Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ: "Vai trò của thông tin đối với phát triển kinh tế ở Thành phố Hồ Chí Minh trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Phạm Hồng Tuấn, chuyên ngành Triết học (Mã số: 9.01), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Đinh Ngọc Thạch và TS. Phạm Tấn Hạ tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (năm 2023).

Hạng mục Nội dung thông tin trích xuất
Tác giả & Đơn vị đào tạo Phạm Hồng Tuấn – Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQG-HCM
Chuyên ngành & Mã số Triết học – Mã số: 9.01
Người hướng dẫn 1. PGS. Đinh Ngọc Thạch; 2. TS. Phạm Tấn Hạ
Thời gian & Địa bàn nghiên cứu Giai đoạn từ năm 1990 đến năm 2023; Địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Đối tượng nghiên cứu Những vấn đề lý luận và thực tiễn về vai trò và việc phát huy vai trò của thông tin đối với phát triển kinh tế

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Thành phố Hồ Chí Minh giữ vị trí đô thị đặc biệt và là đầu tàu kinh tế của cả nước, hàng năm đóng góp khoảng 30% tổng thu ngân sách quốc gia, chiếm khoảng 30% giá trị sản lượng công nghiệp toàn quốc và thu hút lượng lớn nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH), chuyển đổi số quốc gia và hội nhập kinh tế quốc tế, thông tin được xác định là nguồn tài nguyên xã hội quan trọng, hợp thành ba trụ cột cùng với nguồn nguyên liệu và nguồn năng lượng. Nắm bắt và xử lý thông tin là thông số quyết định chất lượng hoạch định chiến lược, nâng cao năng suất lao động, giảm thiểu rủi ro kinh doanh và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.

Mục tiêu phát triển của Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh đặt ra đến năm 2025 là đô thị thông minh, thành phố dịch vụ, công nghiệp theo hướng hiện đại, giữ vững vai trò đầu tàu kinh tế với thu nhập bình quân đầu người khoảng 8.500 USD; đến năm 2030 GDP bình quân đầu người khoảng 13.000 USD và tầm nhìn đến năm 2045 đạt khoảng 37.000 USD. Tuy nhiên, thời gian qua việc khai thác vai trò của thông tin phục vụ phát triển kinh tế tại địa bàn vẫn chưa bộc lộ hết tiềm năng. Về mặt học thuật, các nghiên cứu trước đây thường tiếp cận thông tin thuần túy dưới góc độ kỹ thuật công nghệ thông tin hoặc quản trị tác nghiệp riêng lẻ. Khoảng trống nghiên cứu mà luận án lựa chọn là khảo cứu có hệ thống và toàn diện vai trò của thông tin đối với phát triển kinh tế dưới lăng kính triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Từ việc tìm hiểu thực trạng và vai trò của thông tin đối với quá trình phát triển kinh tế ở Thành phố Hồ Chí Minh, luận án đề xuất những phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm phát huy hơn nữa vai trò của thông tin đối với quá trình phát triển kinh tế tại Thành phố trong thời kỳ CNH, HĐH hiện nay.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Trình bày, luận giải làm rõ những vấn đề lý luận chung về thông tin, phát triển kinh tế và vai trò của thông tin đối với sự phát triển kinh tế.
    2. Trình bày, phân tích làm rõ thực trạng tác động của thông tin đối với quá trình phát triển kinh tế ở Thành phố Hồ Chí Minh trong thời kỳ CNH, HĐH hiện nay.
    3. Đề xuất những phương hướng và giải pháp nhằm phát huy hơn nữa vai trò của thông tin đối với quá trình phát triển kinh tế ở Thành phố Hồ Chí Minh trong thời kỳ CNH, HĐH hiện nay.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn xung quanh vai trò của thông tin và phát huy vai trò của thông tin đối với phát triển kinh tế ở Thành phố Hồ Chí Minh trong thời kỳ CNH, HĐH hiện nay.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Thời gian: Từ năm 1990 đến nay (gắn liền với thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tình hình nghiên cứu trong văn bản luận án được phân chia thành ba nhóm hướng chính:

