Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài Chương 2: Một số vấn đề lý luận về ước lượng hàm sản xuất và chi phí sản xuất tại một doanh nghiệp Chương 3: Thực trạng sản xuất và chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần In tổng hợp Bình Dương giai đoạn từ năm 2019 đến 2021 Chương 4: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần In tổng hợp Bình Dương giai đoạn từ năm 2019 đến 2021 khoảng 60% doanh thu và 52% sản lượng trang in toàn ngành. Có thể thấy rằng, thị trường in ấn ở Việt Nam đang ngày một phát triển, kéo theo đó các doanh nghiệp hoạt động trong thị trường cũng đang cạnh tranh ngày càng khốc liệt. Ngoài ra, các doanh nghiệp in ấn Việt Nam còn đang phải chịu sức ép cạnh tranh từ các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Các doanh nghiệp này có công nghệ hiện đại, năng suất cao và chi phí thấp nên luôn chiếm ưu thế.
Nhiều loại bao bì cao cấp phục vụ cho các tập đoàn mỹ phẩm nổi tiếng thế giới như P&G, Unilever v.v… đang bị các công ty in có vốn đầu tư nước ngoài thâu tóm rất mạnh. Vì vậy, rất nhiều doanh nghiệp vì chi phí nguyên liệu đang tăng cao, công nghệ chưa hiện đại nên không cạnh tranh được trong thị trường và đã phải đóng cửa. Vì những lý do trên, để tồn tại trong thị trường in ấn đang cạnh tranh ngày một khắc nghiệt, đặc biệt là gần thị trường in ấn lớn như Thành phố Hồ Chí Minh, các doanh nghiệp in ấn miền Nam nói chung và Công ty Cổ phần In tổng hợp Bình Dương nói riêng phải có những chính sách nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh hợp lý để phát triển vững mạnh trong thị trường.3 Tình hình kinh doanh, tài chính cơ bản của Công ty Cổ phần In tổng hợp Bình Dương giai đoạn gần đây Năm 2019, doanh thu thuần của công ty đạt 108,9 nghìn tỷ đồng, sau đó, do ảnh hưởng của đại dịch, doanh thu thuần năm 2020 giảm còn 83,17 nghìn tỷ đồng, đến năm 2021, doanh thu có dấu hiệu tăng, đạt 84,62 nghìn tỷ đồng. Tuy nhiên, lợi nhuận ròng của công ty tăng đều trong 3 năm, đến năm 2021 đạt 10,18 nghìn tỷ đồng (tăng gần 2 nghìn tỷ đồng so với năm 2020 và tăng 2,34 nghìn tỷ đồng so với năm 2019).1 Kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần In tổng hợp Bình Dương giai đoạn 2019-2021 đơn vị: nghìn đồng Năm 2019 2020 2021 Doanh thu thuần về 119,455,289 83,168,337 84,624,990 bán hàng và cung cấp dịch vụ Giá vốn hàng bán 98,074,597 63,343,765 62,160,837 Lợi nhuận gộp về 20,707,297 18,948,164 20,909,684 bán hàng và cung cấp dịch vụ Lợi nhuận tài chính 2,560,488 3,913,421 3,300,484 Lợi nhuận khác 28,951 43,782 162,365 Tổng lợi nhuận 9,796,162 9,506,697 11,826,935 trước thuế Lợi nhuận sau thuế 7,836,930 8,175,759 10,179,673 Nguồn: Báo cáo thường niên và báo cáo tài chính của công ty từ 2019-2021 Đơn vị: nghìn tỷ đồng Đồ thị 3.1 Đồ thị thể hiện sự biến động của tổng doanh thu, lợi nhuận ròng và tỷ suất lợi nhuận ròng của công ty giai đoạn từ năm 2019-2021 Thông qua bảng thống kê và đồ thị có thể thấy rằng, mặc dù đại dịch có ảnh hưởng đến doanh số của công ty, nhưng lợi nhuận ròng và tỷ suất lợi nhuận ròng của công ty vẫn luôn có dấu hiệu tăng trưởng.
