Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học với đề tài "Mặt trận Lào xây dựng đất nước trong thực hiện chính sách dân tộc ở các tỉnh phía Bắc hiện nay" do nghiên cứu sinh Phetsamone Duangpasert thực hiện tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh năm 2022, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn An Ninh và TS. Đậu Tuấn Nam (Mã số: 9 22 90 08).

Trong tiến trình lãnh đạo cách mạng, Đảng Nhân dân Cách mạng (NDCM) Lào luôn xác định vấn đề dân tộc, công tác dân tộc và đoàn kết các dân tộc có vị trí chiến lược quan trọng. Đại hội đại biểu toàn quốc Đảng NDCM Lào năm 2021 xác định tầm nhìn và định hướng 5 năm (2021 - 2026) nhấn mạnh việc tăng cường công tác mặt trận và công tác quần chúng, thực hiện tốt chính sách dân tộc (CSDT) để củng cố khối đại đoàn kết toàn dân. Mặt trận Lào xây dựng đất nước (XDĐN), được thành lập ngày 13/8/1950, giữ vai trò là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân, đại diện cho quyền làm chủ của nhân dân.

Tuy nhiên, tại khu vực 8 tỉnh phía Bắc nước CHDCND Lào – địa bàn miền núi, cao nguyên hiểm trở, tiếp giáp 4 quốc gia láng giềng và là nơi sinh sống của 27 dân tộc – việc thực hiện CSDT vẫn bộc lộ nhiều bất cập: sự phối hợp giữa Mặt trận với chính quyền và các đoàn thể chưa thường xuyên, thiếu đồng bộ; công tác tuyên truyền còn đơn điệu, hình thức; hoạt động giám sát, phản biện xã hội hiệu quả chưa cao; trình độ của đội ngũ cán bộ Mặt trận cơ sở còn nhiều hạn chế; tỷ lệ hộ nghèo còn cao và nguy cơ bị các thế lực thù địch lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo gây chia rẽ khối đoàn kết. Xuất phát từ thực tiễn đó, luận án được thực hiện nhằm giải quyết yêu cầu nghiên cứu có hệ thống về vai trò của Mặt trận Lào XDĐN tại địa bàn chiến lược này.

Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về vai trò của Mặt trận Lào XDĐN trong thực hiện CSDT, luận án phân tích thực trạng vai trò của Mặt trận ở các tỉnh Bắc Lào, chỉ ra nguyên nhân và những vấn đề đặt ra; từ đó đề xuất các yêu cầu, giải pháp nâng cao vai trò của Mặt trận Lào XDĐN ở các tỉnh Bắc Lào trong thời gian tới.

Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án gồm 4 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Tổng quan những công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án, đánh giá kết quả của các công trình đã đạt được; từ đó chỉ ra những vấn đề luận án cần tiếp tục nghiên cứu và làm sáng tỏ thêm.
  2. Làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về vai trò của Mặt trận Lào XDĐN trong thực hiện CSDT.
  3. Phân tích thực trạng vai trò của Mặt trận XDĐN trong thực hiện chính sách dân tộc ở Bắc Lào với thành tựu, hạn chế, nguyên nhân và những vấn đề đặt ra hiện nay.
  4. Đưa ra yêu cầu, giải pháp để nâng cao vai trò của Mặt trận XDĐN trong thực hiện CSDT ở các tỉnh Bắc Lào.

Đối tượng nghiên cứu của luận án là vai trò của Mặt trận Lào XDĐN trong khi tham gia cùng hệ thống chính trị thực hiện CSDT ở Bắc Lào.

Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:

  • Về nội dung: Nghiên cứu vai trò của Mặt trận ở các tỉnh phía Bắc trong thực hiện CSDT trên 4 lĩnh vực: chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội và an ninh - quốc phòng.
  • Về không gian: Tập trung trên phạm vi 8 tỉnh phía Bắc của Lào gồm Xiêng Khoảng, Hủa Phăn, Luông Pha Bang, U Đôm Xay, Luông Nặm Tha, Xay Nha Bu Ly, Bo Kẹo và Phổng Xa Ly.
  • Về thời gian: Khảo sát quá trình Mặt trận tham gia thực hiện CSDT trong hơn 35 năm đổi mới đến nay và định hướng tầm nhìn tới năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tiến hành tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu khoa học có liên quan trực tiếp đến đề tài tại CHDCND Lào và Việt Nam theo các nhóm nội dung chính:

Nhóm các công trình nghiên cứu tại Lào:

  • Về Mặt trận Lào XDĐN: Công trình Truyền thống và vai trò của Mặt trận Lào XDĐN trong thời kỳ mới [141] làm rõ chức năng, nhiệm vụ và các khó khăn về kinh phí, nhân lực của Mặt trận; cuốn Giáo trình tập huấn cán bộ cấp bản Mặt trận Lào XDĐN về việc tập hợp các dân tộc phát triển kinh tế - xã hội của Ban Tuyên huấn Trung ương Đảng NDCM Lào [100]; sách Mặt trận Lào XDĐN trong sự nghiệp cách mạng dân chủ, bảo vệ và xây dựng đất nước của tác giả Khăm Tay Xỉ Phăn Đon [132]; bài viết trong Lịch sử Đảng NDCM Lào [99]; bài phát biểu của Bun Nhăng Vo La Chít tại Hội nghị Ủy viên Trung ương Mặt trận khóa IX [105]; tham luận của Xỉ Xa Vạt Kẹo Bun Phăn [169], [136]; Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng NDCM Lào [121]; Báo cáo tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V [134] và lần thứ VIII [137] của Mặt trận Lào XDĐN.
  • Về dân tộc và thực hiện chính sách dân tộc: Cuốn Kiến thức cơ sở trong công tác quản lý Nhà nước đối với công tác dân tộc và tôn giáo do Sỏ Sỏn Phít Pha Nụ Vông (Bộ Nội vụ) biên soạn [152]; sách Tập hợp sự đại đoàn kết các dân tộc ở Lào của Ủy ban Trung ương Mặt trận Lào XDĐN [158]; các tác phẩm của Chủ tịch Cayxỏn Phômvihẳn [106], [107], [109]; sách Tìm hiểu các dân tộc ở Lào của Viện Khoa học xã hội [168]; sách 49 dân tộc trong đại gia đình các dân tộc ở Cộng hoà DCND Lào của Ủy ban Dân tộc của Quốc hội (2009) [155].

Nhóm các công trình nghiên cứu tại Việt Nam:

  • Về vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: Nghiên cứu của Nguyễn Thị Lan [37], [39] về đồng thuận xã hội và phản biện xã hội; bài viết của Hoàng Chí Bảo [2]; Kỷ yếu hội thảo khoa học của Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam [92]; nghiên cứu về giám sát quyền lực của Hoàng Minh Hội [31]; Quản Thị Thanh Hải [26] về giám sát đầu tư cộng đồng; Đỗ Duy Thường [85]; Nguyễn Thị Ngọc Loan và Từ Lương [46]; Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thọ Ánh [1]; các công trình của Đặng Đình Tân [76], Trần Công Huyên [33], Ngô Sách Thực [87], Trần Hậu [30], Phan Xuân Sơn [72], Nguyễn Thị Hiền Oanh [61]; các bài viết về phòng chống tham nhũng của Nguyễn Quang Minh [54], Nguyễn Phúc Quỳnh [69], Tạ Văn Sỹ [75], Trần Ngọc Đường [18], Trần Thị Mai [49]; công trình về an ninh quốc phòng vùng dân tộc thiểu số của Vũ Dương Châu [10], Nguyễn Hữu Dũng [14], [15], Phạm Hồng Sơn [71]; nghiên cứu về hiệp thương dân chủ của Nguyễn Quang Du [91], Trần Thanh Mẫn [50], [51], Lê Truyền [88].
  • Về vấn đề dân tộc và chính sách dân tộc: Đề tài khoa học cấp quốc gia của Nguyễn An Ninh [58] về mô hình quản lý nhà nước; Đề tài KX.21/16 của Trương Minh Dục [13]; Đề tài của Lê Văn Lợi [47] về quyền dân tộc thiểu số; Đề tài của Vũ Chung Thủy [86] về thể lực nhân lực; Đề tài của Văn Đức Thanh [79] về tuyến biên giới Việt - Lào; các đề tài của Trịnh Quang Cảnh [6], [7], [8]; Lê Ngọc Thắng [82]; các ấn phẩm của Phan Văn Hùng [32], Ủy ban Dân tộc và Viện Dân tộc học [90], [94], Trần Hữu Tiến [83], Nguyễn Quốc Phẩm [63], Phan Xuân Sơn và Lưu Văn Quảng [73], Hà Thị Khiết [34], Bùi Thị Thanh [78], Vũ Dương Châu [9], [11], Lù Văn Que [70], Phạm Thị Oanh [62], Đào Thị Thanh Thúy [84].

Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra:

  • Thứ nhất, chưa có những nghiên cứu sâu và đánh giá về chính sách, chương trình cụ thể và những quy định dành riêng cho đồng bào dân tộc thiểu số bảo đảm tính đặc thù và bản sắc văn hóa riêng của từng khu vực, từng dân tộc ở CHDCND Lào.
  • Thứ hai, ở Lào chưa có công trình khoa học nào trình bày một cách trực tiếp và có hệ thống về Mặt trận Lào xây dựng đất nước trong thực hiện chính sách dân tộc ở các tỉnh phía Bắc.
  • Thứ ba, các công trình trước đây thường chú ý đến mối quan hệ giữa Mặt trận với Đảng và Nhà nước, chưa nghiên cứu thấu đáo mối quan hệ tương tác hai chiều giữa Nhân dân với tổ chức Mặt trận.

Luận án khẳng định vị trí là công trình khoa học chuyên khảo đầu tiên tiếp cận toàn diện, hệ thống về vai trò của Mặt trận Lào XDĐN trong việc thực hiện CSDT tại 8 tỉnh Bắc Lào từ lý luận đến thực tiễn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận của luận án được xây dựng dựa trên:

  • Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về vấn đề dân tộc, liên minh giai cấp và vai trò của quần chúng nhân dân.
  • Tư tưởng Cayxỏn Phômvihẳn và đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng NDCM Lào, Nhà nước Lào và Mặt trận Lào XDĐN về công tác dân tộc và đại đoàn kết dân tộc.
  • Các nghị quyết, chương trình hành động của Đảng bộ, chính quyền và Mặt trận 8 tỉnh phía Bắc Lào về phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc.

Các khái niệm công cụ cơ bản được luận án xác lập:

  • Dân tộc (tộc người - ethno): Là một cộng đồng người xuất hiện trong quá trình phát triển lịch sử - xã hội, được phân biệt bởi 4 đặc trưng cơ bản mang tính bền vững: kinh tế (phương thức sản xuất, sinh tồn), ngôn ngữ (tiếng nói đặc trưng), lịch sử - văn hóa (hệ giá trị, phong tục, tập quán), và ý thức tự giác tộc người (tiêu chí quan trọng nhất để xác định tộc người).
  • Chính sách dân tộc ở CHDCND Lào: Là tập hợp các chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước Lào về vấn đề dân tộc và quan hệ dân tộc nhằm thực hiện quyền bình đẳng, đoàn kết, tương trợ trên 4 lĩnh vực: chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội và an ninh - quốc phòng.
  • Mặt trận Lào XDĐN trong thực hiện CSDT: Là tổ chức liên hiệp chính trị, cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân, đóng vai trò tập hợp khối đại đoàn kết, tuyên truyền vận động nhân dân, tham gia xây dựng và giám sát thực hiện các chủ trương, chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước.

Phương pháp nghiên cứu: Luận án sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  • Phương pháp lịch sử - lôgíc nhằm làm rõ tiến trình hình thành, phát triển và vai trò của Mặt trận qua các thời kỳ.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa văn bản chính sách, nghị quyết của Đảng và Nhà nước Lào.
  • Phương pháp xã hội học và phương pháp so sánh, phân tích số liệu thống kê thực tế tại các địa phương Bắc Lào.

Nguồn tư liệu và dữ liệu: Sử dụng các văn kiện Đại hội Đảng NDCM Lào; các văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo chính trị của Ủy ban Trung ương Mặt trận Lào XDĐN; báo cáo tổng kết của Mặt trận và chính quyền 8 tỉnh Bắc Lào; các bảng số liệu thống kê dân số năm 2018 và bảng tổng hợp các dân tộc ở 8 tỉnh Bắc Lào tính đến cuối năm 2020 trên địa bàn 63 huyện.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 hệ thống hóa và đánh giá các công trình nghiên cứu trong nước (Lào) và nước ngoài (Việt Nam) liên quan đến Mặt trận và chính sách dân tộc. Tác giả đã phân loại các tài liệu theo từng mảng chủ đề: truyền thống và tổ chức của Mặt trận Lào XDĐN; các quan điểm chỉ đạo về đại đoàn kết dân tộc của Đảng NDCM Lào; các bài học kinh nghiệm từ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam về giám sát, phản biện xã hội, thanh tra nhân dân và phát huy vai trò người có uy tín. Trên cơ sở tổng thuật, chương này đã chỉ rõ 3 khoảng trống lớn về lý luận và thực tiễn, đồng thời xác lập 4 nội dung trọng tâm mà luận án tiếp tục nghiên cứu, làm sáng tỏ thêm.

