Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (mã số 9 22 90 15) với đề tài "Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang lãnh đạo thực hiện đại đoàn kết dân tộc từ năm 1996 đến năm 2015" do nghiên cứu sinh Hoàng Thị Trang thực hiện tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Trọng Phúc và TS. Phạm Văn Hồ, bảo vệ năm 2020.

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả luận án chỉ rõ đại đoàn kết dân tộc là vấn đề mang tính chiến lược, là chủ trương nhất quán của Đảng Cộng sản Việt Nam xuyên suốt tiến trình cách mạng. Bước vào thời kỳ đổi mới, Trung ương Đảng đã ban hành nhiều nghị quyết chuyên đề, đặc biệt là Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX (năm 2003) về phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, cùng các nghị quyết về giai cấp công nhân, nông dân, đội ngũ trí thức, thanh niên, phụ nữ, cựu chiến binh và công tác dân tộc, tôn giáo. Tuy nhiên, trên bình diện thực tiễn, văn bản chỉ rõ chủ trương, quan điểm của Đảng về quyền và lợi ích của các giai cấp, tầng lớp nhân dân có nơi chưa được thể chế hóa đầy đủ hoặc thực hiện chưa nghiêm túc, công tác kiểm tra, đôn đốc chưa thường xuyên và còn khoảng cách giữa chủ trương với khâu tổ chức thực hiện.

Tại tỉnh Tuyên Quang – địa bàn miền núi có 22 dân tộc cùng sinh sống, giàu truyền thống cách mạng gắn liền với vị thế Thủ đô Khu giải phóng và Thủ đô Kháng chiến – quá trình thực hiện đại đoàn kết dân tộc giai đoạn 1996-2015 đã đạt được nhiều kết quả quan trọng trong tuyên truyền, vận động quần chúng và thi đua yêu nước. Mặc dù vậy, công tác vận động nhân dân ở một số vùng đồng bào dân tộc thiểu số còn chưa sâu; việc tổ chức thực hiện chủ trương, chính sách chưa kiên quyết và đồng bộ; một số cấp ủy và chính quyền cơ sở chưa coi trọng đúng mức công tác dân vận, mặt trận, đoàn thể; địa phương vẫn đối mặt với khó khăn của một tỉnh nghèo, quy mô kinh tế nhỏ, năng lực cạnh tranh thấp, đời sống nhân dân vùng sâu vùng xa còn thiếu thốn và tình hình an ninh trật tự, tôn giáo tại một số cơ sở còn tiềm ẩn yếu tố phức tạp. Việc nghiên cứu một cách hệ thống, khách quan toàn bộ tiến trình lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh nhằm đúc kết bài học kinh nghiệm là yêu cầu cấp thiết mà chưa có công trình chuyên khảo lịch sử Đảng nào giải quyết trọn vẹn trước đó.

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ quá trình Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang lãnh đạo thực hiện đại đoàn kết dân tộc từ năm 1996 đến năm 2015; trên cơ sở đó đúc kết một số kinh nghiệm phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo củng cố khối đại đoàn kết dân tộc ở Tuyên Quang trong giai đoạn tiếp theo.

Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể qua 5 nội dung đánh số:

