Chương 1 đã giới thiệu các vẫn dé tong quan về dé tài, lý do hình thành dé tài và ý nghĩa thực tiễn. Chương 2 sẽ tiếp tục trình bày các lý thuyết co sở (như lý thuyết ELM, v.v) cùng các khái niệm co bản (như chát lượng thông tin, hỗ trợ xã hội, v.v) từ đó đề xuất các giả thuyết và xây dựng mô hình nghiên cứu. Từ thương mại điện tử đến thương mại xã hội Công nghệ thông tin và truyền thông hiện đại có thé làm thay đối cấu trúc tổ chức và quy trình kinh doanh, và ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp (Wigand, 1997). Thương mại điện tử là một khái niệm tương đối mới, xuất hiện từ những năm 1970.
Nói chung, thương mại điện tử bao gom bat ky hình thức hoạt động kinh tế nào được thực hiện thông qua kết nối điện tử (Wigand, 1997). Theo Wigand (1997), sự phát triển của Internet, cũng như World Wide Web (WWW), cho thay sự quan tâm ngày càng tăng của doanh nghiệp và sự công nhận tam quan trọng của thương mại điện tử. Các giải pháp dé có thé tiến hành mua và bán, cách xử lý các giao dịch tiên mặt điện tử, các van dé bảo mật. trong bối cảnh thương mại điện tử là những chủ đề nhận được nhiều sự quan tâm (Wigand, 1997).
Trong những năm gan day, sự phát triển nhanh chóng của kênh truyền thông xã hội (social media) và công nghệ Web 2.0 đã giúp chuyển đổi thương mại điện tử từ một môi trường hướng tới sản phẩm sang môi trường xã hội và hướng tới khách hàng (Wigand & cộng sự, 2008). Trong môi trường này, khách hàng có khả năng tiếp cận kiến thức và kinh nghiệm xã hội nhăm hiểu rõ hơn về mục đích mua hang trực tuyến của bản thân và đưa ra quyết định mua hàng chính xác hơn (Huang & Benyoucef, 2013). Bên cạnh đó, các doanh nghiệp trực tuyến có thể năm bắt hành vi của khách hàng, mang lại cho họ những hiệu biệt về trải nghiệm mua sam và ky vọng của khách hàng, đồng thời giúp họ phát triển các chiến lược kinh doanh thành công (Huang & Benyoucef, 2013). Đó chính là lợi thé của thương mại điện tử trong môi trường truyền thông xã hội, hình thức thường được gọi là thương mại xã hội (Wang & Zhang, 2012).
Gần đây, hàng ngàn doanh nghiệp thương mại điện tử đã săn lòng chấp nhận công nghệ Web 2.0 để phát triển hình thức thương mại xã hội (Huang & Benyoucef, 2013). Thuật ngữ “thương mại xã hội” xuất hiện lần đầu tiên vào năm 2005 trên trang Yahoo! va được định nghĩa ngăn gọn là một hình thức thương mại trên kênh truyền thông xã hội và hội tụ cả môi trường trực tuyến (online environment) và trực tiếp (offline environment) (Wang & Zhang, 2012). Theo Baghdadi (2013), thương mại xã hội là làm thương mại theo cách cộng tác và cùng tham gia băng cách sử dụng kênh truyền thông xã hội thông qua giao diện tương tác của doanh nghiệp. Cụ thé hơn, thương mại xã hội chính là dạng thương mại trên nên Internet, sử dụng kênh truyền thông xã hội và công nghệ Web 2.0 để hỗ trợ tương tác xã hội và đăng tải, chia sẻ nội dung do người dùng tạo ra nhằm hỗ trợ người tiêu dùng trong việc ra quyết định mua sản phẩm dịch vụ trong các thị trường trực tuyến và thậm chí thị trường truyền thống (Huang & Benyoucef, 2013).