Chương 2: Mặt trận trong thực hiện chính sách dân tộc - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn

Chương 2 tập trung luận giải các vấn đề lý luận nền tảng:

  • Trình bày hệ thống khái niệm công cụ: dân tộc theo nghĩa tộc người (ethno) gắn với 4 đặc trưng (kinh tế, ngôn ngữ, lịch sử - văn hóa, ý thức tự giác tộc người); khái niệm chính sách dân tộc và nội dung CSDT trên 4 lĩnh vực (chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, an ninh - quốc phòng).
  • Khái quát lịch sử Mặt trận Lào XDĐN qua các mốc phát triển: Mặt trận Lào tự do (13/8/1950), Mặt trận Lào yêu nước (tháng 01/1956) và Mặt trận Lào XDĐN (tháng 12/1979); xác định vai trò, chức năng và phương thức Mặt trận tham gia CSDT.
  • Tổng kết kinh nghiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong việc thực hiện nguyên tắc hiệp thương dân chủ, phối hợp thống nhất hành động, phát huy quyền làm chủ của nhân dân, kiểm tra giám sát và vận động người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số, từ đó rút ra bài học tham khảo cho Mặt trận Lào XDĐN.

Chương 3: Mặt trận Lào xây dựng đất nước trong thực hiện chính sách dân tộc ở các tỉnh phía Bắc hiện nay - Thực trạng và những vấn đề đặt ra

Chương 3 phân tích thực tế địa bàn 8 tỉnh Bắc Lào và đánh giá kết quả tham gia của Mặt trận trong hơn 35 năm đổi mới.

Chỉ tiêu / Đặc điểm Nội dung thống kê và thực tế tại địa bàn Bắc Lào
Phạm vi hành chính 8 tỉnh: Xiêng Khoảng, Hủa Phăn, Luông Pha Bang, U Đôm Xay, Luông Nặm Tha, Xay Nha Bu Ly, Bo Kẹo, Phổng Xa Ly (gồm 63 huyện).
Vị trí tiếp giáp Giáp 4 quốc gia: Trung Quốc, Mianma, Việt Nam, Thái Lan.
Cơ cấu tộc người 27 dân tộc cùng sinh sống trên địa bàn miền núi, cao nguyên.
Dữ liệu thực trạng Dân số 8 tỉnh theo thống kê năm 2018; tổng hợp 27 dân tộc tại 63 huyện tính đến cuối năm 2020.

Đánh giá thực trạng hoạt động của Mặt trận Lào XDĐN trên các lĩnh vực:

  • Chính trị: Tuyên truyền đường lối của Đảng, vận động đồng bào tham gia bầu cử Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp; phát triển đảng viên và cán bộ người dân tộc thiểu số.
  • Kinh tế: Phối hợp vận động nhân dân chuyển đổi cơ cấu cây trồng, xóa đói giảm nghèo, định canh định cư, thực hiện các dự án giao thông, thủy lợi, nước sạch.
  • Văn hóa - xã hội: Vận động xóa bỏ hủ tục lạc hậu, giữ gìn trang phục và lễ hội truyền thống; vận động trẻ em đến trường, xây dựng nếp sống vệ sinh phòng bệnh.
  • An ninh - quốc phòng: Phối hợp bảo vệ đường biên, cột mốc; xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc; giải quyết các tranh chấp đất đai, ngăn chặn truyền đạo trái phép.

Các vấn đề hạn chế và thách thức đặt ra:

  • Sự phối hợp giữa Mặt trận với chính quyền và đoàn thể chưa thường xuyên, thiếu quy chế cụ thể.
  • Công tác tuyên truyền CSDT còn đơn điệu, mang tính hình thức, chưa tiếp cận sâu tới các bản vùng sâu, vùng xa.
  • Hoạt động kiểm tra, giám sát và phản biện xã hội còn mờ nhạt, thiếu cơ chế pháp lý bắt buộc tiếp thu kiến nghị.
  • Đội ngũ cán bộ Mặt trận cơ sở thiếu về số lượng, trình độ chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn hạn chế, một số cán bộ có biểu hiện xa dân.
  • Đời sống kinh tế của đồng bào các dân tộc thiểu số còn nhiều khó khăn, tỷ lệ nghèo cao, tồn tại tư tưởng trông chờ ỷ lại; các thế lực thù địch lợi dụng tà đạo, đạo lạ để kích động chia rẽ.

