Tổng quan nghiên cứu

Khu vực công nghiệp chế biến, chế tạo đóng vai trò xương sống trong nền kinh tế Việt Nam khi duy trì mức đóng góp ổn định khoảng 20% tổng sản phẩm quốc nội (GDP) trong suốt 20 năm qua và tạo ra trung bình 300.000 việc làm mới mỗi năm. Giai đoạn 2016 - 2020, tỷ trọng hàng hóa chế biến chế tạo trong tổng kim ngạch xuất khẩu đã tăng trưởng vượt bậc từ 65% lên 85%. Tuy nhiên, trong bối cảnh hơn 97% doanh nghiệp tại Việt Nam có quy mô vừa, nhỏ và siêu nhỏ, năng lực công nghệ quốc gia vẫn đối mặt với thách thức lớn khi Diễn đàn Kinh tế Thế giới xếp hạng mức độ sẵn sàng công nghệ của Việt Nam ở vị trí 79/140 và khả năng hấp thu công nghệ chỉ đạt 121/140 nền kinh tế.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm đặt ra là làm thế nào để chuyển đổi mô hình tăng trưởng từ thâm dụng lao động sang mô hình dựa trên công nghệ và đổi mới sáng tạo nhằm bứt phá năng suất. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Kinh tế quốc tế của tác giả Cấn Thị Phương Thúy tại Trường Đại học Ngoại thương tập trung giải quyết mục tiêu đo lường chính xác tác động của các hoạt động đổi mới sáng tạo, trình độ máy móc thiết bị và chi phí công nghệ đến doanh thu của các doanh nghiệp ngành chế biến, chế tạo. Phạm vi nghiên cứu bao quát dữ liệu doanh nghiệp trên toàn lãnh thổ Việt Nam trong chu kỳ 7 năm từ 2012 đến 2018. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn, cung cấp hệ thống bằng chứng định lượng giúp các nhà hoạch định chính sách kinh tế và giới quản trị doanh nghiệp tối ưu hóa nguồn lực đầu tư khoa học công nghệ, nâng cao tỷ suất sinh lời và hoàn thiện năng lực cạnh tranh trong chuỗi giá trị toàn cầu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng kết hợp chặt chẽ giữa các trường phái lý thuyết kinh tế hiện đại và khung pháp lý thực tiễn:

  • Lý thuyết Đổi mới sáng tạo của Joseph Schumpeter (1934): Khẳng định đổi mới sáng tạo là quá trình phá hủy mang tính sáng tạo, làm thay đổi cấu trúc kinh tế cũ để thiết lập lợi thế độc quyền tạm thời cho doanh nghiệp thông qua 5 hình thức: sản phẩm mới, quy trình mới, thị trường mới, nguồn nguyên liệu mới và cơ cấu tổ chức mới.
  • Khung đo lường đổi mới sáng tạo theo Sổ tay Oslo Manual (OECD 2005, 2018) và Frascati Manual (OECD 2002): Cung cấp bộ chỉ tiêu chuẩn hóa để định lượng năng lực đổi mới sáng tạo thông qua các chỉ số nguồn lực Nghiên cứu và Phát triển (R&D) và dữ liệu bảo hộ bằng sáng chế.
  • Cơ sở pháp lý Việt Nam: Vận dụng chuẩn xác định nghĩa tại Khoản 2 và Khoản 16 Điều 3 Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013, kết hợp cùng Luật Doanh nghiệp năm 2020 để chuẩn hóa khái niệm công nghệ, hoạt động sáng tạo và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Mô hình hàm sản xuất mở rộng Cobb-Douglas: Mô hình lý thuyết mở rộng dựa trên nghiên cứu của Qian Liao, Zhibin Wu và Jiuping Xu (2010), biểu diễn mối quan hệ phụ thuộc của doanh thu doanh nghiệp vào yếu tố vốn, lao động và nhóm biến ngoại sinh đại diện cho công nghệ cùng đổi mới sáng tạo theo dạng hàm logarit tuyến tính đa biến.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng hồi quy kinh tế lượng chuyên sâu trên dữ liệu mảng (panel data) nhằm đảm bảo tính suy diễn thống kê khách quan.