Thương mại xã hội liên quan đến các hiện tượng gắn với thông tin và liên quan đến tất cả bốn thành phần cơ bản trong mô hình thông tin (Information model/I-model) của Zhang & Benjamin (2007), đó là thông tin (information), công nghệ (technology), con người (people) và to chức & xã hội (organization & society) (Wang & Zhang, 2012). Do đó Wang & Zhang (2012) su dung khung mô hình I (I-model) dé giải thích các khía cạnh khác nhau và quá trình phát triển của thương mại xã hội cũng như cho thấy vai trò quan trong của thông tin trong thương mai xã hội. Thương mại xã hội khác với thương mại điện tử (cụ thé là B2C/Business-To- Customer) ở nhiều khía cạnh, bao gồm mô hình kinh doanh (business model), tạo giá trị (value creation), truyền thông và kết nối khách hang (customer connection & communication), tương tác hệ thống (system interaction), thiết kế (design) va nền tảng công nghệ (technology platforms) (Baghdadi, 2013). Thương mại điện tử sử 10 dụng Web 1.0, trong đó giao tiếp là một chiều, trong khi thương mại xã hội sử dụng Web 2.0, một nền tảng hỗ trợ truyền thông xã hội và cho phép giao tiếp hai chiều (cho các tương tác), dẫn đến người dùng có thé tạo và chia sẻ nội dung (Baghdadi, 2013).
Nhìn dưới góc độ người dùng thì thương mại xã hội có những khía cạnh đặc trưng của: (1) truyền thông và kết nối khách hàng: khách hàng có khả năng hội thoại với cộng đồng khách hàng và giữa khách hàng với doanh nghiệp; (2) tương tác hệ thống: khách hàng có khả năng tương tác cao và dễ dàng bày tỏ cảm xúc bản thân, tạo và chia sẻ thông tin với cộng đồng khách hàng, doanh nghiệp:(3) thiết kế: Web 2.0 dựa trên thiết kế tập trung vào khách hàng và giao diện tương tác hỗ trợ khách hàng tham gia và giao tiếp với cộng đồng khách hàng, doanh nghiệp (Baghdadi, 2013). Dưới đây là một số giao diện trang thương mại xã hội. â Bảo mat | hitps//shopeevn [} VMSC2sOSS-RCW- TabmớibờiYahoo ƒ:j ViswanathVenkate: Ầ Tab mdi béi Yahoo [3 Active Library Explor’ WÖB Nhạc niệm Chú đại: [3 10.73/erl/ims Kênh Người Ban | Tải Ứng Dụng | KếtNỗi @ & "| Thông Báo IrơGiúp ĐăngKỷ Đăng Nhập giảy Ge bang q 111 int U@i aotaydal damdangom ảonam đobônữ damdangsuong donir nha cửa đời sông / OG Tung 99 GIAM KỆ: DEN A 40% ` eeFESS WienXU a) SIEU NHAPMA GIẢM TOIDA NHAPMA GIẢM TOIDA neces] os EE =no=| = EB “. TOAN QUỐC XEM NGAY › TU 99x ok y¥ oO s @ ý fF @® %$ & Ff Bach Hóa Chính Nạp Thẻ & Dịch San Xu Mỗi Khuyén Mai Phong Cách Giới Siêu Thị Điện Từ Rẻ Vô Địch Ưu Dal Từ Đôi Nhận Hang4 ShopeeFor Men Hãng Vụ Ngày Trả Tác Giờ XU HƯỚNG TÌM KIEM te / Giàn Kin từ xa Guan ulzzang ipiay thé thao nữ Vay công chúa' dam dang xe #40 thun natty Balo han quất tiền váy ti DANH MỤC f § oc ệ © h # @ ThoiTrangNam ĐiệnThoạ ThiếBjĐiệnTỬ May tinh& May anh - May Đông Hồ Giày Dép Nam ThiếtBịĐiệnGia ThểThao&Du Bách Hoa Online 11 | FF] Lazada - Trang chủ x ¢ Œ_.
8 Bao mat | https//wwwfacebook.com/Lazad tna * @: | HE Ung dung [%* VMSC2'sOSS-RCW. @ Tab méibdi Yahoo fi) ViswanathVenkates: @ Tab mdi bdi Yahoo [*} Active Library Explor © Nhạc niệm Chú đại: [} 10.73/erl/im Lazada TRANG LIEN HE XEM TAT CÁ ®®© Redmi óA DANH BA Flash sale lúc 10:00 - 22 tháng 8 wo: Bao Tieu Pham Ngoc ° Độc quyền trên LazMall SF 3:498:099đ i œ? Binh Le ° -© 2.000đ —— mm & c3 Bang Hỗ Phương Thoa dd n ww Thanh Lam ° Trang chủ Giới thiệu Bry Gu te ` Hỗx trợ khách. sử Thich 2»\ Theoddi mChiasé --- Sử dụng ne ứngSis dun ce eos Gửi tin nhắn = Trang Nguyen a Ảnh #` Tao bài viết ¬ CUỘC TRÒ CHUYỆN NHÓM „TƯ dt Công ty bản lẻ tại Thanh phố Hồ Chi Minh Video 5 ES AnhGiangNhiOanhTruc Su kién Fe v LIÊN HỆ KHÁC (18) Instagram feed ie, _Bai viét al AnhiVideo _- 4 Gan thẻ bạn bè i @ Check in. Ol Han nh =.