Hướng nghiên cứu Tác giả & Công trình tiêu biểu Nội dung học thuật chính được trích xuất
Hướng 1: Nghiên cứu về thông tin và vai trò của thông tin Nguyễn Hữu Hùng (2005), Đoàn Phan Tân (2001), V. G. Afanasyev (1979), Đường Vinh Sường (2014), Thomas L. Friedman (2005), Alvin Toffler (1991), Bùi Công (1988), Đoàn Thu Hà (1993), Bùi Đức Lợi (1993), Kỷ yếu Hội thảo Bộ VHTTDL (2014)... Bản chất thông tin, quy luật vận động thông tin trong hệ thống xã hội; thông tin học và tư liệu học; thông tin kinh tế trong quản lý kinh tế thị trường định hướng XHCN; 10 lực làm phẳng thế giới; thông tin trong "làn sóng thứ ba".
Hướng 2: Nghiên cứu về phát triển kinh tế, CNH, HĐH Lê Quốc Sử (2001), Nguyễn Thị Cành (2010), Phan Thúc Huân (2007), ĐH Kinh tế Quốc dân (2003), Ban Vật giá Chính phủ, Nguyễn Mạnh Hùng, Ngô Doãn Vịnh, UBKT Quốc hội (2022), Hoàng Ngọc Hà (2007), Nguyễn Đình Hương (2003), Phan Xuân Dũng (2008), Bộ KH&CN (2002)... Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp sang công nghiệp; mô hình cân bằng tổng thể và kinh tế lượng dự báo tăng trưởng; môi trường thể chế thị trường; ứng dụng công nghệ cao trong tiến trình CNH, HĐH; phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
Hướng 3: Thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế tại TP.HCM Nguyễn Văn Trình, Đinh Sơn Hùng (2013), Nguyễn Minh Trí - Nguyễn Trung Dũng - Nguyễn Minh Hòa (2022), Hà Minh Hồng - Trần Nam Tiến (2020), Nghị quyết Đại hội Đảng bộ TP.HCM lần thứ XI... Kinh tế đối ngoại và hội nhập quốc tế của TP.HCM; tái cấu trúc kinh tế giai đoạn 2011-2020; an sinh xã hội trong CMCN 4.0; 45 năm phát triển kinh tế - xã hội TP.HCM (1975-2020); mục tiêu đô thị thông minh và kinh tế số đến 2025, 2030, tầm nhìn 2045.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình thuộc Hướng 1 tập trung vào lý thuyết thông tin học, kỹ thuật thông tin hoặc quản trị vi mô; Hướng 2 tập trung vào lý luận kinh tế và tăng trưởng vĩ mô; Hướng 3 đi sâu vào các khía cạnh kinh tế đối ngoại, an sinh, tái cơ cấu của riêng Thành phố Hồ Chí Minh. Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, đầy đủ dưới góc độ triết học về mối quan hệ giữa thông tin và phát triển kinh tế tại Thành phố Hồ Chí Minh trong thời kỳ CNH, HĐH. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách kết hợp cơ sở lý luận triết học với thực tiễn chuyển đổi mô hình kinh tế đô thị của Thành phố Hồ Chí Minh.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Thế giới quan và phương pháp luận: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, phân tích thông tin như một yếu tố thuộc lực lượng sản xuất trực tiếp và là phương tiện của quan hệ quản lý kinh tế.
  • Quan điểm nền tảng: Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam (đặc biệt là Văn kiện Đại hội VI và Đại hội XIII) về kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, CNH, HĐH và chuyển đổi số; Tư tưởng Hồ Chí Minh.
  • Các khái niệm và quy luật khoa học:
    • Mô hình lý thuyết thông tin: Kế thừa mô hình Shannon – Weaver; khái niệm tư liệu học của Pole Other (1905).
    • Quy luật C. Mooers: "Thông tin chỉ có giá trị khi bản thân nó có giá trị và nó được sử dụng".
    • Chu trình quan hệ: Chu trình xoắn ốc "Khoa học - Kỹ thuật - Sản xuất", trong đó trao đổi thông tin là phương thức vận động cốt lõi.
    • Phát triển kinh tế và phát triển bền vững: Phân biệt giữa tăng trưởng kinh tế (sự thay đổi về lượng, quy mô GDP và thu nhập bình quân) và phát triển kinh tế (sự kết hợp thay đổi về lượng và chất, hoàn thiện thể chế, chuyển dịch cơ cấu hiện đại, thực hiện công bằng xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái và phát triển xanh).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng hướng tiếp cận nghiên cứu định tính, sử dụng các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành triết học và khoa học xã hội:

