Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu "Vai trò Nhà nước đối với việc xây dựng nền kinh tế Việt Nam độc lập tự chủ trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay" do nghiên cứu sinh Trần Thị Thu Hường thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS. Trần Phúc Thăng tại Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh (năm 2011). Luận án thuộc chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử (mã số: 62 22 80 05).
Về tính cấp thiết, luận án xuất phát từ bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế gia tăng mạnh mẽ trên các lĩnh vực tài chính, thương mại, đầu tư, môi trường với sự tham gia của các công ty đa quốc gia, tổ chức phi chính phủ và các định chế kinh tế toàn cầu. Tại Việt Nam, quá trình phát triển diễn ra trong bối cảnh chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Đại hội IX của Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định đường lối đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ, phát huy nội lực kết hợp tranh thủ ngoại lực. Tuy nhiên, mặt trái của hội nhập cùng thực trạng nền kinh tế nông nghiệp có năng suất lao động thấp, khoa học - công nghệ còn ở trình độ thấp và những bất cập trong quản lý nhà nước đang đặt ra những thách thức đối với việc giữ vững độc lập, tự chủ và an ninh kinh tế quốc gia. Dự thảo Cương lĩnh Đại hội XI của Đảng tiếp tục nhấn mạnh yêu cầu giải quyết mối quan hệ lớn giữa độc lập tự chủ và hội nhập quốc tế.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về vai trò kinh tế của Nhà nước dưới góc độ kinh tế học thực chứng hoặc chính trị học, nhưng việc luận giải một cách có hệ thống vai trò của Nhà nước trong xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ ở Việt Nam dưới góc độ triết học (chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử) vẫn là một vấn đề phức tạp và cần được làm sáng tỏ.
Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở lý luận về nhà nước và vai trò của Nhà nước đối với việc xây dựng nền kinh tế Việt Nam độc lập tự chủ, luận án đề xuất một số quan điểm và giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao vai trò của Nhà nước đối với việc xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế ở nước ta hiện nay.
Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định gồm 3 nội dung:
- Làm rõ lý luận về nền kinh tế độc lập tự chủ và vai trò của Nhà nước đối với việc xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế ở nước ta hiện nay.
- Làm rõ thực trạng vai trò của Nhà nước Việt Nam đối với việc xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế ở nước ta hiện nay và những vấn đề đặt ra.
- Đề xuất quan điểm và một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao vai trò của Nhà nước đối với việc xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế ở nước ta hiện nay.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Vai trò của nhà nước đối với sự phát triển kinh tế và vai trò của Nhà nước Việt Nam trong việc xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
- Phạm vi không gian và thời gian: Khảo sát thực tiễn tại Việt Nam trong giai đoạn đất nước bước vào thời kỳ hội nhập từ năm 1991 đến năm 2010.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã phân tích và tổng hợp các công trình nghiên cứu trước đây theo hai nhóm nội dung chính:
Nhóm 1: Các nghiên cứu về vấn đề nền kinh tế độc lập tự chủ
Tác giả hệ thống hóa quan điểm về độc lập, tự chủ qua các Văn kiện Đại hội Đảng: Đại hội III (1960) lần đầu nêu yêu cầu xây dựng nền kinh tế tự chủ tương đối hoàn chỉnh; Đại hội IV (1976) sử dụng cụm từ "độc lập, tự chủ" gắn với đường lối chính trị, quân sự; Đại hội VIII (1996) mở rộng toàn diện độc lập tự chủ sang kinh tế, quốc phòng, an ninh và hợp tác quốc tế; Đại hội IX (2001) nhấn mạnh gắn xây dựng kinh tế độc lập tự chủ với chủ động hội nhập; Đại hội X (2006) nhận định lý luận chưa giải đáp thỏa đáng mối quan hệ giữa độc lập, tự chủ và hội nhập quốc tế.
Về phía các công trình học thuật, tác giả điểm lại:
- Nguyễn Thúy Anh (2004), Luận án tiến sĩ Kinh tế: "Xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ của nước ta trong điều kiện toàn cầu hoá kinh tế".
- Nguyễn Thị Thu Hiền (2007), Luận văn thạc sĩ Triết học: "Mối quan hệ giữa xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ và hội nhập kinh tế quốc tế ở nước ta hiện nay".
- Hoàng Ngọc Hòa (Chủ nhiệm, 2007), Đề tài khoa học cấp Bộ (2005): "Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và tác động của nó đến sự phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam".
