phần Mở đầu và Kết luận, luận văn bao gồm có 3 chương chính. 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VIỆN TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC (ODA) VÀ CƠ QUAN HỢP TÁC QUỐC TẾ NHẬT BẢN (JICA) 1. Một số lý luận chung về ODA 1. Khái niệm ODA là tên gọi tắt của ba ch tiếng Anh: Official Development Assistance, có nghĩa là Hỗ trợ phát triển chính thức hay còn gọi là Viện trợ phát triển chính thức.
Năm 1972, OECD, Tổ chức Hợp tác Kinh tế và Phát triển đ đưa ra khái niệm ODA là “một giao dịch chính thức được thiết lập với mục đích chính là thúc đẩy sự phát triển kinh tế – x hội của các nước đang phát triển. Điều kiện tài chính của giao dịch này có tính chất ưu đ i và thành tố viện trợ không hoàn lại chiếm ít nhất 25%”. Theo Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ban hành kèm theo Nghị định 131/2006/NĐ–CP ngày 09/11/2006 của Chính phủ Việt Nam thì ODA được định nghĩa như sau: “Hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là ODA) được hiểu là hoạt động hợp tác phát triển gi a Nhà nước hoặc Chính Phủ nước Cộng hoà x hội chủ nghĩa Việt Nam với Nhà tài trợ là Chính phủ nước ngoài, các tổ chức tài trợ song phương và các tổ chức liên quốc gia hoặc liên chính phủ. Đặc điểm của nguồn vốn ODA Vốn ODA là nguồn vốn có tính ưu đ i của các nước phát triển, các tổ chức quốc tế đối với các nước đang và chậm phát triển.
Các nhà tài trợ nói chung khi cấp ODA đều nhằm nh ng lợi ích nhất định (thường là lợi ích kinh tế và lợi ích chính trị). ODA được các nhà tài trợ sử dụng như một công cụ 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com buộc các nước tiếp nhận thay đổi chính sách kinh tế, x hội và đối ngoại cho phù hợp với lợi ích chính trị. Viện trợ ODA để phát triển cơ sở hạ tầng chính là biện pháp gián tiếp để chuẩn bị cho đầu tư nước ngoài, mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa và giành được sự cung cấp nh ng vật tư chiến lược chủ yếu của các nước tài trợ. Đây cũng là công cụ ngoại giao để góp phần tăng cường, mở rộng vai trò, vị thế của các nước viện trợ ở khu vực và trên thế giới.
Với mục tiêu trợ giúp các nước đang và chậm phát triển, vốn ODA mang tính ưu đ i hơn bất cứ nguồn tài trợ nào khác. ODA giúp bổ sung cho nguồn vốn trong nước để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, y tế, giáo dục, môi trường. tạo nền tảng lâu dài cho phát triển kinh tế. Đồng thời, ODA giúp các nước đang phát triển tiếp thu nh ng thành tựu khoa học kỹ thuật, công nghệ hiện đại và phát triển nguồn nhân lực thông qua hợp tác kỹ thuật.
Ngoài ra, ODA cũng là động lực để hoàn thiện cơ cấu kinh tế cũng như tăng khả năng thu hút FDI và tạo điều kiện để mở rộng đầu tư phát triển trong nước của các nước đang phát triển. ODA đúng như tên gọi của nó là nguồn vốn t các cơ quan chính thức bên ngoài cung cầp (hỗ trợ) cho các nước đang và kém phát triển, hoặc các nước đang gặp khó khăn về tài chính nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho công cuộc phát triển kinh tế – x hội của các nước này. Măc dù có nhiều ý kiến khác nhau nhưng ODA có các đặc điểm chính đó là: Do chính phủ của một nước hoặc các tổ chức quốc tế cấp cho các cơ quan chính thức của một nước; không cấp cho nh ng chương trình dự án mang tính chất thương mại, mà chỉ nhằm mục đích nhân đạo, giúp phát triển kinh tế, khắc phục khó khăn về tài chính hoặc nâng cao lợi ích kinh tế – x hội của nước nhận viện trợ; tính ưu đ i chiếm trên 25% giá trị của khoản vốn vay. Quá trình cung cấp ODA đem lại lợi ích cho cả hai phía: bên các nước đang và kém phát triển có thêm khối lượng lớn vốn đầu tư t bên ngoài để đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế trong 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com quy mô nền kinh tế còn nhỏ bé của mình.
Phía còn lại cũng đạt được nh ng lợi ích trong các điều kiện bắt buộc kèm theo các khoản viện trợ cho vay, đồng thời gián tiếp tạo điều kiện thuận lợi cho họat động của các công ty của mình khi thực hiện đầu tư tại các nước nhận viện trợ. Mặt khác viện trợ ODA mang tính nhân đạo, thể hiện nghĩa vụ đồng thời là sự quan tâm giúp đỡ của các nước giàu đối với các nước nghèo, tăng cường thúc đẩy mối quan hệ đối ngoại tốt đẹp gi a các quốc gia với nhau, gi a các tổ chức quốc tế với các quốc gia. Tuy nhiên, bên cạnh nh ng mặt tích cực đó, nguồn vốn ODA cũng có nh ng tác động tiêu cực tới các nước tiếp nhận. Nếu không quản lý hợp lý, việc sử dụng l ng phí, đầu tư tràn lan thì ODA s trở thành gánh nặng nợ nần trong tương lai.