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án.
  2. Luận giải những yếu tố tác động đến quá trình Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang lãnh đạo thực hiện đại đoàn kết dân tộc từ năm 1996 đến năm 2015.
  3. Hệ thống quan điểm, chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam về chiến lược đại đoàn kết dân tộc.
  4. Làm rõ chủ trương, sự vận dụng và chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang về thực hiện đại đoàn kết dân tộc từ năm 1996 đến năm 2015.
  5. Đánh giá những ưu điểm, hạn chế từ quá trình lãnh đạo thực hiện chiến lược đại đoàn kết dân tộc; từ đó, đúc kết một số kinh nghiệm để góp phần thực hiện tốt đại đoàn kết dân tộc trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang (thể hiện qua chủ trương và hoạt động chỉ đạo thực tiễn) về thực hiện đại đoàn kết dân tộc từ năm 1996 đến năm 2015.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào quá trình lãnh đạo phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết dân tộc trên các lĩnh vực then chốt: phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng - an ninh, xây dựng Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể quần chúng.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn toàn tỉnh Tuyên Quang, gồm 1 thành phố và 6 huyện.
  • Phạm vi thời gian: Từ năm 1996 (thời điểm diễn ra Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang lần thứ XII) đến năm 2015 (kết thúc nhiệm kỳ Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XV). Luận án cũng sử dụng có chọn lọc tư liệu trước năm 1996 và sau năm 2015 nhằm đảm bảo tính liên tục và hệ thống lịch sử.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả luận án tiến hành phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu đã công bố theo ba nhóm chủ yếu:

Nhóm thứ nhất bao gồm các công trình nghiên cứu chung về đại đoàn kết dân tộc:

  • Vũ Oanh (1998) với tác phẩm Đại đoàn kết dân tộc phát huy nội lực nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phân tích việc tập hợp nhân dân trên nền tảng liên minh công - nông - trí thức.
  • Nguyễn Bích Hạnh và Nguyễn Văn Khoan (1999) với cuốn sách Tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết và mặt trận đoàn kết dân tộc, làm rõ nguyên tắc đoàn kết Mác - Lênin và hoạt động xây dựng Mặt trận của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
  • Hoàng Thị Điều (1999) với luận án tiến sĩ Quá trình thực hiện chiến lược đại đoàn kết dân tộc của Đảng Cộng sản Việt Nam trong những năm 1976-1994, đánh giá thực tiễn thực hiện chiến lược của Đảng trong giai đoạn cả nước quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
  • Nguyễn Trọng Phúc (2000) trong Một số kinh nghiệm của Đảng Cộng sản Việt Nam trong quá trình lãnh đạo sự nghiệp đổi mới, nhấn mạnh kinh nghiệm tăng cường đại đoàn kết toàn dân để tạo động lực công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