Các nghiên cứu này thống nhất quan niệm nền kinh tế độc lập tự chủ là nền kinh tế tự thân vận động, không bị chi phối về đường lối, có khả năng ứng phó với tác động tiêu cực bên ngoài và gắn bó biện chứng với độc lập tự chủ về chính trị, văn hóa, xã hội.
Nhóm 2: Các nghiên cứu về vấn đề vai trò của Nhà nước
Tác giả khảo cứu nhiều công trình tiêu biểu:
- Lương Xuân Quỳ (1994), "Cơ chế thị trường và vai trò nhà nước trong nền kinh tế Việt Nam", Nxb Thống kê.
- Nguyễn Cúc (Chủ biên, 1997), "Tác động của nhà nước nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta hiện nay", Nxb Chính trị quốc gia.
- Nguyễn Văn Bình (1998), Luận án thạc sĩ Khoa học Chính trị: "Vai trò của nhà nước đối với sự phát triển ở một số nước ASEAN".
- Chu Văn Cấp (2000), "Vai trò của nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam", Tạp chí Nghiên cứu lý luận, số 9.
- Lê Thị Hồng (2001), Luận án tiến sĩ Triết học: "Vai trò định hướng xã hội chủ nghĩa của nhà nước đối với sự phát triển nền kinh tế Việt Nam hiện nay".
- Quách Công Sơn (2003), Luận văn thạc sĩ Kinh tế: "Vai trò của nhà nước Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế".
- Phương Ngọc Thạch (2005), "Vai trò của nhà nước trong phát triển kinh tế - xã hội của nước ta trong những năm qua", Tạp chí Phát triển kinh tế.
- Vũ Thanh Sơn (2005), "Một số cách tiếp cận mới về vai trò nhà nước trong cung cấp hàng hoá và dịch vụ công", Tạp chí Nghiên cứu kinh tế, số 326.
- Nguyễn Thùy Anh (2006), Luận văn thạc sĩ Kinh tế: "Vai trò kinh tế của nhà nước trong bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam".
- Ngô Thị Tân Hương (2007), Luận văn thạc sĩ Triết học: "Vai trò của nhà nước đối với sự phát triển kinh tế trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam hiện nay".
- Nguyễn Thùy Anh và Lê Vân Anh (2007), Đề tài mã số KT.01: "Vai trò của nhà nước trong quá trình hội nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) của Việt Nam".
- Phan Anh Hồng (2009), công trình phân tích 6 nội dung điều tiết của Nhà nước nhằm khắc phục khiếm khuyết thị trường.
- Vũ Văn Hiền (2009), công trình phân tích nguyên nhân khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008 từ việc xử lý sai lệch quan hệ giữa nhà nước và thị trường.
- Lê Nguyễn Hương Trinh (2009), nghiên cứu cải cách chính sách nhà nước trong chuyển đổi thể chế kinh tế.
- Phạm Ngọc Quang (2009), phân tích vai trò của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và bảo vệ lợi ích người lao động.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết:
Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận vai trò của nhà nước ở các khía cạnh kinh tế đơn lẻ (chuyển dịch cơ cấu, gia nhập WTO, cung cấp dịch vụ công) hoặc dưới góc độ chính trị học. Luận án của Trần Thị Thu Hường lựa chọn giải quyết vấn đề từ lăng kính triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, phân tích bản chất mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị, giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng, giữa phát huy nội lực và tranh thủ ngoại lực để xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ trong điều kiện hội nhập.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận:
- Các nguyên lý và quy luật của chủ nghĩa Mác - Lênin về hình thái kinh tế - xã hội, mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng, nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và sự phát triển.
- Quan điểm của Ph. Ăng-ghen về đại công nghiệp tạo ra thị trường thế giới và sự phụ thuộc phổ biến giữa các dân tộc.
- Luận điểm của V.I. Lênin về quyền dân tộc tự quyết và quyền độc lập quốc gia.
- Tư tưởng Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội, tự lực cánh sinh.
- Các quan điểm, đường lối, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam về kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, độc lập tự chủ và hội nhập kinh tế quốc tế.
- Khảo cứu tư tưởng quản trị phương Đông cổ đại của Khổng Tử về ba trọng trách của người cầm quyền: bảo đảm đủ lương thực, xây dựng binh lực mạnh, tạo dựng lòng tin của nhân dân.