” | 4 x4 HF] GHUI -WHOO chính hao x ) | Cf Bao mat httpos//wwwfacebookcom JÌarc x @: OHUI -WHOO chỉnh hang giá rẻ TRANG LIÊN HỆ XEM TÁT CÁ DANH BẠ ee Bao Tieu Pham Ngoc ae * <4 Binh Le ° OHUI -WHOO e Đặng Ho Phương Thoa e chính hãng giá rẻ ww Thanh Lam ° Trang chủ a) Bui Hal ° Giới thiệu sh Dathichy ụ Đangtheodôiv £# Chiasẻ --: Mua ngay @ Goi tin nhắn = Trang Nguyen a Anh # Tạo bai viết š CUỘC TRÒ CHUYỆN NHÓM Đánh giá ccc Của hang mỹ phẩm tai Thanh phô Hỗ Chi : Minh ".' AnhGlangNhiOanhTruc i Ghi chú a NH2 cử h LIÊN HỆ KHÁC (18) ¿ Bài việt ° ie. Cửa hang dae Gan thẻ bạn bẻ ® Check in ees MALOU MIHOO chink hãng oi4 rẻ. Niém tin- Thái độ Niém tin nói chung dé cập đến phán xét khả năng có thể có một cách chủ quan của một cá nhân về một đối tượng nào đó trong thé gidi cua ca nhan, va dé cap dén su hiểu biết của bản thân cá nhân vẻ đối tượng đó (Fishbein & Ajzen, 1975). Cụ thé, Fishbein & Ajzen (1975) định nghĩa niềm tin là khả năng có thể có một cách chủ quan của mỗi quan hệ giữa đối tượng của niềm tin và một đối tượng, giá trị, khái niệm hoặc thuộc tính khác nào đó.
Định nghĩa này hàm ý sự hình thành niềm tin liên quan đến việc thiết lập mối liên kết giữa hai đối tượng bất kỳ của cá nhân. 12 Niềm tin vào một đối tượng (belief in object) (niềm tin về sự ton tại của một đối tượng, ví dụ “Chúa tồn tại”) có thể xem là niềm tin về đối tượng (belief about object) (niềm tin vào sự tôn tại của mối quan hệ gan đối tượng với một thuộc tính nào đó, ví dụ “Chúa là toàn năng”). Do vậy, niềm tin vào một đối tượng có thể xem là trường hợp đặc biệt của niềm tin về một đối tượng (Fishbein & Ajzen, 1975). Thái độ thê hiện ý kiến chung (general feeling) là ưa thích hay không thích đối với một đối tượng kích thích (stimulus object) nào đó.
Thdi độ đối với một đối [ượng (attitude toward object) là một vai trò của niềm tin về các thuộc tính của đối tượng và là sự đánh giá những thuộc tinh đó của cá nhân (Fishbein & Ajzen, 1975). Cụ thể hơn, thái độ đối với hành vi (attitude toward behavior) là ý kiến tích cực hoặc tiêu cực của một cá nhân về việc thực hiện hành vi mục tiêu (Fishbein & Ajzen, 1975). Thái độ được hiểu là “một xu hướng tâm lý được thé hiện bang cách đánh giá một thực thể cụ thể với một mức độ ủng hộ hoặc không ủng hộ nào đó” (Eagly & Chaiken, 2007) hay là ý kiến đánh giá (evaluative feeling) được gợi lên bởi một đối tượng nhất định (Fazio & Zanna, 1981). Breckler (1984) cho rằng thdi độ là phản ứng của cá nhân trước các kích thích ngoài (stimulus) có thể hay không thể quan sát được và được thể hiện qua ba thành phan cảm xúc — nhận thức — hành vi.