  • Tập thể tác giả (2004) với cuốn sách Tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết với vấn đề phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc trong thời kỳ mới, hệ thống hóa sự vận dụng đường lối đại đoàn kết qua các kỳ đại hội của Đảng.
  • Nguyễn Quốc Bảo (2004) chủ trì đề tài cấp bộ Kế thừa và phát triển truyền thống đại đoàn kết của dân tộc Việt Nam trong công cuộc đổi mới hiện nay, gồm 11 chuyên đề làm rõ sức mạnh lịch sử và việc vận dụng truyền thống đoàn kết.
  • Lê Ngọc Thắng (2005) trong Hồ Chí Minh với vấn đề đoàn kết các dân tộc, trình bày nội dung đoàn kết dân tộc thiểu số theo quan điểm Hồ Chí Minh.
  • Ban Tư tưởng - Văn hóa Trung ương (2005) với tài liệu Về đại đoàn kết dân tộc, hệ thống quan điểm của Đảng từ Đại hội VI đến Đại hội IX và Nghị quyết Hội nghị Trung ương 7 khóa IX.
  • Doãn Hùng, Nguyễn Ngọc Hà, Đoàn Minh Huấn (2007) trong Những tìm tòi và đổi mới trên con đường lên Chủ nghĩa xã hội (1986-2006), khái quát sự chuyển biến nhận thức lý luận của Đảng về khối đại đoàn kết.
  • Mạch Quang Thắng (2008) có bài viết chuyên luận về củng cố liên minh công - nông - trí theo tư tưởng Hồ Chí Minh; K’sor Phước (2009) nghiên cứu chính sách đại đoàn kết nhằm phát triển bền vững vùng dân tộc thiểu số; Nguyễn Đình Tấn và Trần Thị Bích Hằng (2010) khảo sát thực trạng nhận thức, thái độ của cộng đồng dân tộc thiểu số đối với các chính sách dân tộc như Chương trình 134, 135; Phạm Xuân Hằng (2010) bàn về vai trò phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc; Đức Lượng (2011) nghiên cứu về đoàn kết, thống nhất trong Đảng; Hà Huy Thông (2011) khảo cứu tư tưởng Hồ Chí Minh về quân sự và đại đoàn kết; Nguyễn Thị Lan (2012) phân tích vai trò xây dựng đồng thuận xã hội của Mặt trận Tổ quốc; Hoàng Xuân Lương (2012) đánh giá việc thực hiện chính sách dân tộc miền núi; Giàng Seo Phử (2013) hệ thống văn kiện của Đảng và bài viết của Chủ tịch Hồ Chí Minh về công tác dân tộc; Huỳnh Đảm (2013) làm rõ mối liên hệ giữa đại đoàn kết và phong trào thi đua yêu nước; Nguyễn Thế Thắng chủ biên (2015) nghiên cứu liên minh công - nông - trí qua 30 năm đổi mới; Vũ Thị Xuân Mai (2015) phân tích quan điểm của Ph.Ăngghen về đoàn kết giai cấp, đoàn kết dân tộc; Nguyễn Đình Minh (2016) trong công trình Đoàn kết dân tộc ở Việt Nam làm rõ âm mưu phá hoại khối đoàn kết của các thế lực thù địch và vai trò của Quân đội nhân dân.
  • Cùng với đó là các nghiên cứu quốc tế đề cập đến vấn đề đoàn kết và bất bình đẳng tộc người như Béatrice Boufoy-Bastick (2012) với Preserving National Unity: Culturometric Rapid Appraisals of Ethnic Inequalities, Garth Stevenson (2009) về liên bang và đoàn kết quốc gia tại Canada, Francis Mading Deng (2010) về quyền tự quyết và đoàn kết dân tộc tại châu Phi.