Hệ thống khái niệm và khung phân tích:
- Luận án phân biệt rõ hai khái niệm "độc lập" (trạng thái chủ quyền không bị can thiệp) và "tự chủ" (khả năng tự quyết định công việc, không bị chi phối).
- Phân tích sự chuyển dịch của mô hình kinh tế độc lập tự chủ từ mô hình "đóng" (hướng nội, tự cung tự cấp) sang mô hình "mở" (hướng ngoại, tham gia phân công lao động quốc tế, chấp nhận sự phụ thuộc lẫn nhau theo các quy tắc bình đẳng).
- Xác định nội lực gồm tiềm năng tài nguyên, vị trí địa lý, vốn, cơ sở vật chất và đặc biệt là nguồn lực con người (yếu tố quyết định); ngoại lực gồm vốn đầu tư, công nghệ, thị trường và kinh nghiệm quản lý quốc tế.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp luận chung: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử.
- Các phương pháp nghiên cứu cụ thể: Trừu tượng hóa khoa học, khái quát hóa, phân tích và tổng hợp, logic kết hợp với lịch sử, quy nạp và diễn dịch.
- Phương pháp bổ trợ: Thống kê xã hội học nhằm xử lý, phân tích các chỉ tiêu kinh tế - xã hội.
Nguồn tư liệu và dữ liệu:
- Văn kiện Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam (Đại hội III, IV, VIII, IX, X và dự thảo Đại hội XI).
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, nghị quyết, chính sách của Nhà nước Việt Nam.
- Dữ liệu và báo cáo từ các tổ chức quốc tế: WTO, IMF, WB, ADB, OECD, FAO.
- Các công trình nghiên cứu, sách chuyên khảo, tạp chí lý luận và số liệu thống kê kinh tế - xã hội trong nước và quốc tế giai đoạn 1991-2010.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Chương này điểm luận hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai nhánh lớn: vấn đề nền kinh tế độc lập tự chủ và vấn đề vai trò của Nhà nước. Tác giả chỉ ra rằng đa số các công trình trước đây tập trung vào khía cạnh kinh tế kỹ thuật hoặc chính trị học thuần túy. Qua việc phân tích các thành tựu của các tác giả đi trước (Lương Xuân Quỳ, Nguyễn Cúc, Chu Văn Cấp, Lê Thị Hồng, Quách Công Sơn, Phương Ngọc Thạch, Vũ Thanh Sơn, Nguyễn Thùy Anh, Ngô Thị Tân Hương, Vũ Văn Hiền, Phạm Ngọc Quang), chương 1 xác định sự cần thiết phải nghiên cứu vai trò của Nhà nước trong việc xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ ở góc độ triết học nhằm làm rõ bản chất quy luật và mối quan hệ biện chứng giữa độc lập tự chủ và hội nhập quốc tế.
Chương 2: Vai trò của Nhà nước trong việc xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ và những nhân tố ảnh hưởng đến vai trò Nhà nước Việt Nam trong xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ hiện nay
Chương 2 làm rõ cơ sở lý luận về nền kinh tế độc lập tự chủ và vai trò của nhà nước. Tác giả chỉ ra sự thay đổi căn bản từ mô hình kinh tế độc lập tự chủ "khép kín, hướng nội" sang mô hình "mở, hướng ngoại". Luận án xác định 4 tiêu chí của nền kinh tế độc lập tự chủ trong điều kiện hiện nay:
- Có chủ quyền kinh tế, được quản lý và điều hành bởi nhà nước độc lập dựa trên hiến pháp, pháp luật và đường lối phát triển riêng.
- Có năng lực cạnh tranh cao, cơ cấu kinh tế hợp lý, cơ sở hạ tầng hoàn thiện, tiềm lực khoa học - công nghệ mạnh và nguồn nhân lực chất lượng cao, có khả năng ứng phó với các chấn động bên ngoài.
- Kết hợp được sắc thái đặc thù quốc gia với những mặt ưu việt của kinh tế thế giới ("hòa nhập nhưng không hòa tan").
- Đảm bảo an toàn, phòng tránh rủi ro, tạo cơ sở cho sức mạnh tổng hợp về kinh tế, chính trị, quốc phòng, an ninh và đối ngoại.
Về nội dung vai trò của Nhà nước, chương 2 phân tích 3 trụ cột:
- Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và khung khổ pháp lý đồng bộ để định hướng phát triển và bảo đảm an ninh kinh tế.
