Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và đô thị hóa, việc tạo lập sinh kế bền vững cho lao động nữ nông thôn đóng vai trò then chốt trong công tác an sinh xã hội. Tính đến cuối năm 2020, Hội Liên hiệp Phụ nữ huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình đã thực hiện ủy thác và quản lý tổng dư nợ lên tới 635,2 tỷ đồng, hỗ trợ 10.624 hội viên tiếp cận vốn vay phát triển sản xuất. Tuy nhiên, toàn địa bàn vẫn còn khoảng 2.182 hội viên có nhu cầu nhưng chưa thể tiếp cận các kênh tín dụng chính thức, dẫn tới tình trạng thiếu vốn đầu tư chuyển đổi nghề nghiệp khi diện tích đất canh tác bị thu hẹp.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài là phân tích thực trạng thực hiện vai trò cầu nối của tổ chức Hội, xác định các rào cản từ phía thể chế lẫn nội tại hội viên, từ đó đưa ra hệ thống giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận vốn. Mục tiêu cụ thể bao gồm hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng vi mô qua đoàn thể, đánh giá toàn diện 7 nội dung hoạt động ủy thác và 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng tại địa phương.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian địa bàn huyện Yên Mô với dữ liệu khảo sát thu thập trong giai đoạn 2018 - 2020. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện cơ chế ủy thác tín dụng chính sách, nâng cao tỷ lệ thu hồi nợ trên 99% và giảm tỷ lệ nghèo đa chiều tại địa phương theo các chỉ tiêu phát triển kinh tế giai đoạn mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết trung gian tài chính và lý thuyết tín dụng cộng đồng nhằm giải thích cơ chế bắc cầu thông tin giữa ngân hàng với người vay nghèo. Tổ chức Hội Liên hiệp Phụ nữ đóng vai trò đại lý ủy thác, giúp triệt tiêu tình trạng thông tin bất đối xứng và giảm thiểu chi phí giao dịch cho các tổ chức tài chính chính thức. Khung phân tích kế thừa kinh nghiệm vận hành mạng lưới tài chính vi mô của Grameen Bank với mô hình bảo lãnh nhóm tự quản và bắt buộc tích lũy tiền gửi tiết kiệm tối thiểu 50.000 đồng mỗi tháng.

Nghiên cứu tập trung vào 4 khái niệm nền tảng:

  • Tín dụng chính sách xã hội: Hình thức cung ứng vốn ưu đãi của Nhà nước với lãi suất dao động từ 0,25% đến 0,75% mỗi tháng dành cho hộ nghèo và đối tượng chính sách.
  • Tiếp cận tín dụng phát triển kinh tế: Khả năng chủ thể nắm bắt thông tin, hoàn thiện thủ tục vay và sử dụng hiệu quả vốn vào tái sản xuất.
  • Tổ tiết kiệm và vay vốn: Cánh tay nối dài của tổ chức Hội tại thôn xóm, thực hiện bình xét công khai và đôn đốc trả gốc, lãi định kỳ.
  • Vai trò trung gian ủy thác: Toàn bộ quy trình tuyên truyền, rà soát, giải ngân, chuyển giao khoa học kỹ thuật và kiểm tra giám sát sử dụng vốn của Hội phụ nữ.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2018 - 2020 của Ủy ban nhân dân huyện Yên Mô, Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội và Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Yên Mô. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên tại 3 xã đại diện cho các vùng kinh tế sinh thái của huyện. Cỡ mẫu khảo sát gồm 90 hội viên trực tiếp vay vốn, kết hợp phỏng vấn sâu 3 cán bộ ngân hàng, 4 cán bộ Hội Phụ nữ cấp huyện và 3 Chủ tịch Hội Phụ nữ cấp xã.

Phương pháp thống kê mô tả và thống kê so sánh được lựa chọn làm công cụ phân tích chủ đạo. Lý do lựa chọn phương pháp này xuất phát từ yêu cầu lượng hóa chính xác sự biến động về quy mô dư nợ, cơ cấu nguồn vốn và mức độ hài lòng của hội viên. Việc so sánh số liệu liên năm 2018 - 2020 cho phép làm rõ xu hướng chuyển dịch tín dụng cũng như đánh giá thực chất hiệu quả các lớp tập huấn kỹ thuật nông nghiệp đi kèm khoản vay.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô tín dụng do Hội Liên hiệp Phụ nữ huyện Yên Mô quản lý có sự tăng trưởng mạnh mẽ, đạt tổng dư nợ 635,2 tỷ đồng vào năm 2020 với 10.624 lượt hộ vay. Nguồn vốn phân bổ chủ yếu qua kênh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chiếm trên 65% dư nợ và Ngân hàng Chính sách xã hội chiếm khoảng 33% dư nợ, phần còn lại thuộc Quỹ quay vòng phụ nữ tỉnh và Quỹ chi hội cơ sở.