  • Nguồn dữ liệu và quy trình chọn mẫu: Toàn bộ dữ liệu được trích xuất từ cuộc điều tra doanh nghiệp thường niên của Tổng cục Thống kê thông qua phiếu điều tra chuyên sâu 1AM áp dụng cho các doanh nghiệp ngành công nghiệp chế biến, chế tạo trong giai đoạn 2012 - 2018. Từ tổng thể ban đầu gồm 21.882 quan sát của 5.339 doanh nghiệp, nghiên cứu thực hiện kỹ thuật làm sạch dữ liệu mảng cân bằng, chọn lọc ra mẫu phân tích chính thức gồm 6.615 quan sát tương ứng với 945 doanh nghiệp hoạt động liên tục và đầy đủ các chỉ tiêu tài chính, công nghệ.
  • Kỹ thuật phân tích và kiểm định mô hình: Nhằm kiểm soát các yếu tố không quan sát được và xử lý hiện tượng tự tương quan, nghiên cứu tiến hành ước lượng lần lượt qua ba mô hình: Bình phương nhỏ nhất gộp (Pooled OLS), Mô hình tác động cố định (FE) và Mô hình tác động ngẫu nhiên (RE). Tác giả thực hiện kiểm định Breusch-Pagan Lagrangian Multiplier (LM test) để so sánh tính phù hợp giữa Pooled OLS và RE, sau đó áp dụng kiểm định Hausman để khẳng định mô hình tác động cố định FE là phương pháp ước lượng tối ưu, cho ra kết quả vững và không bị chệch.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả ước lượng kinh tế lượng từ bộ dữ liệu giai đoạn 2012 - 2018 đã chỉ ra bốn phát hiện trọng yếu:

  • Thứ nhất, hoạt động R&D và sở hữu trí tuệ tác động trực tiếp thúc đẩy doanh thu: Các dự án sáng kiến R&D đang triển khai, số lượng bằng sáng chế cấp quốc gia và bằng sáng chế cấp quốc tế tích lũy đều mang hệ số hồi quy dương có ý nghĩa thống kê cao. Doanh nghiệp nắm giữ tài sản sở hữu trí tuệ được bảo hộ có quy mô doanh thu vượt trội hơn hẳn các đơn vị không có hoạt động sáng chế.
  • Thứ hai, các yếu tố sản xuất truyền thống củng cố hàm Cobb-Douglas: Nguồn vốn và quy mô lao động giữ vai trò nền tảng với tác động tích cực ở mức ý nghĩa thống kê 1%, khẳng định việc gia tăng tích lũy tư bản và nâng cao chất lượng nhân lực là điều kiện tiên quyết để mở rộng quy mô kinh doanh.
  • Thứ ba, hiệu ứng tích lũy kinh nghiệm theo tuổi đời doanh nghiệp: Số năm hoạt động của doanh nghiệp có mối tương quan thuận chiều với kết quả doanh thu. Các doanh nghiệp lâu năm có khả năng vận hành công nghệ ổn định và duy trì thị phần tốt hơn các doanh nghiệp mới gia nhập thị trường.
  • Thứ tư, nghịch lý về chi phí đầu tư công nghệ trong ngắn hạn: Chi phí tài chính mua sắm máy móc thiết bị (trung bình dưới 5 tỷ đồng mỗi năm) chưa cho thấy mối liên hệ cùng chiều có ý nghĩa thống kê trực tiếp đến doanh thu trong ngắn hạn, xuất phát từ thực trạng máy móc hiện tại chủ yếu là loại do người điều khiển chiếm 82.59%, trong khi máy móc tự động hóa do máy tính điều khiển chỉ chiếm 11.74%.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện thực nghiệm phản ánh trung thực thực trạng công nghệ tại Việt Nam. Việc ứng dụng công nghệ không chỉ dừng lại ở việc mua sắm thiết bị mà phụ thuộc mang tính quyết định vào năng lực hấp thụ và sáng chế nội tại. Mặc dù 51% doanh nghiệp nhận thức rõ đổi mới sáng tạo giúp phát triển nhanh sản phẩm mới và 48.4% đánh giá giúp hoạt động R&D mang lại hiệu quả thiết thực, nhưng vẫn có tới 52.3% doanh nghiệp hoàn toàn không thực hiện bất kỳ hoạt động đổi mới nào trong giai đoạn khảo sát. Rào cản lớn nhất đến từ chi phí tài chính khi 45.2% doanh nghiệp xác nhận đây là trở ngại nghiêm trọng, tiếp theo là rào cản thị trường với 35.7% và hạn chế về chất lượng nhân lực với 28.5%.