Nhóm thứ hai là các công trình nghiên cứu về đại đoàn kết dân tộc và chính sách dân tộc tại các địa phương:

  • Chamaléa Điêu (2002) tại Ninh Thuận; Lê Hữu Xanh (2005) nghiên cứu đặc điểm tâm lý tộc người H'Mông ở miền núi phía Bắc; Trương Minh Dục (2008) với các công trình về xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc ở Tây Nguyên; Ngô Đức Vượng (2008) tại Phú Thọ; Phạm Văn Búa (2010) nghiên cứu Đồng bằng sông Cửu Long (1991-2006); Trần Trí Dũng (2011) tại Trà Vinh; Trần Thị Mỹ Hường (2012) nghiên cứu chính sách dân tộc ở Tây Bắc (1996-2006); Lò Văn Giàng (2013) tại Lai Châu; Hoàng Thu Thủy (2014) khảo sát thực hiện chính sách dân tộc ở Đông Bắc (1996-2010); Trần Thọ (2015) tại Đà Nẵng; Phạm Xuân Thu (2015) tại Sơn La (1986-2000).

Nhóm thứ ba là các công trình gắn trực tiếp với địa bàn tỉnh Tuyên Quang:

  • Phan Đăng Vinh (2003) nghiên cứu xây dựng nền quốc phòng toàn dân ở Tuyên Quang; các ấn phẩm lịch sử địa phương gồm Lịch sử Đảng bộ huyện Sơn Dương (1941-2000) (năm 2005), Lịch sử Đảng bộ huyện Chiêm Hóa (1940-2005) (năm 2008), Lịch sử Đảng bộ thị xã Tuyên Quang (1940-2008) (năm 2009), Lịch sử Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang (giai đoạn 1976-2005) (năm 2009); bài viết của Phương Thảo (2006) về Hội Phụ nữ Tuyên Quang; Hoàng Bình Quân (2007) về đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh; Thanh Xuân (2009) về tổ chức cơ sở Đảng; Đỗ Văn Chiến (2010) về công tác dân vận chính quyền; Nguyễn Sáng Vang (2011, 2014) về huy động nội lực phát triển kinh tế - xã hội; các kỷ yếu hội thảo khoa học lịch sử như Đại hội II của Đảng tại Tuyên Quang Thủ đô Kháng chiến (2011), Tuyên Quang Thủ đô Khu giải phóng trong cách mạng Tháng Tám... (2015); ấn phẩm Địa chí Tuyên Quang (2014); Các kỳ Đại hội Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang (2015); luận án tiến sĩ của Lý Thị Thu (2016) về công tác xây dựng đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số tại Tuyên Quang từ 1991 đến 2010.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Tác giả khẳng định các công trình đã công bố đã tiếp cận vấn đề đại đoàn kết dân tộc dưới nhiều góc độ lý luận và thực tiễn ở phạm vi toàn quốc hoặc từng vùng miền cụ thể. Tuy nhiên, cho đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống dưới góc độ chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam về toàn bộ quá trình Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang hoạch định chủ trương và chỉ đạo thực hiện đại đoàn kết dân tộc trong giai đoạn 1996-2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về cơ sở lý luận, đề tài dựa trên nền tảng thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, cùng hệ thống văn kiện, đường lối, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam và chính sách, pháp luật của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đại đoàn kết dân tộc. Luận án làm rõ các khái niệm cốt lõi:

  • "Đại đoàn kết toàn dân tộc": Khái niệm chỉ mức độ cố kết bền chặt, tính thống nhất cao, tập hợp rộng rãi mọi thành phần xã hội, dân tộc, tôn giáo, giai cấp, không phân biệt thành phần xuất thân, cư trú trong nước hay định cư ở nước ngoài vì mục tiêu chung dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
  • "Chiến lược đại đoàn kết toàn dân tộc": Hệ thống các quan điểm, đường lối, chủ trương, chính sách, phương pháp và chương trình hành động của Đảng nhằm quy tụ mọi nguồn lực dân tộc.
  • "Đại đoàn kết dân tộc ở Tuyên Quang": Mối liên hệ gắn bó giữa các giai cấp, tầng lớp, 22 dân tộc, các tôn giáo sinh sống trên địa bàn tỉnh và đồng bào Tuyên Quang ở xa quê hương vì mục tiêu phát triển chung của địa phương và đất nước.
  • "Sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang": Quá trình cấp ủy địa phương cụ thể hóa chủ trương của Trung ương thành các nghị quyết, chỉ thị, chương trình hành động phù hợp thực tiễn, đồng thời chỉ đạo chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức đoàn thể nhân dân tổ chức thực hiện.

Về phương pháp nghiên cứu, đây là công trình thuộc chuyên ngành Lịch sử Đảng, sử dụng hai phương pháp chủ đạo là phương pháp lịch sử và phương pháp lôgíc:

  • Phương pháp lịch sử được dùng để thu thập, khôi phục và phản ánh trung thực, khách quan tiến trình lịch sử, các sự kiện, chủ trương và hoạt động chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh qua từng giai đoạn cụ thể.
  • Phương pháp lôgíc dùng để phân tích bản chất sự kiện, tổng hợp, khái quát các chủ trương, làm rõ các mối quan hệ nhân quả và đúc kết những nhận xét, bài học kinh nghiệm.
  • Cùng với đó, tác giả sử dụng phối hợp các phương pháp bổ trợ như: phân tích văn bản, tổng hợp, so sánh lịch sử, thống kê tư liệu lịch sử để đánh giá sự biến chuyển kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh trên địa bàn.