  • Phương pháp lịch sử - logic: Khảo sát tiến trình phát triển của các phương tiện thông tin trong lịch sử nhân loại gắn liền với các nấc thang văn minh, đồng thời phân tích logic tác động của thông tin đến kinh tế trong giai đoạn đẩy mạnh CNH, HĐH.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Bóc tách các thành tố của hệ thống thông tin kinh tế, phân tích các chỉ số phát triển và tổng hợp thành bức tranh thực trạng tại địa bàn nghiên cứu.
  • Phương pháp quy nạp - diễn dịch: Khái quát hóa từ các số liệu thực tế tại Thành phố Hồ Chí Minh để rút ra các luận điểm lý luận và ngược lại, vận dụng các nguyên lý triết học để đề xuất giải pháp thực tiễn.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Văn kiện các kỳ Đại hội Đảng toàn quốc và Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh lần thứ XI (nhiệm kỳ 2020 – 2025).
  • Báo cáo tổng kết, số liệu thống kê của các cơ quan chuyên môn, Sở, Ban, Ngành trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Sách chuyên khảo, giáo trình, công trình nghiên cứu và bài báo trên các tạp chí chuyên ngành đã công bố.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về thông tin, về sự phát triển kinh tế và vai trò của thông tin đối với sự phát triển kinh tế

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về thông tin, kinh tế, phát triển kinh tế và làm rõ các khía cạnh tác động của thông tin đối với nền kinh tế:

  • Lịch sử phát triển của kỹ thuật truyền tin và thông tin: Trải qua các nấc thang tiến hóa: (1) Ngôn ngữ nói; (2) Chữ viết (văn tự tượng hình tại Lưỡng Hà khoảng 4000 năm TCN, chữ tượng hình Trung Quốc với trên 50.000 ký tự, hệ thống mẫu tự Hy Lạp giai đoạn 800–600 TCN kế thừa từ người Pheniciens, chữ Quốc ngữ ghi âm tiếng Việt bằng mẫu tự La tinh do Alexandre de Rhodes sáng tạo); (3) Nghề in và ấn loát (Gutenberg phát minh máy in chữ thế kỷ XV, bản in typo Thánh thi Mayence xuất bản 20 triệu bản trong 35.000 đầu sách giai đoạn 1457–1500); (4) Máy đánh chữ thế kỷ XVIII, phim ảnh và nhiếp ảnh thế kỷ XIX; (5) Điện tử và truyền thông không dây (diode của Ambrose Fleming năm 1904, nghiên cứu sóng điện từ của Rudolf, radio, truyền hình, radar); (6) Máy tính điện tử thế kỷ XX (hệ nhị phân 0 và 1, lưu trữ từ băng đục lỗ sang đĩa từ, băng từ, đĩa mềm thập niên 1970 và đĩa quang đầu thập niên 1980) và mạng viễn thông toàn cầu.
  • Quan niệm về kinh tế và phát triển kinh tế: Khái niệm "kinh tế" trong lịch sử phương Đông xuất hiện từ sách Chu Dịch, thời Tây Tấn và Tống với nghĩa "kinh bang tế thế", "kinh tế thế dân"; phương Tây bắt đầu từ Xenophon với việc quản lý gia đình chủ nô. Tác giả luận án xác lập định nghĩa: "Phát triển kinh tế là sự kết hợp hài hòa, đồng bộ và hiệu quả giữa tăng trưởng kinh tế và thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế hiện đại trên cơ sở hoàn thiện thể chế kinh tế với việc thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội trong từng bước và trong suốt quá trình phát triển. Để phục vụ tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả sức cạnh tranh của nền kinh tế và đảm bảo chất lượng cuộc sống nhân dân."
  • Các thuộc tính mở rộng của tài nguyên thông tin: Khác với tài nguyên vật chất truyền thống, tài nguyên thông tin có ba thuộc tính: (1) Lan truyền tự nhiên; (2) Vô hạn do liên tục được tái tạo và bổ sung; (3) Có thể chia sẻ rộng rãi nhưng không mất đi trong giao dịch.
  • Vai trò của thông tin đối với phát triển kinh tế:
    1. Thông tin hướng dẫn hoạt động kinh tế thực tiễn: Cung cấp tri thức định hướng kế hoạch sản xuất, kinh doanh, xử lý nghiệp vụ, nắm bắt cung - cầu và điều chỉnh hành vi thị trường của hộ gia đình và doanh nghiệp.
    2. Thông tin giúp chủ thể tránh sai lầm chủ quan khi ra quyết định: Giảm tính bất định, làm căn cứ cho việc quản lý rủi ro và làm cầu nối hội nhập thị trường.
    3. Thông tin biến đổi phương thức quản lý: Tác động trực tiếp đến chu trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, điều hành và kiểm soát của bộ máy quản lý nhà nước và doanh nghiệp. Thông tin quản lý chia làm ba loại: thông tin kế hoạch chiến lược, thông tin điều khiển quản lý và thông tin tác nghiệp/doanh nghiệp.
    4. Thông tin giúp khắc phục ảnh hưởng mặt trái của nền kinh tế thị trường: Hoạt động như tấm gương phản chiếu, cảnh báo sớm các nguy cơ khủng hoảng thừa/thiếu, thất nghiệp, tổn hại sinh thái, buôn lậu và tham nhũng.
    5. Thông tin là công cụ xây dựng, ban hành, chỉ đạo, kiểm tra quyết định quản lý: Nâng cao năng lực của người lao động và hiệu quả vận hành bộ máy.