Thứ hai, công tác quản lý dòng vốn và giám sát tín dụng đạt kết quả tích cực với 100% món vay mới được cán bộ Hội kiểm tra sử dụng vốn trong vòng 30 ngày sau giải ngân. Hội duy trì kiểm tra định kỳ 2 đợt mỗi năm ở cấp huyện và 4 đợt mỗi năm ở cấp xã, giúp tỷ lệ nợ quá hạn tại kênh tín dụng chính sách duy trì ở mức rất thấp dưới 0,2%.

Thứ ba, sự thiếu hụt trong tiếp cận vốn vẫn tồn tại cục bộ khi có tới 2.182 hội viên (tương đương khoảng 17% tổng số phụ nữ có nhu cầu) chưa tiếp cận được nguồn vốn phù hợp. Khảo sát 90 hộ hội viên cho thấy hơn 42% người vay phản ánh quy trình thẩm định tài sản thế chấp tại các ngân hàng thương mại còn phức tạp và định mức cho vay tín chấp hộ nghèo tối đa 100 triệu đồng chưa đáp ứng đủ nhu cầu đầu tư mở rộng chuỗi trang trại quy mô lớn.

Thứ tư, nghiên cứu xác định 4 yếu tố tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của Hội:

  • Trình độ và nhận thức của hội viên về lập phương án sản xuất kinh doanh.
  • Quy định cơ chế cho vay và thủ tục hành chính của các tổ chức tín dụng.
  • Năng lực chuyên môn và kỹ năng tài chính vi mô của đội ngũ cán bộ Hội cơ sở.
  • Nguồn kinh phí hoạt động eo hẹp khi chi hội phụ nữ chỉ được trích giữ lại 40% tiền hội phí để phục vụ công tác quản lý.

Thảo luận kết quả

Thực trạng tiếp cận vốn tại Yên Mô phản ánh rõ sự phụ thuộc lớn vào các chương trình tín dụng ủy thác chính sách. Nguyên nhân chính khiến 2.182 hội viên chưa tiếp cận được vốn xuất phát từ tâm lý e ngại rủi ro, thiếu tài sản bảo đảm và thông tin về các gói tín dụng thương mại chưa được phổ biến sâu rộng đến từng chi hội xóm. Khi so sánh với mô hình Grameen Bank tại Bangladesh hay kinh nghiệm ủy thác tại huyện Như Xuân (Thanh Hóa), mạng lưới Tổ tiết kiệm và vay vốn tại Yên Mô hoạt động tương đối nề nếp nhưng còn thiếu tính linh hoạt trong các dịch vụ hỗ trợ phi tài chính.

Dữ liệu khảo sát có thể được mô hình hóa trực quan qua bảng tổng hợp đánh giá mức độ hài lòng của 90 hộ dân theo thang đo 5 mức độ và biểu đồ cột so sánh tương quan giữa tốc độ tăng trưởng dư nợ với tỷ lệ hộ thoát nghèo giai đoạn 2018 - 2020. Các phát hiện này khẳng định việc cấp vốn đơn thuần không mang lại hiệu quả bền vững nếu thiếu các chương trình tập huấn chuyển giao kỹ thuật chăn nuôi, trồng trọt an toàn sinh học đi kèm chu kỳ giải ngân.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, mở rộng quy mô và đa dạng hóa các gói tín dụng ủy thác. Ban Thường vụ Hội Liên hiệp Phụ nữ huyện Yên Mô cần phối hợp với các ngân hàng thương mại nâng hạn mức cho vay sản xuất kinh doanh bình quân lên 150 triệu đồng mỗi hộ, phấn đấu giảm số lượng hội viên chưa tiếp cận vốn từ 2.182 người xuống dưới 500 người trong giai đoạn 2021 - 2025.

Thứ hai, số hóa và đổi mới công tác tuyên truyền, rà soát nhu cầu vốn. Hội Liên hiệp Phụ nữ cấp xã cần chủ trì tổ chức rà soát nhu cầu vay vốn định kỳ theo từng quý, ứng dụng các nhóm truyền thông trực tuyến để phổ biến chính sách lãi suất, đặt mục tiêu trên 95% hội viên nắm vững điều kiện vay vốn trong vòng 12 tháng thực hiện.

Thứ ba, nâng cao năng lực quản trị cho ban quản lý các Tổ tiết kiệm và vay vốn. Hội Liên hiệp Phụ nữ huyện định kỳ phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội tổ chức ít nhất 2 khóa bồi dưỡng nghiệp vụ mỗi năm cho 100% tổ trưởng tổ vay vốn, duy trì tỷ lệ thu hồi nợ gốc và nộp lãi đúng hạn đạt mức tuyệt đối trên 99,5%.

Thứ tư, tích hợp chuyển giao khoa học kỹ thuật với chu kỳ cấp vốn. Hội Liên hiệp Phụ nữ huyện phối hợp cùng Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn mở tối thiểu 15 lớp đào tạo nghề và kỹ thuật canh tác hữu cơ mỗi năm, ưu tiên 100% hộ vay mới tiếp cận mô hình sản xuất nông nghiệp công nghệ cao.