Nguồn tư liệu nghiên cứu bao gồm:

  • Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng (các khóa VIII, IX, X, XI), các nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư (đặc biệt là Nghị quyết Hội nghị Trung ương 7 khóa IX, Nghị quyết số 24-NQ/TW về dân tộc, Nghị quyết số 25-NQ/TW về tôn giáo, Nghị quyết số 36-NQ/TW về người Việt Nam ở nước ngoài); các văn bản pháp luật của Nhà nước và tài liệu chỉ đạo của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
  • Văn kiện các kỳ Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang (khóa XII, XIII, XIV, XV); các nghị quyết, chỉ thị, thông tri, chương trình hành động của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy Tuyên Quang; các báo cáo định kỳ, báo cáo chuyên đề của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội địa phương.
  • Số liệu thống kê chính thức từ Cục Thống kê tỉnh Tuyên Quang, số liệu lưu trữ tại Văn phòng Tỉnh ủy và các sở, ban, ngành liên quan.
  • Kết quả khảo sát thực tế và các công trình sách báo, kỷ yếu hội thảo, luận án khoa học liên quan đã được công bố.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

Nội dung chương 1 được phân bố trong 2 tiết (tiết 1.1 và tiết 1.2). Tác giả đã tiến hành khảo cứu có hệ thống các tài liệu học thuật ở trong và ngoài nước liên quan đến đề tài.

Luận điểm chính của chương khẳng định vấn đề đại đoàn kết dân tộc đã thu hút sự chú ý sâu rộng của giới nghiên cứu lý luận, các nhà lãnh đạo và các cơ quan nghiên cứu với nhiều giác độ tiếp cận khác nhau: từ nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh, lịch sử đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam, nghiên cứu khối liên minh công - nông - trí thức, nghiên cứu chính sách dân tộc, tôn giáo, cho đến nghiên cứu thực tiễn tại các địa phương cụ thể như Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long.

Đối với tỉnh Tuyên Quang, các công trình lịch sử đảng bộ cấp huyện, cấp tỉnh, lịch sử các tổ chức đoàn thể (Hội Phụ nữ, Mặt trận Tổ quốc) và các chuyên khảo về văn hóa, địa chí đã cung cấp nhiều tư liệu quý về truyền thống đoàn kết của nhân dân các dân tộc trong kháng chiến và đổi mới. Tuy nhiên, tác giả chỉ ra các công trình trước đây chỉ đề cập tản mạn một số khía cạnh riêng lẻ hoặc theo lát cắt thời gian hẹp. Chương 1 xác lập khoảng trống khoa học và xác định rõ 5 nội dung trọng tâm mà luận án trực tiếp giải quyết nhằm tái hiện bức tranh toàn diện về vai trò lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang trong thực hiện đại đoàn kết dân tộc từ 1996 đến 2015.

Chương 2: ĐẢNG BỘ TỈNH TUYÊN QUANG LÃNH ĐẠO THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC (1996-2005)

Chương 2 trình bày có hệ thống các yếu tố tác động và thực tiễn lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh trong giai đoạn từ Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XII (năm 1996) đến trước Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV (năm 2005).

Về bối cảnh tác động, luận án làm rõ các điều kiện đặc thù của Tuyên Quang:

  • Địa lý tự nhiên: Diện tích tự nhiên 5.867,9 km², địa hình với hơn 70% là đồi núi thấp, được ví như mái nhà xanh của đồng bằng Bắc Bộ; giàu khoáng sản (chì, kẽm, sắt, thiếc, parít, đá, cát sỏi) và tài nguyên rừng (keo, lát, xoan, mỡ), thuận lợi phát triển lâm nghiệp và cây công nghiệp (chè, mía). Song địa hình chia cắt phức tạp, khí hậu có thiên tai lũ lụt, rét hại, hạn hán gây cản trở liên kết kinh tế và giao thông.
  • Đặc điểm dân cư, văn hóa, tôn giáo: Toàn tỉnh có 22 dân tộc cùng sinh sống, tỷ lệ dân tộc thiểu số chiếm gần 52% dân số; sinh hoạt tín ngưỡng phong phú gắn với tập quán nông nghiệp miền núi; có 3 tôn giáo được công nhận với hơn 11.733 tín đồ Phật giáo. Tuyên Quang có bề dày lịch sử cách mạng, có nhiều di tích lịch sử kháng chiến.
  • Tồn tại và khó khăn: Kinh tế xuất phát điểm thấp; trình độ dân trí vùng sâu, vùng xa chưa đồng đều; tỷ lệ người không thạo tiếng phổ thông còn tồn tại; hệ thống giao thông cách trở. Đặc biệt, từ năm 2000, hiện tượng tổ chức bất hợp pháp do Dương Văn Mình (trú tại thôn Ngòi Sen, xã Yên Lâm, huyện Hàm Yên) cầm đầu đã lôi kéo, kích động một bộ phận đồng bào dân tộc Mông khiếu kiện, tuyên truyền tư tưởng cực đoan, gây phức tạp về an ninh trật tự xã hội trên địa bàn.

