các bài viết của Ngô Hữu Thảo, Vũ Hoàng Công đề xuất mô hình thể chế hóa và phân định thể nhân/pháp nhân tôn giáo.
  • Chris Seiple (2007), Nguyễn Thanh Xuân (2019), Đỗ Quang Hưng (2018) phân tích chính sách tôn giáo như biến số điều tiết an ninh xã hội, phát huy nguồn lực tôn giáo và thích ứng với sự biến đổi đời sống tôn giáo.

Khoảng trống luận án giải quyết: Tổng hợp và bổ khuyết khoảng trống lý luận bằng cách phân tích thực tiễn đổi mới chính sách tôn giáo của Việt Nam dưới lăng kính chính sách công của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, gắn chặt với mục tiêu phát triển bền vững tổng thể (kinh tế, xã hội, văn hóa, môi trường, quốc phòng - an ninh).


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Hệ tư tưởng nền tảng: Chủ nghĩa Mác – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh và hệ thống quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về tôn giáo.
  • Khái niệm chính sách công: Chính sách tôn giáo được định vị là một bộ phận của chính sách công/chính sách xã hội, do nhà nước hoạch định và thực thi thông qua hệ thống pháp luật và bộ máy hành chính nhằm giải quyết mối quan hệ giữa nhà nước và các tổ chức tôn giáo, hướng đến ổn định và phát triển bền vững.
  • Tiếp cận tôn giáo học và luật pháp so sánh:
    • Sử dụng khung phân loại của W. Cole Durham và Brett G. Scharffs về 4 phương pháp tiếp cận định nghĩa tôn giáo (thực thể, chức năng, loại suy, tôn trọng) và các mô hình quan hệ nhà nước - tôn giáo (từ thần quyền tuyệt đối đến nhà nước thế tục, phân tách, kiểm soát).
    • Ứng dụng lý thuyết thế tục hóa và phân loại thị trường tôn giáo (thị trường đỏ, đen, xám) của các học giả quốc tế vào hoàn cảnh Việt Nam (chủ yếu gồm thị trường đỏ và thị trường xám).
  • Khung phát triển bền vững: Dựa trên quan niệm quốc tế (Hội nghị Rio 1992 - Chương trình nghị sự 21) và các văn kiện, chiến lược quốc gia của Việt Nam (Nghị quyết Đại hội IX của Đảng, Quyết định số 153/2004/QĐ-TTg, Quyết định số 432/QĐ-TTg giai đoạn 2011–2020), xác định 5 trụ cột phát triển bền vững: kinh tế, xã hội, văn hóa, môi trường, quốc phòng và an ninh.
KHUNG PHÂN TÍCH QUAN HỆ CHÍNH SÁCH TÔN GIÁO - PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử cùng các phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Áp dụng để phân tích các văn bản quy phạm pháp luật, chỉ thị, nghị quyết của Đảng và Nhà nước, đánh giá thực trạng chính sách qua từng giai đoạn.
  • Phương pháp so sánh: So sánh quy định pháp luật giữa các thời kỳ (trước và sau Đổi mới, Pháp lệnh năm 2004 và Luật năm 2016); so sánh mô hình chính sách tôn giáo của Việt Nam với các mô hình trên thế giới (Pháp, Mỹ, Trung Quốc...).
  • Phương pháp lôgíc và lịch sử: Tái hiện tiến trình hình thành và biến đổi của chính sách tôn giáo tại Việt Nam từ năm 1990 đến năm 2018 theo trình tự thời gian gắn với logic chuyển biến kinh tế - xã hội.
  • Tiếp cận liên ngành: Vận dụng kiến thức chính trị học, tôn giáo học, xã hội học tôn giáo, văn hóa học và luật học.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc (khóa VI, IX...), các Nghị quyết của Trung ương và Bộ Chính trị (tiêu biểu là Nghị quyết số 24/NQ-TW năm 1990).
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Hiến pháp 1992, Hiến pháp 2013, Sắc lệnh 234/SL (1955), Nghị định 69/HĐBT (1991), Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo (2004), Luật Tín ngưỡng, tôn giáo (2016), Bộ luật Dân sự, Luật Đất đai, Luật Giáo dục, Luật Khám bệnh, chữa bệnh...
  • Các quyết định chiến lược của Thủ tướng Chính phủ: Quyết định 153/2004/QĐ-TTg, Quyết định 432/QĐ-TTg.
  • Báo cáo thống kê chính thức của Ban Tôn giáo Chính phủ, Viện Nghiên cứu Tôn giáo và các bộ, ban, ngành liên quan.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 tiến hành phân tích, tổng thuật có hệ thống 4 cụm công trình nghiên cứu:

  1. Các công trình về cơ sở lý luận của chính sách tôn giáo và việc tiếp cận chính sách tôn giáo như một chính sách công, chính sách xã hội trong nhà nước pháp quyền.
  2. Các công trình nghiên cứu mối quan hệ giữa tôn giáo với phát triển bền vững trên các chiều cạnh kinh tế, văn hóa, an sinh xã hội, môi trường và an ninh quốc phòng tại các địa bàn chiến lược (biên giới, Tây Nguyên).
  3. Các công trình khảo sát thực trạng chính sách tôn giáo ở Việt Nam thời kỳ Đổi mới, các công trình so sánh quốc tế và phân tích của học giả nước ngoài.
  4. Các công trình đề xuất quan điểm, giải pháp tiếp tục đổi mới chính sách tôn giáo.

Từ việc đánh giá các giá trị tham khảo, chương này khẳng định luận án sẽ đi sâu giải quyết các vấn đề còn bỏ ngỏ, đặc biệt là việc làm rõ bản chất chính sách công của chính sách tôn giáo và cơ chế phát huy nguồn lực tôn giáo phục vụ phát triển bền vững đất nước.

Chương 2: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về đổi mới chính sách tôn giáo trong phát triển bền vững ở Việt Nam hiện nay

Chương 2 thiết lập khung lý thuyết hoàn chỉnh cho đề tài:

  • Lý luận về chính sách tôn giáo là chính sách công: Phân tích định nghĩa chính sách công gồm 6 đặc tính cốt lõi; tiếp cận bản chất và các chiều kích định nghĩa tôn giáo; phân loại các mô hình nhà nước - tôn giáo trên thế giới (mô hình thần quyền, mô hình nhà nước tôn giáo và mô hình nhà nước thế tục). Xác định tại Việt Nam, chính sách tôn giáo là công cụ của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa nhằm điều chỉnh mối quan hệ giữa nhà nước và các tổ chức tôn giáo.
  • Đổi mới chính sách tôn giáo trong phát triển bền vững: Phân tích khái niệm "Đổi mới" từ Đại hội VI (1986) và Hội nghị Trung ương 6 khóa VI (1989), xác định đổi mới chính sách tôn giáo là quá trình thay đổi cách thức giải quyết mối quan hệ nhà nước - tôn giáo theo hướng pháp chế hóa. Đồng thời làm rõ khái niệm phát triển bền vững gồm 5 trụ cột tại Việt Nam theo Chương trình nghị sự 21 và Quyết định số 432/QĐ-TTg.
  • Vai trò của đổi mới chính sách tôn giáo:
    1. Kiến tạo môi trường pháp lý bình đẳng: Đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng, tạo lập thị trường tôn giáo công khai, hợp pháp (chuyển đổi từ 6 tổ chức tôn giáo trước 1986 lên 43 tổ chức thuộc 16 tôn giáo được công nhận; hạn chế các xung đột xã hội).
    2. Phát huy vai trò của tôn giáo trong 5 trụ cột phát triển bền vững:
      • Văn hóa: Giữ gìn đạo đức truyền thống, bồi đắp nhân cách và tinh thần cộng đồng.
      • Kinh tế: Khai thác tiềm lực của hơn 26 triệu tín đồ, nguồn kiều hối, phát huy đạo đức kinh doanh trung thực, tinh thần lao động tự giác (ứng dụng giáo lý thiền định, đạo đức tôn giáo).
      • Xã hội: Tham gia xã hội hóa giáo dục (mầm non, dạy nghề, lưu xá), y tế (phòng khám từ thiện, cấp thuốc), an sinh xã hội; tiếp nhận hiệu quả nguồn viện trợ từ hơn 70 tổ chức phi chính phủ (NGO) tôn giáo nước ngoài trong tổng số hơn 700 tổ chức NGO đang hoạt động.
      • Môi trường: Giáo dục đạo đức sinh thái, tham gia các chương trình ứng phó biến đổi khí hậu.
      • An ninh quốc phòng: Cố kết cộng đồng, giải quyết các nguy cơ chia rẽ tôn giáo - dân tộc.
  • Các nhân tố tác động: Sự biến đổi phong phú của đời sống tôn giáo đương đại (sự xuất hiện của các hiện tượng tôn giáo mới) và mối tương quan phức tạp giữa tôn giáo và chính trị trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
Trụ cột phát triển bền vững Biểu hiện đóng góp của tôn giáo theo phân tích của luận án
Văn hóa Gìn giữ chuẩn mực đạo đức, thẩm mỹ, lối sống lành mạnh, bồi đắp đời sống tinh thần.
Kinh tế Nguồn lực lao động của hơn 26 triệu tín đồ; tinh thần kỷ luật, đạo đức kinh doanh; kiều hối; doanh nhân tôn giáo.
Xã hội Xã hội hóa giáo dục mầm non, dạy nghề, nhà lưu xá; trạm xá, phòng khám từ thiện; tiếp nhận viện trợ từ >70 NGO tôn giáo.
Môi trường Nâng cao nhận thức bảo vệ môi sinh, tham gia cam kết ứng phó biến đổi khí hậu.
An ninh quốc phòng Củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc, tham gia bảo vệ an ninh trật tự cơ sở.