Chương 4: Phương hướng, giải pháp nâng cao vai trò của Mặt trận trong thực hiện chính sách dân tộc ở các tỉnh phía Bắc Lào hiện nay

Chương 4 xác định phương hướng hoạt động bám sát Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng NDCM Lào (nhiệm kỳ 2021 - 2026) và tầm nhìn đến năm 2030, đồng thời đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp:

  1. Đổi mới nội dung, hình thức tuyên truyền, giáo dục chính sách dân tộc phù hợp với tâm lý, phong tục của 27 dân tộc Bắc Lào.
  2. Kiện toàn tổ chức bộ máy, chuẩn hóa công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ Mặt trận các cấp, đặc biệt là cán bộ cơ sở và cán bộ người dân tộc thiểu số.
  3. Hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa Mặt trận với các cơ quan Đảng, chính quyền và các đoàn thể chính trị - xã hội trong tổ chức thực hiện các chương trình, dự án vùng dân tộc.
  4. Đổi mới phương thức thực hiện nguyên tắc hiệp thương dân chủ; nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, giám sát và xây dựng cơ chế thực chất cho hoạt động phản biện xã hội của Mặt trận.
  5. Phát huy vai trò của người có uy tín, già làng, trưởng bản, chức sắc tôn giáo trong công tác vận động quần chúng và bảo đảm an ninh biên giới, đấu tranh phòng chống các hoạt động lợi dụng dân tộc, tôn giáo.
  6. Tham gia tích cực vào các chương trình giảm nghèo bền vững, phát triển sinh kế, nâng cao dân trí và bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa truyền thống của các tộc người.

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới về mặt lý luận:

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ các quan điểm cơ bản của Đảng NDCM Lào, tư tưởng Cayxỏn Phômvihẳn về dân tộc, chính sách dân tộc và công tác mặt trận trong điều kiện mới.
  • Xác định khung phân tích lý luận về vai trò của Mặt trận Lào XDĐN trong thực hiện CSDT trên 4 lĩnh vực cụ thể (chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, an ninh - quốc phòng) tại địa bàn miền núi, đa dân tộc, biên giới.

Những đóng góp mới về mặt thực tiễn:

  • Phân tích toàn diện thực trạng vai trò của Mặt trận Lào XDĐN tại 8 tỉnh Bắc Lào trong hơn 35 năm đổi mới, chỉ ra những thành tựu đạt được trong việc củng cố khối đại đoàn kết và tham gia phát triển kinh tế - xã hội.
  • Chỉ rõ những yếu kém, bất cập về cơ chế phối hợp, năng lực cán bộ cơ sở, hoạt động giám sát - phản biện xã hội và những thách thức từ sự phân tầng xã hội, tà đạo và an ninh trật tự vùng biên.
  • Đề xuất hệ thống phương hướng và giải pháp đồng bộ, có tính khả thi, cung cấp cơ sở khoa học cho việc nâng cao vai trò của Mặt trận Lào XDĐN tại các tỉnh phía Bắc đến năm 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của công trình:

  • Phạm vi nghiên cứu không gian tập trung chủ yếu vào 8 tỉnh khu vực phía Bắc Lào, chưa bao quát toàn bộ các vùng miền khác của nước CHDCND Lào.
  • Nguồn tài liệu và công trình nghiên cứu chuyên sâu trực tiếp về Mặt trận Lào tham gia thực hiện chính sách dân tộc ở cấp cơ sở còn khiêm tốn.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát, so sánh đối chiếu với thực tiễn hoạt động của Mặt trận tại khu vực Trung Lào và Hạ Lào để xây dựng bức tranh tổng thể trên toàn quốc.
  • Đi sâu nghiên cứu cơ chế tương tác hai chiều giữa Nhân dân với tổ chức Mặt trận trong việc phản hồi và giám sát thực hiện chính sách dân tộc ở cấp bản, cụm bản.