Về kết quả xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc ở Tuyên Quang trước năm 1996, luận án cung cấp các dữ liệu cụ thể phản ánh nỗ lực cụ thể hóa Nghị quyết số 07/NQ-TW của Bộ Chính trị thông qua Thông tri số 09/TT-TU và Chương trình hành động số 03/Ctr-TU năm 1994 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy:

Chỉ tiêu / Lĩnh vực Thời điểm gốc (1991 / Giai đoạn trước) Kết quả đạt được đến năm 1995
Tăng trưởng sản lượng công nghiệp Mốc so sánh năm 1991 Năm 1995 tăng 31% so với năm 1991
Trồng rừng và độ che phủ Độ che phủ rừng năm 1991 đạt 26% Trồng trên 37.600 ha (1992-1995); độ che phủ đạt 34% (1995)
Phổ cập giáo dục tiểu học và xóa mù chữ Chưa hoàn thành chỉ tiêu 5/6 huyện thị và 86% số xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia
Tỷ lệ hộ đói nghèo Năm 1991: Hộ đói nghèo chiếm 23,3% Năm 1995: Giảm còn 14%
Tỷ lệ hộ khá giả Năm 1991: Hộ khá giả chiếm 10,4% Năm 1995: Tăng lên 22% (hộ trung bình đủ ăn 64%)
Hoạt động đền ơn đáp nghĩa Giai đoạn trước Làm mới và sửa chữa 57 nhà tình nghĩa (>248 triệu đồng); trao 1.958 sổ tiết kiệm tình nghĩa (>375 triệu đồng)
Giữ gìn an ninh trật tự cơ sở Quản lý địa bàn Vận động hơn 100 người có lỗi lầm ra tự thú; hòa giải hơn 1.000 vụ mâu thuẫn nội bộ nhân dân

Trong giai đoạn 1996-2005, sau Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XII và lần thứ XIII, Tỉnh ủy Tuyên Quang đã ban hành các chủ trương phát triển kinh tế vùng đồng bào dân tộc, triển khai các chính sách lớn của Chính phủ như Chương trình 135 (phát triển các xã đặc biệt khó khăn), Quyết định 134/2004/QĐ-TTg (hỗ trợ đất sản xuất, nhà ở, nước sinh hoạt cho đồng bào dân tộc thiểu số). Đảng bộ tỉnh lãnh đạo Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể triển khai cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư", phong trào phụ nữ giúp nhau phát triển kinh tế gia đình, phong trào cựu chiến binh giữ vững phẩm chất Bộ đội Cụ Hồ, tăng cường khối liên minh giữa công nhân, nông dân và trí thức, đồng thời chủ động đấu tranh làm thất bại hoạt động của tổ chức bất hợp pháp Dương Văn Mình.

Chương 3: ĐẢNG BỘ TỈNH TUYÊN QUANG LÃNH ĐẠO ĐẨY MẠNH THỰC HIỆN ĐẠI ĐOÀN KẾT TOÀN DÂN TỘC (2005-2015)

Chương 3 luận giải các yếu tố tác động mới và phân tích sự chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh trong giai đoạn từ Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV (năm 2005) đến kết thúc nhiệm kỳ Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XV (năm 2015).