Điều đó chứng tỏ rằng, Công ty Cổ phần In tổng hợp Bình Dương có tình hình kinh doanh tốt trong giai đoạn gần đây. Về tình hình tài sản của công ty, do ảnh hưởng của đại dịch nên tài sản của công ty có dấu hiệu giảm xuống vào năm 2020, sau đó tăng lên vào năm 2021, tuy nhiên các chỉ số về nợ lại giảm trong 2 năm gần đây.2 Tình hình tài sản của Công ty Cổ phần In tổng hợp Bình Dương giai đoạn từ năm 2019-2021 đơn vị: nghìn đồng Năm 2019 2020 2021 Tổng tài sản lưu 101,527,121 96,540,038 100,747,268 động ngắn hạn Tổng tài sản 109,684,801 103,375,186 106,133,802 Nợ ngắn hạn 11,990,544 4,732,207 5,495,736 Tổng nợ 11,990,544 4,732,207 5,495,736 Vốn chủ sở hữu 97,694,257 98,642,979 100,638,066 Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty từ 2019-2021 Có thể thấy rằng, tuy tổng tài sản của công ty có dấu hiệu giảm xuống 96,54 nghìn tỷ đồng vào năm 2020, tuy nhiên đã tăng lên 100,75 nghìn tỷ đồng vào năm 2021. Thêm vào đó, tổng nợ của công ty năm 2021 đã giảm 2,13 lần so với năm 2019, còn 5,5 nghìn tỷ đồng. Điều đó cho thấy rằng, Công ty Cổ phần In tổng Hợp Bình Dương đang ngày một phát triển.2 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỐ PHẦN IN TỔNG HỢP BÌNH DƯƠNG GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2019 ĐẾN 2021 3.1 Thực trạng sản xuất của Công ty Cổ phần In tổng hợp Bình Dương Bảng 3.3 Thống kê sản lượng sản xuất của Công ty Cổ phần In tổng hợp Bình Dương giai đoạn từ năm 2019 – 2021 đơn vị: nghìn đồng Năm Q L TVCn TVCr 2019.51 Nguồn: Thu nhập từ báo cáo thường niên của Công ty Q: tổng sản lượng tương ứng thời gian (triệu trang in): sản lượng bán ra của Công ty In ấn Bình Dương ảnh hưởng trực tiếp tới doanh thu bán hàng và lợi nhuận của công ty theo từng năm.
Khi sản lượng tăng, dẫn tới doanh thu tăng, lợi nhuận cũng tăng theo và ngược lại. L: tổng lao động của doanh nghiệp theo thời gian của công ty In ấn Bình Dương ảnh hưởng tới sản lượng tạo ra cũng như lợi nhuận của doanh nghiệp. Ngày nay, khi mọi người chú trọng hơn trong việc ăn uống thì việc in ấn sản phẩm càng tăng cao, chất lượng, đào tạo nguồn nhân lực càng tốt sẽ ảnh hưởng tới doanh số bán hàng của công ty càng lớn TVC: tổng chi phí biến đổi bình quân của công ty Cổ phần In ấn Bình Dương bao gồm nhiều chi phí nguyên vật liệu, quảng cáo, cơ sở vật chất,. Công ty Cổ phần In tổng hợp Bình Dương là thương hiệu sản xuất nhiều mặt hàng in ấn sản phẩm.
Trong bảng số liệu thì có thể thấy yếu tố đầu vào là nguồn nhân lực, các chi phí mà doanh nghiệp chi ra để mua các yếu tố sản xuất như chi phí mua nguyên liệu vật liệu, tiền trả lương, cơ sở vật chất, chi phí quảng cáo.Đồng thời, đầu ra tạo thành sản phẩm với nhiều mặt hàng khác nhau. Theo thống kê, các số liệu được biểu diễn như sản lượng, nguồn lao động, chi phí biến đổi đều ko theo quy luật nào, lúc tăng lúc giảm. Khi chi phí đầu vào có xu hướng tăng như chi phí nguyên vật liệu, quảng cáo, lao động,. thì dẫn đến sản lượng tạo ra nhiều hơn hay tỷ lệ thuận với đầu ra của doanh nghiệp.
Con số của sản lượng cũng trội hơn so với nhiều thương hiệu in ấn khác. Tính năm 2019, tuy đã có chi phí từng quý thay đổi nhưng sản lượng tạo ra cũng không chênh lệch nhiều. Dù thấy sự tiến triển kinh doanh nhờ chi phí đầu vào tăng lên nhưng lợi nhuận, lượng tạo ra vẫn thấp. Trong khoảng 4 năm, sản lượng được tạo ra chậm lại và giảm dần khi áp lực cạnh tranh trên thị trường.