- Phát huy nguồn nội lực, trong đó khẳng định nguồn lực con người là yếu tố giữ vai trò quyết định, chi phối hiệu quả sử dụng tài nguyên và vốn.
- Kết hợp chặt chẽ nội lực với khai thác ngoại lực thông qua chính sách đối ngoại đa phương hóa, đa dạng hóa, tạo lợi ích đan xen với các nước đối tác.
Để minh chứng cho các luận điểm, chương 2 tổng hợp các cứ liệu và kinh nghiệm quốc tế:
| Quốc gia / Vùng lãnh thổ |
Dữ kiện lịch sử và số liệu trích dẫn trong văn bản |
Luận điểm chứng minh |
| Nhật Bản |
Thời kỳ Minh Trị duy tân (1868 - 1911, gần 50 năm) chuyển đổi sang kinh tế thị trường; thập niên 60-70 TK XX vươn lên thành cường quốc kinh tế thứ hai (sau Hoa Kỳ). Hiệu quả đầu tư giáo dục: 1 USD đầu tư mang lại 10 USD lợi ích. |
Vai trò quyết định của Nhà nước trong lựa chọn chiến lược và phát huy nội lực con người kết hợp văn hóa truyền thống với kỹ thuật phương Tây. |
| Ấn Độ |
Cải cách kinh tế từ năm 1991, lấy công nghệ thông tin và dịch vụ làm đầu tàu. Tăng trưởng GDP 1991-2007 đạt trung bình 6-7%/năm; 4 năm liên tiếp trước 2008 đạt trên 8%/năm, riêng năm 2007 đạt 8,9%. |
Nhà nước định hình mô hình kinh tế dựa trên tri thức và lợi thế nhân lực. |
| Hàn Quốc |
Năm 1960 đạt 100% lao động có trình độ cấp 1; năm 1990 đạt 94% tốt nghiệp cấp 2; ngân sách giáo dục thường chiếm trên 20% tổng chi ngân sách; hơn 90% lao động có trình độ trung học, 85% có trình độ đại học. |
Đầu tư cho giáo dục và đào tạo là đầu tư cơ bản cho sản xuất và phát triển bền vững. |
| Hoa Kỳ |
Tháng 3/2009 có 13,2 triệu người mất việc làm do khủng hoảng tài chính; tỷ lệ hoàn vốn đầu tư giáo dục là 1 USD lãi 4 USD. |
Tác động lan tỏa của khủng hoảng tài chính và giá trị của việc phát triển nguồn nhân lực. |
| Canada, Úc, Singapore |
Tỷ lệ thất nghiệp tháng 3/2009: Canada 8%, Úc 5,7%. Singapore thực hiện nhất quán phương châm ngoại giao đa phương hóa, hòa bình và hợp tác cùng có lợi. |
Khủng hoảng toàn cầu tác động diện rộng; sự kết hợp hài hòa giữa chính sách đối nội và đối ngoại giúp giữ vững độc lập tự chủ. |
Chương này cũng phân tích các nhân tố tác động đến vai trò của Nhà nước Việt Nam bao gồm: bối cảnh toàn cầu hóa, sự phát triển của kinh tế tri thức, thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và năng lực của bộ máy hành chính nhà nước.
Chương 3: Vai trò của Nhà nước trong việc xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ ở nước ta hiện nay - Thực trạng và những vấn đề đặt ra
Chương này đánh giá thực trạng thực hiện vai trò của Nhà nước Việt Nam giai đoạn 1991 - 2010. Tác giả nêu rõ những kết quả đạt được trong việc giữ vững ổn định chính trị - xã hội, ban hành hệ thống luật pháp kinh tế, huy động các nguồn vốn đầu tư trong nước và nước ngoài (FDI, ODA), mở rộng quan hệ thương mại quốc tế sau khi bình thường hóa quan hệ ngoại giao và gia nhập các tổ chức khu vực, quốc tế (ASEAN, AFTA, APEC, ASEM, WTO).
Bên cạnh kết quả, chương 3 chỉ ra các hạn chế và vấn đề đặt ra:
- Quản lý nhà nước về kinh tế còn bất cập, hệ thống pháp luật chưa đồng bộ, còn chồng chéo và phải sửa đổi nhiều lần.
- Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa chưa hoàn thiện, hiệu quả hoạt động của khu vực doanh nghiệp nhà nước chưa tương xứng với vai trò chủ đạo, kinh tế tập thể còn yếu.