Bối cảnh thời kỳ này có những chuyển biến rõ nét: Đảng Cộng sản Việt Nam ban hành các văn kiện quan trọng tại Đại hội X, Đại hội XI; Nghị quyết Trung ương 7 khóa IX về đại đoàn kết toàn dân tộc tiếp tục đi vào cuộc sống; hội nhập kinh tế quốc tế diễn ra sâu rộng. Tại Tuyên Quang, dân số toàn tỉnh năm 2015 ghi nhận có 760.602 người sinh sống ở nông thôn và 102.687 người sinh sống ở thành thị. Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2015 của Tuyên Quang xếp thứ 48 cả nước và xếp thứ 7/14 tỉnh khu vực miền núi phía Bắc, phản ánh quy mô kinh tế còn hạn hẹp và nhiều chỉ tiêu xã hội cần sự bứt phá. Đời sống đồng bào các huyện vùng cao như Na Hang, Lâm Bình còn nhiều khó khăn, tình trạng nhà tạm, thiếu nước sinh hoạt tự chảy và phương tiện nghe nhìn vẫn còn tồn tại.

Trước tình hình đó, Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang tập trung đổi mới phương thức lãnh đạo, phát huy nội lực và huy động sức mạnh đại đoàn kết toàn dân vào giải quyết các khâu trọng tâm, việc khó. Chủ trương nổi bật của tỉnh là:

  • Đẩy mạnh chương trình bê tông hóa đường giao thông nông thôn với phương châm Nhà nước hỗ trợ xi măng, nhân dân đóng góp công lao động, vật liệu và mặt bằng, tạo nên diện mạo nông thôn đổi mới.
  • Thực hiện chương trình phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi, nâng cao dân trí và chăm sóc thế hệ trẻ vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
  • Quy hoạch phát triển vùng sản xuất hàng hóa tập trung gắn liền với công nghiệp chế biến lâm sản (vùng nguyên liệu giấy, gỗ rừng trồng), cây công nghiệp (vùng chè, mía đường) và cây ăn quả (cam sành Hàm Yên).
  • Quyết liệt thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tháo gỡ các vướng mắc, khiếu kiện đất đai nhằm giữ vững ổn định cơ sở.
  • Nâng cao hiệu quả công tác dân vận chính quyền theo phương châm bám sát cơ sở, đối thoại với dân; thực hiện nghiêm Quy chế dân chủ ở cơ sở ("dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra"); phát huy vai trò nòng cốt của già làng, trưởng bản, người có uy tín trong việc củng cố lòng tin của đồng bào dân tộc thiểu số đối với Đảng và chính quyền địa phương.

Chương 4: NHẬN XÉT VÀ MỘT SỐ KINH NGHIỆM

Chương 4 kết cấu gồm 2 nội dung chính: Đánh giá nhận xét (ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân) và đúc kết các bài học kinh nghiệm.

Về ưu điểm: Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang đã vận dụng linh hoạt, sáng tạo các quan điểm, nghị quyết của Trung ương vào hoàn cảnh cụ thể của một tỉnh miền núi; khơi dậy và phát huy mạnh mẽ truyền thống yêu nước, đoàn kết giữa 22 dân tộc; giữ vững ổn định chính trị, ngăn chặn các hoạt động kích động tư tưởng ly khai dân tộc; nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, từng bước đưa Tuyên Quang thoát khỏi tình trạng kém phát triển.