Chương 2: Khái quát về công nghiệp hóa, hiện đại hóa và thực trạng vai trò của thông tin đối với sự phát triển kinh tế ở Thành phố Hồ Chí Minh trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Chương 2 trình bày bối cảnh kinh tế - xã hội của Thành phố Hồ Chí Minh và đánh giá thực trạng phát huy vai trò của thông tin:

  • Khái quát bối cảnh Thành phố Hồ Chí Minh: Thành phố là trung tâm giao thương, liên kết vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, đóng góp khoảng 30% thu ngân sách và 30% sản lượng công nghiệp toàn quốc. Thành phố đang chuyển dịch mô hình phát triển theo hướng kinh tế tri thức, kinh tế số và ứng dụng công nghệ cao.
  • Thực trạng thông tin trong chỉ dẫn, điều chỉnh và quản lý hoạt động kinh tế: Ứng dụng dữ liệu và công nghệ thông tin phục vụ công tác quy hoạch không gian đô thị, mở rộng hạ tầng giao thông, cải thiện môi trường đầu tư và quản lý công vụ; việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến giúp người dân và doanh nghiệp tiếp cận thông tin chính sách nhanh chóng.
  • Thực trạng thông tin trong xây dựng chiến lược, sách lược phát triển kinh tế: Các chủ thể kinh tế (nhà nước, doanh nghiệp, hộ gia đình) đã sử dụng thông tin thị trường trong và ngoài nước để lựa chọn danh mục sản phẩm, định giá, mở rộng thị trường xuất nhập khẩu và tiếp cận thị trường vốn.
  • Thực trạng thông tin đối với phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao: Thông tin và mạng lưới tri thức phục vụ công tác giáo dục, đào tạo nghề, nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật, đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu lao động trong thời kỳ CNH, HĐH.
  • Hạn chế bộc lộ trong thực tiễn: Hệ thống thông tin kinh tế còn thiếu tính liên thông đồng bộ; việc dự báo thị trường ở một số ngành còn chậm; khả năng tiếp cận và khai thác nguồn lực thông tin giữa các loại hình doanh nghiệp chưa đồng đều, chưa phát huy tối đa tiềm năng của nguồn tài nguyên thông tin.