Giá trị tham khảo

Công trình có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng và mục đích cụ thể:

  • Cơ sở đào tạo và nghiên cứu: Cung cấp nguồn tài liệu phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học, Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước, Dân tộc học tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, các trường đại học và hệ thống trường chính trị - hành chính của Lào.
  • Cơ quan lãnh đạo và quản lý: Cung cấp luận cứ khoa học cho Đảng bộ, chính quyền 8 tỉnh Bắc Lào trong việc xây dựng, điều chỉnh các chương trình phát triển kinh tế - xã hội và quy chế phối hợp công tác Mặt trận.
  • Hệ thống Mặt trận Lào XDĐN: Cung cấp tài liệu tham khảo cho công tác bồi dưỡng kỹ năng, chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ Mặt trận các cấp, nhất là cán bộ cấp bản và huyện vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Câu hỏi thường gặp

1. Mặt trận Lào xây dựng đất nước được thành lập vào thời gian nào và trải qua các tên gọi nào trong lịch sử?
Mặt trận Lào XDĐN được thành lập vào ngày 13/8/1950 với tên gọi ban đầu là Mặt trận Lào tự do. Đến tháng 01/1956, tổ chức đổi tên thành Mặt trận Lào yêu nước và từ tháng 12/1979 chính thức đổi tên thành Mặt trận Lào xây dựng đất nước.

2. Địa bàn 8 tỉnh Bắc Lào có những đặc thù nổi bật nào về địa lý và cơ cấu dân tộc?
Khu vực Bắc Lào gồm 8 tỉnh (Xiêng Khoảng, Hủa Phăn, Luông Pha Bang, U Đôm Xay, Luông Nặm Tha, Xay Nha Bu Ly, Bo Kẹo, Phổng Xa Ly) với 63 huyện; có địa hình rừng núi, cao nguyên; tiếp giáp với 4 quốc gia láng giềng (Trung Quốc, Mianma, Việt Nam, Thái Lan) và là nơi sinh sống của 27 dân tộc anh em.

3. Luận án xác định các đặc trưng cơ bản nào của dân tộc - tộc người?
Luận án tiếp cận dân tộc theo nghĩa tộc người (ethno) và xác định 4 đặc trưng cơ bản: đặc trưng về kinh tế (phương thức sản xuất, sinh tồn), đặc trưng về ngôn ngữ (tiếng nói mẹ đẻ), đặc trưng về lịch sử - văn hóa (hệ giá trị, phong tục tập quán), và đặc trưng về ý thức tự giác tộc người (tiêu chí quan trọng nhất để nhận diện tộc người).

4. Những hạn chế chủ yếu của Mặt trận Lào XDĐN ở các tỉnh Bắc Lào trong thực hiện CSDT là gì?
Các hạn chế chính gồm: phối hợp với chính quyền và đoàn thể chưa thường xuyên, thiếu đồng bộ; tuyên truyền còn đơn điệu, hình thức; kiểm tra, giám sát và phản biện xã hội hiệu quả thấp; cán bộ cơ sở thiếu số lượng và yếu năng lực tiếp cận đồng bào dân tộc; chưa khắc phục triệt để tình trạng nghèo đói và nguy cơ lôi kéo theo tà đạo ở vùng sâu, vùng xa.

5. Luận án đã tiếp thu những bài học kinh nghiệm gì từ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam?
Luận án đã tiếp thu kinh nghiệm về thực hiện nguyên tắc hiệp thương dân chủ; cơ chế giám sát và phản biện xã hội; hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân, Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng; và phương thức xây dựng, phát huy vai trò người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số để giữ gìn trật tự, an ninh biên giới.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Phetsamone Duangpasert đã giải quyết một cách có hệ thống những vấn đề lý luận và thực tiễn về vai trò của Mặt trận Lào xây dựng đất nước trong việc thực hiện chính sách dân tộc ở 8 tỉnh phía Bắc nước CHDCND Lào trong giai đoạn hơn 35 năm đổi mới và định hướng đến năm 2030. Thông qua việc phân tích toàn diện trên 4 lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội và an ninh - quốc phòng, công trình đã làm rõ những thành tựu đạt được, chỉ ra các nguyên nhân hạn chế và các vấn đề cấp bách đang đặt ra từ thực tiễn địa bàn miền núi biên giới. Hệ thống giải pháp đồng bộ được đề xuất có giá trị ứng dụng thực tiễn cao, góp phần củng cố khối đại đoàn kết toàn dân, nâng cao hiệu quả hoạt động của Mặt trận và thúc đẩy phát triển bền vững vùng đồng bào các dân tộc tại Lào.