Doanh thu tính theo sản lượng năm 2019 của công ty trung bình khoảng 1260,5 triệu trang in. Giai đoạn 2019 – 2021, sản lượng đầu ra có sự giảm dần. Chất lượng dịch vụ in ấn cũng một phần tác động tới kinh doanh, đến tay người dùng đều đảm bảo chất lượng tốt, giá cả hợp lí, thương hiệu,. Phục vụ dán nhãn cho các sản phẩm trong ngành thực phẩm, hóa mỹ phẩm, điện tử, nông nghiệp,.Với nhân viên trong công ty tạo môi trường làm việc thân thiện, thăng tiến ổn định cả về vật chất lẫn tinh thần cho toàn thể nhân viên.
Sản lượng công ty sản xuất tương đối ổn định nên cần lượng người lao động phù hợp tại Bình Dương.2 Thực trạng chi phí sản xuất của Công ty Cổ phần In tổng hợp Bình Dương Ta có bảng thống kê sau: Bảng 3.4 Thống kê chi phí biến đổi (TVC). Đơn vị: TVC – triệu đồng Năm TVC 2019.28 Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty từ năm 2019-2021 Kết quả thống kê ở bảng cho thấy chi phí biến đổi ở quý II/2019 là cao nhất. Ta có thể thấy chi phí biến đổi tăng đều trong năm 2019 và có chi phí cao nhất trong ba năm. Trong hai năm 2020 và 2021 biến đổi không đều vì đây cũng là hai năm nền kinh tế trở nên khó khăn do ảnh hưởng của dịch bệnh nhưng có thể thấy theo số liệu thống kê trong bảng, chi phí qua từng quý vẫn giữ được sự ổn định và giảm dần trong từng quý của năm, không quá chệnh lệch.5 Chi phí sản xuất theo yếu tố từ năm 2019-2021 của công ty đơn vị: triệu đồng Năm 2019 2020 2021 Chi phí Nguyên liệu, vật liệu 60.293 Khấu hao TSCĐ 1.544 Dịch vụ mua ngoài 15.993 Khác bằng tiền 6.215 Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty từ 2019-2021 Theo bảng thống kê ta có thể thấy, các yếu tố trong chi phí sản xuất của công ty có xu thế giảm qua từng năm.
Năm 2020, công ty có sự biến động do ảnh hưởng của dịch bệnh nên một số chi phí như nguyên liệu, vật liệu hay dịch vụ mua ngoài mặc dù có tăng khiến cho tổng chi phí sản xuất tăng nhưng không đáng kể. Điều này cho thấy công ty đã có những sự kiểm soát hiệu quả giúp cho doanh thu của công ty không bị ảnh hưởng quá nhiều bởi những sự biến động khác.6 Tổng chi phí hoạt động của Công ty từ 2019-2021 đơn vị: triệu đồng Chi phí Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 hoạt Giá trị % Giá trị % Giá trị % động DTT DTT DTT Giá vốn 98.16 4,84% bán % 4 % 1 hàng Chi phí 4.160 5,01% bán hàng Chi phí 9.385 10,09 QLDN 4 % % Chi phí tài - - - - - - chính Tổng 111.70 89,93 chi phí % 2 % 6 % Nguồn: Báo cáo thường niên và báo cáo tài chính của công ty từ 2019-2021 Trong năm 2019, tỷ lệ chi phí hoạt động trên doanh thu thuần giảm còn 93,94% so với mức 96,26% năm 2018, trong 2 năm 2020 và 2021, tỷ lệ chi phí hoạt động trên doanh thu thuần tiếp tục giảm lần lượt còn 93,24% và 89,93% theo thống kê chi phí kinh doanh trong báo cáo thường niên các năm. Cho thấy Công ty đã kiểm soát hiệu quả, tiết giảm được chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Cụ thể, trong các năm Công ty đã cải tổ cơ cấu tổ chức bộ máy, giảm lao động gián tiếp ở các bộ phận nghiệp vụ, chuyển sang văn phòng tập trung để giảm thiểu chi phí.