Chương 3: Phương hướng và giải pháp nhằm phát huy vai trò thông tin đối với sự phát triển kinh tế trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 3 đề xuất hệ thống định hướng và các giải pháp thực hiện:

  • Ba phương hướng phát huy vai trò thông tin:
    1. Phát huy vai trò thông tin phục vụ cho quản lý nền kinh tế và hoạch định các chiến lược, kế hoạch, chính sách kinh tế vĩ mô của Thành phố.
    2. Phát huy hiệu quả mọi nguồn lực để phát triển hệ thống hạ tầng thông tin và hạ tầng đô thị đồng bộ.
    3. Phát triển kinh tế nhanh, bền vững trên cơ sở ứng dụng mạnh mẽ khoa học – công nghệ, đổi mới sáng tạo và tăng năng suất lao động.
  • Năm nhóm giải pháp chủ yếu:
    1. Tăng cường công tác thông tin chính sách kinh tế: Nâng cao tính công khai, minh bạch, chính xác và kịp thời của các chủ trương, cơ chế, chính sách phát triển kinh tế - xã hội.
    2. Phát triển và hoàn thiện hệ thống thông tin của Thành phố: Xây dựng cơ sở dữ liệu số dùng chung, liên thông dữ liệu giữa các sở ngành, phục vụ đề án xây dựng đô thị thông minh và chính quyền điện tử.
    3. Phát triển và hoàn thiện hệ thống thông tin của các doanh nghiệp: Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư công nghệ thông tin, chuẩn hóa dữ liệu quản trị nội bộ, phân tích dữ liệu thị trường và tham gia thương mại điện tử.
    4. Tăng cường khai thác thông tin trong việc nâng cao năng lực khoa học công nghệ: Kết nối mạng lưới thông tin khoa học - công nghệ, tạo điều kiện chuyển giao kỹ thuật và thúc đẩy hoạt động R&D.
    5. Khai thác vai trò thông tin trong phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao: Ứng dụng thông tin vào đổi mới giáo dục, đào tạo lại lực lượng lao động và thu hút chuyên gia, nhân tài phục vụ các ngành kinh tế mũi nhọn.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Luận án hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận triết học về thông tin và phát triển kinh tế, khẳng định thông tin là một nguồn tài nguyên xã hội đặc thù (nguồn tài nguyên thứ ba), hoạt động như một yếu tố của lực lượng sản xuất trực tiếp trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Làm rõ cơ chế tác động của thông tin đối với các quy luật kinh tế, chu trình xoắn ốc "Khoa học - Kỹ thuật - Sản xuất" và việc hạn chế các khuyết tật vốn có của kinh tế thị trường.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Phân tích, đánh giá có hệ thống thực trạng vai trò của thông tin đối với sự phát triển kinh tế của Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 1990 đến năm 2023 trên các phương diện: quản lý vĩ mô, hoạch định chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
  • Xây dựng hệ thống gồm 3 phương hướng và 5 nhóm giải pháp đồng bộ, khả thi nhằm nâng cao hiệu quả khai thác tài nguyên thông tin, phục vụ mục tiêu xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh thành đô thị thông minh, trung tâm kinh tế - tài chính hiện đại.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu thực tiễn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong khung thời gian từ năm 1990 đến năm 2023. Hướng tiếp cận tập trung chủ yếu vào bình diện lý luận triết học (chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử) đối với quan hệ thông tin - kinh tế, không đi sâu vào giải pháp thiết kế thuật toán, hạ tầng kỹ thuật phần cứng hay phần mềm công nghệ thông tin đơn thuần.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu vai trò của thông tin trong không gian liên kết vùng của toàn bộ Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam; nghiên cứu sâu hơn tác động của các công nghệ mới nổi (trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn) đối với công tác dự báo kinh tế vĩ mô và quản trị đô thị hiện đại.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu và giảng dạy: Là tài liệu tham khảo cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học thuộc các ngành Triết học, Triết học Mác - Lênin, Kinh tế chính trị, Quản lý kinh tế và Thông tin học khi nghiên cứu về vai trò của thông tin và phát triển kinh tế đô thị.
  • Đối với các cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học cho các cơ quan chính quyền tại Thành phố Hồ Chí Minh (HĐND, UBND và các sở ban ngành) trong việc xây dựng cơ chế quản lý dữ liệu số, phát triển hạ tầng thông tin và triển khai đề án đô thị thông minh.
  • Đối với doanh nghiệp: Gợi mở định hướng xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý nội bộ, khai thác dữ liệu thị trường để nâng cao năng lực cạnh tranh.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa phát triển kinh tế như thế nào?