Chương 3: Đổi mới chính sách tôn giáo trong phát triển bền vững ở Việt Nam: Thực trạng và vấn đề đặt ra

Chương 3 khảo sát thực tế tiến trình đổi mới chính sách tôn giáo từ năm 1990 đến năm 2018:

  • Khái lược lịch sử: So sánh chính sách tôn giáo giai đoạn trước Đổi mới với giai đoạn Đổi mới, khẳng định bước chuyển quan trọng từ tư duy quản trị hành chính sang thể chế hóa bằng pháp luật.
  • Thực trạng đổi mới trên các phương diện chính sách cụ thể:
    1. Chính sách về quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo (ghi nhận trong Hiến pháp 1992, Hiến pháp 2013 và Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016).
    2. Chính sách về công nhận tổ chức tôn giáo, hoàn thiện cơ cấu tổ chức và công tác nhân sự (phong phẩm, bổ nhiệm chức sắc).
    3. Chính sách điều chỉnh hoạt động tôn giáo thuần túy, hoạt động xã hội (y tế, giáo dục, từ thiện) và hoạt động đối ngoại của tôn giáo.
    4. Chính sách về tài sản, cơ sở thờ tự và đất đai tôn giáo.
    5. Kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về tôn giáo từ trung ương đến địa phương.
  • Đánh giá thành tựu, hạn chế và các vấn đề đặt ra:
    • Thành tựu: Hệ thống pháp luật ngày càng hoàn thiện, minh bạch; đáp ứng nhu cầu tín ngưỡng chính đáng của nhân dân; tạo hành lang pháp lý cho tôn giáo nhập thế tham gia các hoạt động xã hội.
    • Hạn chế và vấn đề đặt ra: Vướng mắc trong việc công nhận tư cách pháp nhân phi thương mại cho các tổ chức tôn giáo; thủ tục đăng ký đối với các nhóm tôn giáo mới quy mô nhỏ; cơ chế xã hội hóa y tế, giáo dục còn thiếu đồng bộ với các luật chuyên ngành; vấn đề sinh hoạt tôn giáo của người nước ngoài tại Việt Nam; yêu cầu nội luật hóa các công ước quốc tế về quyền con người; sự phân định chức năng, thẩm quyền giữa các cơ quan quản lý nhà nước.

Chương 4: Quan điểm, giải pháp tiếp tục đổi mới chính sách tôn giáo trong phát triển bền vững ở Việt Nam những năm tiếp theo

Chương 4 đề xuất định hướng và giải pháp cụ thể:

  • 5 Quan điểm chỉ đạo:
    1. Khẳng định chính sách tôn giáo là một chính sách công của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
    2. Nhìn nhận tôn giáo là một nguồn lực quan trọng đóng góp vào sự phát triển của đất nước.
    3. Đổi mới chính sách tôn giáo phải kịp thời, thích ứng với những biến đổi thực tế của đời sống tôn giáo.
    4. Đổi mới chính sách nhằm phát huy tối đa vai trò tích cực của tôn giáo trong phát triển bền vững.
    5. Bảo đảm sự hài hòa giữa chính sách tôn giáo với các chính sách đổi mới về kinh tế, chính trị, văn hóa và xã hội.
  • Các nhóm giải pháp thực hiện:
    • Nhóm giải pháp đối với Đảng: Nâng cao nhận thức của toàn Đảng về vai trò của tôn giáo; đổi mới nội dung và phương thức lãnh đạo của Đảng đối với công tác tôn giáo trong tình hình mới.
    • Nhóm giải pháp đối với Nhà nước: Thể chế hóa kịp thời đường lối của Đảng thành luật pháp; hoàn thiện mô hình nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa; nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước.
    • Các giải pháp trước mắt và cụ thể:
      • Đẩy mạnh xã hội hóa các lĩnh vực y tế, giáo dục, từ thiện nhân đạo cho các tổ chức tôn giáo tham gia.
      • Hoàn thiện quy trình công nhận tư cách pháp nhân cho các tổ chức tôn giáo và tạo điều kiện sinh hoạt tôn giáo theo hiến chương, điều lệ.
      • Hoàn thiện chính sách đối ngoại tôn giáo và nội luật hóa các chuẩn mực quốc tế phù hợp điều kiện Việt Nam.
      • Kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác tôn giáo.
      • Chủ động phòng ngừa, kiên quyết đấu tranh với các hành vi lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo xâm hại an ninh quốc gia.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt khoa học và lý luận

  1. Làm rõ bản chất chính sách công của chính sách tôn giáo: Luận án tiếp cận và luận giải việc đổi mới chính sách tôn giáo tại Việt Nam dưới góc độ chính sách công của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, gắn liền với quyền con người và các chuẩn mực pháp lý quốc tế.
  2. Khẳng định tôn giáo là nguồn lực phát triển: Luận án cung cấp cái nhìn toàn diện về vai trò của tôn giáo với tư cách là một nguồn lực xã hội (vật chất, tinh thần, đạo đức, nhân lực), từ đó xây dựng cơ sở lý luận cho việc chuyển dịch tư duy quản lý từ thuần túy hành chính sang phát huy các giá trị tích cực và hạn chế mặt tiêu cực của tôn giáo.
  3. Xác lập vị trí của chính sách tôn giáo trong phát triển bền vững: Luận giải sâu sắc vai trò của một chính sách tôn giáo hiệu quả như một động lực thúc đẩy phát triển toàn diện đất nước trên cả 5 trụ cột: kinh tế, xã hội, văn hóa, môi trường, quốc phòng và an ninh.

Kiến nghị và giải pháp thực tiễn

  • Đề xuất các cơ chế pháp lý liên thông để giải quyết quyền pháp nhân của tổ chức tôn giáo, quyền sở hữu tài sản và đăng ký hoạt động tôn giáo.
  • Kiến nghị mở rộng hành lang pháp lý nhằm thúc đẩy việc xã hội hóa y tế, giáo dục đối với các tổ chức tôn giáo, đồng thời ban hành các quy định cụ thể hướng dẫn hoạt động tôn giáo có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Giới hạn dữ liệu và phạm vi khảo sát của luận án dừng lại ở mốc thời gian hết năm 2018 (thời điểm Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016 bắt đầu đi vào cuộc sống), do đó chưa thể đánh giá toàn diện tác động thực tế lâu dài của các văn bản hướng dẫn thi hành luật này trong những năm tiếp theo.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục khảo sát, đánh giá hiệu quả thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo sau một thời gian áp dụng thực tế; nghiên cứu sâu hơn về cơ chế giải quyết xung đột pháp lý liên quan đến đất đai tôn giáo, tư cách pháp nhân thương mại/phi thương mại của cơ sở tôn giáo, cũng như quản lý các hiện tượng tôn giáo mới xuất hiện trên không gian mạng và đời sống thực tế.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng và mục đích cụ thể:

  • Đối với các nhà hoạch định chính sách và cán bộ quản lý: Cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn để tham mưu, sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo; hỗ trợ đổi mới phương thức quản lý nhà nước về tôn giáo theo hướng công khai, minh bạch, hiện đại.
  • Đối với các nhà nghiên cứu và nghiên cứu sinh: Cung cấp hệ thống tài liệu tổng quan phong phú và khung phân tích chính trị học liên ngành (kết hợp khoa học chính sách, luật học và tôn giáo học). Đặc biệt, chương 2 và chương 4 là tài liệu tham khảo giá trị cho các nghiên cứu về nhà nước thế tục, nguồn lực tôn giáo và phát triển bền vững.
  • Đối với cơ sở đào tạo, giảng viên đại học: Phục vụ trực tiếp cho công tác giảng dạy các học phần: Chính sách tôn giáo, Tôn giáo và Chính trị, Khoa học Chính sách công, Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tại các trường đại học và học viện đào tạo khoa học xã hội, chính trị, hành chính.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án tiếp cận "chính sách tôn giáo" dưới góc độ chuyên ngành nào và bản chất của nó là gì?