- Việc khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên còn lạc hậu, kém hiệu quả, gây lãng phí và tác động xấu đến môi trường sinh thái; sau hơn 35 năm thống nhất đất nước, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa vẫn chưa hoàn thành.
- Năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, doanh nghiệp và sản phẩm còn thấp; nguy cơ phụ thuộc vào thị trường và công nghệ bên ngoài còn lớn.
Chương 4: Quan điểm và một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao vai trò của Nhà nước trong việc xây dựng nền kinh tế Việt Nam độc lập tự chủ hiện nay
Chương này đề xuất hệ thống quan điểm chỉ đạo và các nhóm giải pháp:
- Nhóm quan điểm: Giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa; gắn độc lập tự chủ kinh tế với độc lập tự chủ chính trị và an ninh quốc phòng; phát huy cao độ nội lực đi đôi với tranh thủ ngoại lực; nâng cao năng lực quản trị vĩ mô của Nhà nước.
- Nhóm giải pháp chủ yếu:
- Hoàn thiện hệ thống thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, trọng tâm là pháp luật về sở hữu và môi trường cạnh tranh lành mạnh.
- Đổi mới công tác quy hoạch, kế hoạch và nâng cao chất lượng hoạch định chiến lược phát triển kinh tế - xã hội.
- Đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đổi mới chính sách giáo dục - đào tạo, khoa học và công nghệ.
- Cơ cấu lại nền kinh tế, tập trung phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn, chiến lược (năng lượng, cơ khí chế tạo, công nghệ thông tin, viễn thông, công nghiệp vật liệu mới).
- Đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động của bộ máy nhà nước, đẩy mạnh cải cách hành chính, phân định rõ chức năng quản lý hành chính nhà nước với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, kiên quyết phòng chống quan liêu, tham nhũng.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận:
- Luận án góp phần làm rõ quan niệm về nền kinh tế độc lập tự chủ trong điều kiện toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế theo mô hình "mở", xác định 4 tiêu chí cốt lõi của nền kinh tế độc lập tự chủ.
- Luận giải cơ sở triết học về vai trò kinh tế của Nhà nước trong mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng, làm rõ mối quan hệ giữa độc lập tự chủ kinh tế với độc lập tự chủ chính trị trong bối cảnh phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Làm sáng tỏ tính quyết định của nguồn lực con người trong cấu trúc nguồn nội lực và cơ chế kết hợp giữa nội lực với ngoại lực để xây dựng sức mạnh tổng hợp quốc gia.
Đóng góp về mặt thực tiễn và giải pháp:
- Phân tích và đánh giá bức tranh thực trạng vai trò của Nhà nước Việt Nam trong quản lý và điều hành kinh tế giai đoạn 1991 - 2010.
- Đề xuất hệ thống quan điểm và các nhóm giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của Nhà nước, hoàn thiện thể chế kinh tế, phát triển nguồn nhân lực và xây dựng cơ cấu kinh tế độc lập tự chủ trong tiến trình hội nhập quốc tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Phạm vi tư liệu và số liệu khảo sát thực tiễn của luận án giới hạn trong giai đoạn từ năm 1991 đến năm 2010.
- Luận án tiếp cận chủ yếu dưới góc độ triết học (CNDVBC & CNDVLS), tập trung vào các quy luật, nguyên lý chung và khung thể chế vĩ mô, chưa đi sâu phân tích định lượng chi tiết các chính sách tiền tệ, tài khóa vi mô của từng ngành kinh tế cụ thể.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Tiếp tục khảo sát, đánh giá sự biến đổi trong vai trò quản trị kinh tế của Nhà nước Việt Nam trong giai đoạn chiến lược 2011 - 2020 và các giai đoạn tiếp theo.
- Nghiên cứu tác động của các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế thế hệ mới đối với chủ quyền kinh tế và năng lực tự chủ của Nhà nước.
- Đi sâu phân tích cơ chế phối hợp giữa các nhánh quyền lực nhà nước trong việc bảo đảm an ninh kinh tế, an ninh năng lượng, an ninh lương thực và an ninh môi trường sinh thái.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo cho các nhóm đối tượng:
- Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học thuộc các chuyên ngành Triết học, Triết học Mác - Lênin, Kinh tế chính trị, Chủ nghĩa xã hội khoa học và Khoa học quản lý nhà nước.
- Cán bộ làm công tác nghiên cứu lý luận, tham mưu và hoạch định chính sách kinh tế - xã hội, kinh tế đối ngoại tại các cơ quan Đảng và Nhà nước.