Thứ năm, kiến nghị Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng hoàn thiện cơ chế ủy thác. Đề xuất kéo dài thời hạn cho vay trung hạn từ 36 tháng lên 60 tháng đối với các dự án chuyển đổi cơ cấu cây trồng, đồng thời nâng mức trích phí ủy thác cho cán bộ Hội cơ sở lên mức 15% đến 20% nhằm bảo đảm kinh phí phục vụ công tác kiểm tra giám sát thực địa.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cán bộ Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp: Nắm vững quy trình chuẩn hóa hoạt động ủy thác nguồn vốn 635,2 tỷ đồng, áp dụng quy trình kiểm tra 100% món vay sau 30 ngày để nâng cao tính minh bạch và bảo toàn nguồn vốn vay tại địa phương.
  • Cán bộ quản lý tại các tổ chức tín dụng và ngân hàng: Khai thác bức tranh thực tế về hành vi vay vốn của 90 hộ điều tra để tinh gọn thủ tục giải ngân, thiết kế các sản phẩm tín dụng tiêu dùng và sản xuất nông nghiệp phù hợp với đặc thù phụ nữ nông thôn.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý Kinh tế: Sử dụng khung lý thuyết trung gian tài chính, phương pháp chọn mẫu phân tầng 3 xã điểm và các chỉ tiêu phân tích dư nợ làm tài liệu tham khảo cho các công trình nghiên cứu phát triển nông thôn.
  • Cơ quan hoạch định chính sách giảm nghèo cấp huyện và tỉnh: Tham khảo căn cứ thực tiễn để xây dựng kế hoạch phân bổ nguồn lực tín dụng an sinh xã hội, lồng ghép hiệu quả mục tiêu xóa đói giảm nghèo với chương trình xây dựng nông thôn mới nâng cao.

Câu hỏi thường gặp

Hội Liên hiệp Phụ nữ huyện Yên Mô đang thực hiện ủy thác những nguồn vốn tín dụng chính nào? Hội đang quản lý 4 kênh dẫn vốn chính gồm: Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Quỹ quay vòng hỗ trợ phụ nữ tỉnh Ninh Bình và Quỹ chi hội phụ nữ tại các thôn xóm với tổng dư nợ đạt 635,2 tỷ đồng phục vụ 10.624 lượt vay.

Hội viên phụ nữ cần đáp ứng các điều kiện gì để được vay vốn tín chấp chính sách? Hội viên phải có hộ khẩu thường trú tại địa bàn, có tên trong danh sách hộ nghèo, cận nghèo hoặc đối tượng chính sách được cấp xã phê duyệt, tham gia sinh hoạt Tổ tiết kiệm và vay vốn, đồng thời cam kết gửi tiết kiệm tối thiểu 50.000 đồng mỗi tháng và sử dụng vốn đúng mục đích.

Nguyên nhân chủ yếu khiến hơn 2.182 hội viên tại huyện Yên Mô chưa tiếp cận được vốn vay là gì? Nguyên nhân chủ yếu do hội viên thiếu tài sản bảo đảm khi tiếp cận ngân hàng thương mại, định mức vay tín chấp của một số chương trình ưu đãi còn thấp và công tác rà soát nhu cầu tại một số chi hội cơ sở chưa thực sự sâu sát, kịp thời.

Hoạt động chuyển giao khoa học kỹ thuật hỗ trợ hội viên vay vốn được triển khai ra sao? Hội phối hợp với ngành nông nghiệp tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật chăn nuôi, trồng trọt an toàn sinh học, hướng dẫn lập phương án kinh doanh khả thi nhằm giúp 100% hộ vay phát huy tối đa hiệu quả đồng vốn và hạn chế rủi ro thất thoát.

Giải pháp nào mang tính đột phá nhằm nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ Hội quản lý vốn? Giải pháp đột phá là tổ chức tập huấn chuyên sâu định kỳ 2 lần mỗi năm về kỹ năng thẩm định tài chính vi mô, số hóa quy trình quản lý sổ sách và nâng mức hỗ trợ kinh phí từ phí ủy thác cho cán bộ Hội cấp xã và tổ trưởng vay vốn.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về vai trò trung gian ủy thác của Hội Phụ nữ trong việc kết nối các nguồn vốn tín dụng chính thức phục vụ phát triển kinh tế nông thôn.
  • Đánh giá thực trạng quản lý 635,2 tỷ đồng dư nợ cho 10.624 hội viên tại huyện Yên Mô, khẳng định hiệu quả giám sát 100% món vay mới trong 30 ngày đầu giải ngân.
  • Chỉ rõ 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng và rào cản khiến 2.182 hội viên chưa thể tiếp cận dòng vốn ưu đãi để phát triển kinh tế gia đình.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ về đa dạng hóa nguồn vốn, đổi mới rà soát, nâng cao năng lực cán bộ và hoàn thiện chính sách phí ủy thác giai đoạn 2021 - 2025.
  • Kêu gọi các cấp lãnh đạo Hội Phụ nữ và tổ chức tín dụng nhanh chóng ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn quản lý nhằm nâng cao quyền năng kinh tế cho phụ nữ nông thôn.