Trong phân tích thực nghiệm, các dữ liệu này được thể hiện rõ qua bảng ma trận tương quan đa biến và các biểu đồ cơ cấu công nghệ. Biểu đồ đường thể hiện chi phí công nghệ trung bình giai đoạn 2012 - 2018 kết hợp cùng biểu đồ tròn phân bổ thành phần doanh nghiệp (doanh nghiệp tư nhân chiếm trên 80%, còn lại là FDI và doanh nghiệp nhà nước) cho thấy đầu tư công nghệ cần độ trễ thời gian từ 2 đến 3 năm và cần gắn liền với bảo hộ sáng chế mới tạo ra bước nhảy vọt doanh thu. Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các công trình nghiên cứu của Philipp Koellinger (2008) tại Châu Âu và Fengshu Li (2021) tại khối doanh nghiệp chế tạo Trung Quốc.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các kết luận định lượng, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa hiệu quả hoạt động cho các chủ thể:

  • Đẩy mạnh đăng ký và thương mại hóa bằng sáng chế cấp quốc gia và quốc tế: Doanh nghiệp cần thành lập bộ phận chuyên trách về sở hữu trí tuệ, đặt mục tiêu gia tăng tối thiểu 15% số lượng đơn đăng ký sáng chế và giải pháp hữu ích trong lộ trình 2022 - 2025. Chủ thể thực hiện là Ban giám đốc và bộ phận Nghiên cứu & Phát triển (R&D) của các doanh nghiệp chế biến, chế tạo.
  • Chuyển dịch cơ cấu đầu tư từ thiết bị cơ học sang tự động hóa thông minh: Doanh nghiệp cần tái cơ cấu danh mục tài sản cố định, nâng tỷ lệ máy móc điều khiển bằng máy tính từ mức 11.74% lên ít nhất 30% vào năm 2026, từng bước giảm tỷ trọng máy móc thủ công nhằm cắt giảm 20% định mức tiêu hao nguyên vật liệu. Chủ thể thực hiện là khối Quản lý sản xuất và Kỹ thuật công nghệ.
  • Thiết lập mạng lưới liên kết nghiên cứu giữa doanh nghiệp và các viện, trường đại học: Doanh nghiệp chủ động phối hợp triển khai các dự án R&D công nghệ chung với các trung tâm nghiên cứu chuyên ngành nhằm chia sẻ chi phí đầu tư và rút ngắn chu kỳ thử nghiệm sản phẩm mới xuống dưới 12 tháng. Chủ thể điều phối là các Hiệp hội ngành nghề chế biến chế tạo kết nối cùng các trường đại học.
  • Hoàn thiện chính sách ưu đãi tài chính và quỹ đổi mới công nghệ quốc gia: Chính phủ cùng Bộ Khoa học và Công nghệ cần đơn giản hóa quy trình giải ngân từ Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia, triển khai các gói hỗ trợ lãi suất vay ưu đãi giảm từ 2% đến 3%/năm cho dự án đổi mới sáng tạo của khối doanh nghiệp vừa và nhỏ, đồng thời áp dụng chính sách miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp trong 3 năm đầu cho các dòng sản phẩm mới được thương mại hóa từ sáng chế.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn và học thuật sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng:

  • Các nhà quản trị và chủ doanh nghiệp chế biến, chế tạo: Hỗ trợ đánh giá chính xác hiện trạng công nghệ nội bộ, phân bổ hợp lý ngân sách cho R&D và xây dựng chiến lược sở hữu trí tuệ nhằm thúc đẩy doanh thu và nâng cao lợi thế cạnh tranh dài hạn.
  • Các nhà hoạch định chính sách kinh tế và quản lý khoa học công nghệ: Cung cấp nguồn luận cứ thực chứng tin cậy với 6.615 quan sát cấp quốc gia để thiết kế các chính sách tài trợ công nghệ, chương trình bảo hộ sáng chế và giải pháp thúc đẩy khối doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm 97% nền kinh tế.
  • Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học ngành Kinh tế quốc tế: Đóng vai trò tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp ứng dụng hàm sản xuất Cobb-Douglas mở rộng, kỹ thuật phân tích hồi quy dữ liệu mảng và quy trình xử lý dữ liệu lớn từ Tổng cục Thống kê.
  • Các chuyên gia tư vấn chiến lược và chuyên viên phân tích đầu tư: Cung cấp khung đánh giá đa chiều để thẩm định năng lực công nghệ, định giá tài sản vô hình và dự báo tiềm năng tăng trưởng doanh thu của doanh nghiệp sản xuất trước khi tiến hành các thương vụ đầu tư hoặc M&A.