Các nội dung đáng tham khảo:
- Khung lý luận và 4 tiêu chí xác định nền kinh tế độc lập tự chủ trong điều kiện hội nhập (Chương 2).
- Phần tổng quan các nghiên cứu trong nước về vai trò của Nhà nước và kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa (Chương 1).
- Các luận cứ về phát triển nguồn lực con người và bài học kinh nghiệm quốc tế từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn Độ, Trung Quốc và Singapore (Chương 2).
Câu hỏi thường gặp
-
Luận án quan niệm thế nào về sự chuyển dịch mô hình kinh tế độc lập tự chủ qua các thời kỳ lịch sử?
Trả lời: Luận án chỉ ra rằng trước đây, mô hình kinh tế độc lập tự chủ mang tính chất "đóng", hướng nội, tự cung tự cấp nhằm đáp ứng các nhu cầu thiết yếu trong nước và tách biệt với bên ngoài. Trong điều kiện toàn cầu hóa và hội nhập hiện nay, mô hình chuyển sang dạng "mở", hướng ngoại, chấp nhận sự phụ thuộc lẫn nhau theo các nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, phát huy tối đa nội lực và tranh thủ ngoại lực để nâng cao sức cạnh tranh quốc gia.
-
Bốn tiêu chí cơ bản để nhận diện nền kinh tế độc lập tự chủ được luận án xác định là gì?
Trả lời: Bốn tiêu chí gồm: (1) Nền kinh tế có chủ quyền, do nhà nước độc lập điều hành theo hiến pháp, pháp luật và đường lối riêng; (2) Nền kinh tế có năng lực cạnh tranh cao, cơ cấu hợp lý, hạ tầng phát triển, khoa học - công nghệ mạnh và nhân lực chất lượng cao; (3) Nền kinh tế kết hợp sắc thái đặc thù dân tộc với các mặt ưu việt của kinh tế thế giới; (4) Nền kinh tế bảo đảm độ an toàn, phòng tránh rủi ro và làm cơ sở cho sức mạnh tổng hợp quốc gia.
-
Vai trò của nguồn lực con người trong nguồn nội lực được tác giả luận giải ra sao?
Trả lời: Tác giả khẳng định con người là nguồn lực lâu bền, phong phú và giữ vai trò quyết định nhất trong sự phát triển kinh tế - xã hội. Các yếu tố như vốn, tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý chỉ là khách thể và tồn tại dưới dạng tiềm năng; chúng chỉ phát huy tác dụng khi kết hợp với hoạt động có ý thức và trí tuệ của con người. Luận án dẫn chứng bài học đầu tư giáo dục của Hàn Quốc, Nhật Bản và Hoa Kỳ để chứng minh chính sách phát triển nguồn nhân lực là đầu tư cơ bản nhất cho sản xuất.
-
Nguyên nhân cốt lõi của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 được đề cập trong luận án là gì?
Trả lời: Thông qua việc điểm luận nghiên cứu của tác giả Vũ Văn Hiền, luận án chỉ ra nguyên nhân cốt lõi dẫn đến cuộc khủng hoảng tài chính 2008 là do nhận thức và thực hiện sai lệch vai trò của nhà nước trong kinh tế thị trường, chính phủ các nước đã buông lỏng sự quản lý, giám sát và điều hành vĩ mô đối với thị trường.
-
Khoảng thời gian khảo sát thực tiễn của đề tài là giai đoạn nào?
Trả lời: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu và khảo sát thực tiễn tại Việt Nam trong giai đoạn đất nước bước vào thời kỳ hội nhập từ năm 1991 đến năm 2010.
Kết luận
Luận án tiến sĩ Triết học của tác giả Trần Thị Thu Hường đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về nền kinh tế độc lập tự chủ và vai trò của Nhà nước dưới góc độ Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử. Công trình đã làm rõ tính tất yếu của việc chuyển dịch từ mô hình kinh tế tự cấp sang mô hình kinh tế mở, xác lập 4 tiêu chí nhận diện nền kinh tế độc lập tự chủ và khẳng định vị trí quyết định của nguồn lực con người trong nguồn nội lực quốc gia. Trên cơ sở phân tích thực trạng quản lý kinh tế của Nhà nước Việt Nam giai đoạn 1991 - 2010, luận án đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu lực quản trị vĩ mô, hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và bảo đảm an ninh kinh tế trong tiến trình hội nhập quốc tế.