Về hạn chế và nguyên nhân:

  • Hạn chế: Công tác tuyên truyền, quán triệt chủ trương ở một số cơ sở vùng sâu, vùng xa chưa đạt chiều sâu cần thiết; việc tổ chức thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội ở một số nơi còn chậm và thiếu đồng bộ; khoảng cách phát triển giữa đô thị và nông thôn, giữa các nhóm dân cư còn lớn; năng lực nắm bắt tư tưởng nhân dân ở một số cấp ủy, tổ chức mặt trận, đoàn thể cơ sở có lúc chưa kịp thời.
  • Nguyên nhân: Xuất phát điểm kinh tế của tỉnh thấp, kết cấu hạ tầng chưa hoàn chỉnh; địa hình phức tạp chia cắt; ngân sách địa phương hạn hẹp; một bộ phận cán bộ cơ sở trình độ còn hạn chế, chưa am hiểu sâu sắc phong tục, tâm lý và ngôn ngữ của đồng bào dân tộc thiểu số.

Về kinh nghiệm lãnh đạo: Luận án đúc kết hệ thống các bài học kinh nghiệm có giá trị thực tiễn:

  1. Thường xuyên quán triệt sâu sắc các quan điểm của Đảng về đại đoàn kết toàn dân tộc; cụ thể hóa kịp thời các nghị quyết của Trung ương thành các chương trình, đề án phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và đặc thù dân tộc, tôn giáo của địa phương.
  2. Kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế - xã hội với chăm lo lợi ích thiết thực, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân; giải quyết hiệu quả các vấn đề an sinh xã hội, ưu tiên nguồn lực đầu tư cho vùng đặc biệt khó khăn.
  3. Đổi mới mạnh mẽ nội dung và phương thức hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân; đa dạng hóa các hình thức tập hợp quần chúng; phát huy dân chủ thực chất ở cơ sở gắn liền với kỷ cương pháp luật.
  4. Chú trọng xây dựng Đảng bộ trong sạch, vững mạnh; xây dựng hệ thống chính trị cơ sở vững chắc; quan tâm đào tạo, bồi dưỡng và bố trí đội ngũ cán bộ là người dân tộc thiểu số; phát huy vai trò của người có uy tín trong cộng đồng.
  5. Luôn chủ động nắm chắc tình hình an ninh tư tưởng, trật tự xã hội; kịp thời xử lý các tranh chấp, mâu thuẫn phát sinh ngay tại cơ sở; kiên quyết đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo nhằm phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận và khoa học, luận án đã làm rõ tính đúng đắn, sáng tạo trong việc vận dụng đường lối, chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam về phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc vào một địa bàn cụ thể ở vùng trung du miền núi phía Bắc qua hai mươi năm thực hiện công cuộc đổi mới (1996-2015). Luận án bổ sung, làm sâu sắc thêm nhận thức lịch sử về vai trò hạt nhân lãnh đạo của tổ chức đảng địa phương trong việc củng cố khối liên minh công - nông - trí thức và sự đồng thuận giữa các dân tộc thiểu số.

Về mặt thực tiễn, luận án cung cấp nguồn tư liệu lịch sử có căn cứ khoa học, khai thác hệ thống văn kiện của Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang, các số liệu lưu trữ của các cơ quan chính quyền, Mặt trận Tổ quốc tỉnh qua 4 nhiệm kỳ đại hội (khóa XII, XIII, XIV, XV). Công trình đã tổng kết, đánh giá khách quan các thành tựu đạt được cũng như chỉ rõ những khuyết điểm, bất cập trong quá trình lãnh đạo thực hiện đại đoàn kết dân tộc trên địa bàn.

Về giải pháp và khuyến nghị, luận án đề xuất việc vận dụng 5 nhóm kinh nghiệm lịch sử đã đúc kết được để tiếp tục phục vụ công tác lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang trong giai đoạn mới; đồng thời chỉ ra rằng các bài học kinh nghiệm này có giá trị thực tiễn đối với các tỉnh miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số khu vực Đông Bắc và Tây Bắc trong việc hoạch định chính sách dân tộc, tôn giáo, củng cố thế trận lòng dân và giữ vững an ninh chính trị cơ sở.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Văn bản