Theo luận án, phát triển kinh tế là sự kết hợp hài hòa, đồng bộ và hiệu quả giữa tăng trưởng kinh tế và thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế hiện đại trên cơ sở hoàn thiện thể chế kinh tế với việc thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội trong từng bước và trong suốt quá trình phát triển, nhằm tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế và đảm bảo chất lượng cuộc sống nhân dân.

2. Thông tin có những thuộc tính mở rộng nào so với các tài nguyên truyền thống?

Khác với tài nguyên tự nhiên bị giới hạn bởi quy luật khan hiếm, thông tin có ba thuộc tính:

  • Lan truyền một cách tự nhiên.
  • Là vô hạn, không bao giờ bị cạn kiệt mà liên tục được tái tạo và bổ sung.
  • Có thể chia sẻ rộng rãi nhưng không bị mất đi trong quá trình giao dịch.

3. Quy luật C. Mooers được luận án dẫn dụng với nội dung gì?

Quy luật C. Mooers được luận án trích dẫn nhằm nhấn mạnh giá trị thực tế của thông tin: "Thông tin chỉ có giá trị khi bản thân nó có giá trị và nó được sử dụng". Nếu không được đưa vào sử dụng trong quản lý và sản xuất, thông tin sẽ không phát huy được hiệu quả kinh tế.

4. Mục tiêu phát triển kinh tế của Thành phố Hồ Chí Minh đến các năm 2025, 2030 và tầm nhìn 2045 được nêu ra sao?

  • Đến năm 2025: Là đô thị thông minh, thành phố dịch vụ, công nghiệp theo hướng hiện đại, giữ vững vai trò đầu tàu kinh tế, thu nhập bình quân đầu người khoảng 8.500 USD.
  • Đến năm 2030: Là thành phố dịch vụ, công nghiệp hiện đại, thành phố văn hóa, đầu tàu về kinh tế số, xã hội số; GDP bình quân đầu người khoảng 13.000 USD; là trung tâm kinh tế, tài chính, thương mại, KH&CN khu vực Đông Nam Á.
  • Tầm nhìn đến năm 2045: Trở thành trung tâm kinh tế, tài chính của Châu Á, phát triển bền vững, GDP bình quân đầu người khoảng 37.000 USD.

5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp nào để phát huy vai trò của thông tin tại Thành phố Hồ Chí Minh?

Luận án đề xuất 5 nhóm giải pháp:

  1. Tăng cường công tác thông tin chính sách kinh tế.
  2. Phát triển, hoàn thiện hệ thống thông tin của Thành phố.
  3. Phát triển và hoàn thiện hệ thống thông tin của các doanh nghiệp.
  4. Tăng cường khai thác thông tin trong việc nâng cao năng lực khoa học công nghệ.
  5. Khai thác vai trò thông tin trong phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Hồng Tuấn đã giải quyết có hệ thống vấn đề lý luận và thực tiễn về vai trò của thông tin đối với sự phát triển kinh tế tại Thành phố Hồ Chí Minh dưới góc độ triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Công trình làm rõ vị trí của thông tin như nguồn tài nguyên thứ ba và yếu tố lực lượng sản xuất trực tiếp, đồng thời đánh giá toàn diện thực trạng ứng dụng thông tin trong quản lý, sản xuất kinh doanh và đào tạo nhân lực trên địa bàn Thành phố từ năm 1990 đến năm 2023. Hệ thống phương hướng và năm nhóm giải pháp do luận án đề xuất cung cấp luận cứ khoa học có giá trị tham khảo cho công tác hoạch định chính sách kinh tế và quá trình xây dựng đô thị thông minh tại Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn hiện nay.