Luận án tiếp cận chính sách tôn giáo từ góc độ Chính trị học, xác định chính sách tôn giáo mang bản chất là một chính sách công và chính sách xã hội của nhà nước. Bản chất của chính sách tôn giáo là phương thức điều chỉnh mối quan hệ giữa nhà nước (chủ thể quyền lực chính trị) với các tổ chức tôn giáo (các thiết chế, tổ chức xã hội) bằng hệ thống pháp luật, nhằm thực hiện mục tiêu ổn định xã hội và phát triển bền vững đất nước.

2. Khung phát triển bền vững trong luận án được xác định gồm những trụ cột nào?

Khác với mô hình ba trụ cột truyền thống của thế giới (kinh tế, xã hội, môi trường), luận án căn cứ vào các chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ Đại hội IX) và Quyết định số 432/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ để xác định phát triển bền vững ở Việt Nam bao gồm 5 trụ cột:

  1. Phát triển kinh tế
  2. Phát triển xã hội (tiến bộ và công bằng xã hội)
  3. Phát triển văn hóa
  4. Bảo vệ tài nguyên và môi trường
  5. Giữ vững ổn định chính trị, an ninh quốc phòng

3. Số lượng tổ chức tôn giáo được công nhận tại Việt Nam có sự thay đổi như thế nào qua thời kỳ Đổi mới?

Theo số liệu được luận án trích dẫn, trước năm 1986, ở Việt Nam chỉ có 6 tổ chức tôn giáo được nhà nước công nhận. Nhờ quá trình đổi mới chính sách tôn giáo, tính đến thời điểm tác giả thực hiện nghiên cứu, số lượng này đã tăng lên 43 tổ chức thuộc 16 tôn giáo được công nhận và cấp đăng ký hoạt động, phục vụ nhu cầu tâm linh của hơn 26 triệu tín đồ.

4. Luận án chỉ ra những vướng mắc pháp lý cụ thể nào trong thực tiễn đổi mới chính sách tôn giáo?

Luận án chỉ ra các vướng mắc chủ yếu:

  • Vấn đề công nhận tư cách pháp nhân đầy đủ và phân định quyền năng dân sự của các tổ chức tôn giáo.
  • Thủ tục công nhận và quản lý các tổ chức tôn giáo nhóm nhỏ, các hiện tượng tôn giáo mới.
  • Sự thiếu đồng bộ giữa các quy định của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo với các luật chuyên ngành trong việc cho phép tổ chức tôn giáo tham gia cung cấp dịch vụ công về y tế, giáo dục.
  • Quy định giải quyết nhu cầu sinh hoạt tôn giáo của người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam và vấn đề nội luật hóa các điều ước quốc tế về quyền con người.

5. Luận án đề xuất những giải pháp trọng tâm nào đối với Nhà nước nhằm tiếp tục đổi mới chính sách tôn giáo?

Nhà nước cần:

  • Thể chế hóa kịp thời các nghị quyết, chủ trương của Đảng thành các văn bản quy phạm pháp luật cụ thể, hoàn thiện mô hình nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
  • Đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục (mầm non, dạy nghề), y tế, từ thiện nhân đạo cho các tổ chức tôn giáo tham gia.
  • Hoàn thiện việc công nhận tư cách pháp nhân, tạo điều kiện cho các tôn giáo sinh hoạt theo hiến chương, điều lệ.
  • Kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về tôn giáo và chủ động phòng ngừa, đấu tranh chống các hành vi lợi dụng tôn giáo phá hoại an ninh chính trị.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Kim Thoa đã phân tích toàn diện quá trình đổi mới chính sách tôn giáo tại Việt Nam giai đoạn 1990–2018 dưới góc độ chính trị học và chính sách công. Công trình đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn của việc nhìn nhận tôn giáo như một nguồn lực phát triển xã hội, đồng thời đánh giá khách quan các thành tựu, hạn chế trong hệ thống pháp luật tôn giáo hiện hành. Các luận điểm, định hướng và hệ thống giải pháp do luận án đề xuất có giá trị khoa học và thực tiễn cao, đóng góp thiết thực vào việc hoàn thiện thể chế pháp lý tôn giáo nhằm phục vụ sự nghiệp xây dựng nhà nước pháp quyền và phát triển bền vững đất nước.