Với nh ng điều kiện tiếp nhận t các nước phát triển cùng với nh ng khoản nợ khổng lồ, hệ quả khó tránh khỏi là tình trạng lệ thuộc phát triển, đánh mất quyền độc lập, tự chủ về kinh tế, chính trị. Các hình thức của ODA Phân loại theo phƣơng thức hoàn trả thì có: Viện trợ không hoàn lại là bên nước ngoài cung cấp viện trợ (mà bên nhận không phải hoàn lại) để bên nhận thực hiện các chương trình, dự án theo sự thoả thuận gi a các bên; Viện trợ có hoàn lại (còn gọi là tín dụng ưu đ i): nhà tài trợ cho nước cần vốn vay một khoản tiền (tuỳ theo quy mô và mục đích đầu tư) với mức l i suất ưu đ i và thời gian trả nợ thích hợp; ODA cho vay hỗn hợp là các khoản ODA kết hợp một phần ODA không hoàn lại và một phần tín dụng thương mại theo các điều kiện của Tổ chức Hợp tác Kinh tế và Phát triển, thậm chí có loại ODA vốn vay kết hợp tới 3 loại hình gồm một phần ODA không hoàn lại, một phần ưu đ i và một phần tín dụng thương mại. Phân loại theo nguồn cung cấp thì có: 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ODA song phương là các khoản viện trợ trực tiếp t nước này đến nước kia (nước phát triển viện trợ cho nước đang và kém phát triển) thông qua hiệp định được ký kết gi a hai chính phủ ODA đa phương là viện trợ phát triển chính thức của một tổ chức quốc tế, hay tổ chức khu vực hoặc của chính một nước dành cho Chính phủ một nước nào đó, nhưng có thể được thực hiện thông qua các tổ chức đa phương như UNDP (Chương trình phát triển Liên Hợp Quốc)…có thể các khoản viện trợ của các tổ chức tài chính quốc tế được chuyển trực tiếp cho bên nhận viện trợ. Phân loại theo mục tiêu sử dụng có: Hỗ trợ cán cân thanh toán; tín dụng thương nghiệp; viện trợ chương trình; viện trợ dự án.
Hỗ trợ cán cân thanh toán là các khoản ODA cung cấp để hỗ trợ ngân sách của Chính phủ, thường được thực hiện thông qua các dạng: chuyển giao tiền tệ trực tiếp cho nước nhận ODA và Hỗ trợ nhập khẩu (viện trợ hàng hoá). Tín dụng thương nghiệp tương tự như viện trợ hàng hoá nhưng có kèm theo các điều kiện ràng buộc. Chẳng hạn nước cung cấp ODA yêu cầu nước nhận phải dùng phần lớn hoặc hầu hết vốn viện trợ để mua hàng ở nước cung cấp. Viện trợ dự án chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng vốn thực hiện ODA.
Điều kiện để được nhận viện trợ dự án là “phải có dự án cụ thể, chi tiết về các hạng mục s sử dụng ODA”. Viện trợ chương trình là nước viện trợ và nước nhận viện trợ ký hiệp định cho một mục đích tổng quát mà không cần xác định chính xác khoản viện trợ s được sử dụng như thế nào. Ph ơng thức cung cấp Hỗ trợ ngân sách: là phương thức cung cấp ODA theo đó các khoản hỗ trợ ODA không gắn với một hay một số dự án cụ thể mà được chuyển trực 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com tiếp vào ngân sách của Nhà nước và được quản lý và sử dụng theo các quy định và thủ tục ngân sách. Hỗ trợ chương trình:Cho vay theo chương trình định hướng vào lĩnh vực then chốt.
Hỗ trợ dự án: chủ yếu cho vay để đầu tư mua sắm máy móc, thiết bị, thuê vận hành, tư vấn kĩ thuật và các nhu cầu khác có liên quan. Viện trợ phi dự án: Bao gồm cho vay nhập khẩu hàng hóa, cho vay để tiến hành tái cơ cấu lại ngành, lĩnh vực. Một số đặc điểm chủ yếu về ODA của Nhật Bản Trong “Cương lĩnh ODA” soạn thảo năm 1992, Nhật Bản đ làm rõ nh ng khái niệm và nguyên tắc trong hỗ trợ ODA, theo đó: “Hỗ trợ ODA của Nhật Bản là để đóng góp cho hòa bình và sự phát triển của cộng đồng quốc tế, nhờ đó đảm bảo an ninh và sự phồn vinh cho đất nước Nhật Bản”. Vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của Nhật Bản là một khoản tiền của ngân sách Nhật Bản trích t tiền thuế đóng góp của người dân Nhật Bản.
Chính vì vậy, Nhật Bản đ hình thành một cơ quan Hợp tác quốc tế trực thuộc Chính phủ làm nhiệm vụ theo dõi, đánh giá hiệu quả nguồn vốn ODA. Do đó, để đảm bảo sử dụng hiệu quả nguồn vốn ODA, Cơ quan này đ đưa ra quan điểm như sau: “Để hỗ trợ phát triển kinh tế – x hội cho các nước đang phát triển, Chính phủ, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ (NGOs), các doanh nghiệp tư nhân v., đ và đang thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế. Trong các hoạt động này, hỗ trợ về kinh phí và hợp tác kỹ thuật của Chính phủ dành cho các nước đang phát triển được gọi là Viện trợ phát triển chính thức (Official Development Assistance gọi tắt là ODA)”. Như vậy, khác với nguồn vốn ODA của các nước khác, vốn ODA của Nhật Bản có đặc điểm sau: Thứ nhất, ODA của Nhật Bản thực hiện trên nguyên tắc tiếp nhận yêu 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com cầu t các nước tiếp nhận ODA.
Thứ hai, ít mang tính điều kiện ngặt nghèo về áp lực chính trị so với các nước khác, thường thiên về hỗ trợ theo công trình.