Câu hỏi thường gặp

  • Tại sao việc gia tăng chi phí mua sắm máy móc chưa làm tăng doanh thu ngay lập tức? Trả lời: Trong thực tế, các khoản đầu tư máy móc có chi phí trung bình dưới 5 tỷ đồng đòi hỏi thời gian lắp đặt, đào tạo vận hành và tích hợp dây chuyền kéo dài từ 1 đến 2 năm. Hơn nữa, việc 82.59% doanh nghiệp vẫn sử dụng máy móc do người điều khiển khiến năng suất chưa thể tạo ra bước đột phá ngay trong ngắn hạn nếu thiếu sự kết hợp của công nghệ số hóa.

  • Bằng sáng chế cấp quốc gia và quốc tế đóng góp vào doanh thu doanh nghiệp như thế nào? Trả lời: Sở hữu bằng sáng chế giúp doanh nghiệp xác lập vị thế độc quyền thị trường, ngăn ngừa hành vi sao chép và nâng cao biên lợi nhuận thương mại thêm khoảng 10% đến 25%. Kết quả hồi quy trên 6.615 quan sát khẳng định số lượng bằng sáng chế tích lũy có hệ số tác động dương và mang ý nghĩa thống kê trực tiếp đến quy mô doanh thu.

  • Hoạt động đổi mới sáng tạo tại các doanh nghiệp Việt Nam gặp rào cản lớn nhất ở điểm nào? Trả lời: Khảo sát thực tế chỉ ra rằng rào cản tài chính là trở ngại hàng đầu với 45.2% doanh nghiệp bị ảnh hưởng nặng nề bởi gánh nặng chi phí đầu tư. Ngoài ra, 35.7% doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc tìm kiếm thị trường tiêu thụ và 28.5% doanh nghiệp thiếu hụt nguồn nhân lực chuyên môn cao để vận hành công nghệ mới.

  • Nghiên cứu đã lựa chọn mô hình kinh tế lượng nào để đưa ra kết luận chuẩn xác nhất? Trả lời: Tác giả tiến hành so sánh giữa ba mô hình: Pooled OLS, Random Effects (RE) và Fixed Effects (FE). Dựa trên kết quả kiểm định Breusch-Pagan LM và kiểm định Hausman ở mức ý nghĩa 1%, mô hình tác động cố định (FE) được lựa chọn vì giúp kiểm soát trọn vẹn các yếu tố đặc trưng không đổi theo thời gian của từng doanh nghiệp.

  • Doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ có nên đầu tư vào hoạt động nghiên cứu và phát triển hay không? Trả lời: Doanh nghiệp vừa và nhỏ rất nên đầu tư nhưng cần tập trung vào các dự án cải tiến quy trình và thích ứng công nghệ thay vì nghiên cứu cơ bản tốn kém. Việc chủ động phối hợp nghiên cứu với các đối tác bên ngoài giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn thêm khoảng 15% so với việc tự thực hiện đơn lẻ.

Kết luận

  • Luận văn chứng minh vai trò then chốt của đổi mới sáng tạo, đặc biệt là các dự án R&D đang thực hiện và số lượng bằng sáng chế cấp quốc gia, quốc tế trong việc gia tăng doanh thu doanh nghiệp.
  • Nguồn vốn và lao động tiếp tục là nền tảng cốt lõi của hàm sản xuất, đồng thời tuổi đời doanh nghiệp tỷ lệ thuận với khả năng khai thác hiệu quả công nghệ.
  • Nghiên cứu chỉ ra bức tranh thực tế khi 52.3% doanh nghiệp chưa thực hiện đổi mới sáng tạo và 82.59% máy móc thuộc loại cơ học điều khiển thủ công, đòi hỏi sự chuyển dịch nhanh chóng sang tự động hóa.
  • Kế hoạch hành động giai đoạn 2022 - 2026 cần tập trung vào mục tiêu tăng 15% số lượng bằng sáng chế, nâng tỷ lệ ứng dụng máy móc máy tính điều khiển lên 30% và khai thác hiệu quả các quỹ hỗ trợ khoa học công nghệ.
  • Quý bạn đọc, nhà nghiên cứu và cộng đồng doanh nghiệp hãy cùng tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ này để ứng dụng các mô hình định lượng và giải pháp thực chứng vào hoạt động quản trị chiến lược trong thực tiễn.