Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống các cơ quan quản lý nhà nước, văn phòng giữ vai trò là bộ máy tham mưu, tổng hợp và đảm bảo hậu cần kỹ thuật phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo. Việc xây dựng văn phòng hiện đại gắn liền với tiến trình cải cách nền hành chính quốc gia, trong đó ứng dụng công nghệ thông tin và tin học hóa được xác định là phương thức trọng yếu nhằm chuẩn hóa quy trình, giảm thiểu thủ tục giấy tờ, tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu lực thực thi công vụ.

Khóa luận tốt nghiệp "Tìm hiểu ứng dụng tin học trong quản trị văn phòng tại Văn phòng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn" do sinh viên Nguyễn Thị Lan thực hiện (ngành Quản trị văn phòng, Trường Đại học Nội vụ Hà Nội, năm 2016 dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Tiến Thành) tiếp cận vấn đề tin học hóa hành chính dưới góc nhìn kép: tin học hóa vừa là "phương tiện" kết nối, kiểm soát dòng chảy thông tin thông suốt, vừa là "áp lực" giám sát tính công khai, minh bạch, khắc phục tình trạng trì trệ của bộ máy công quyền trong giai đoạn hiện đại hóa.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận về ứng dụng tin học trong quản trị văn phòng, khảo sát và phân tích thực trạng ứng dụng tin học tại Văn phòng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (BNN&PTNT); từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng tin học trong công tác quản trị văn phòng tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị văn phòng và ứng dụng tin học trong hoạt động văn phòng.
    2. Khảo sát, đánh giá thực trạng ứng dụng tin học trong các mảng nghiệp vụ tại Văn phòng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
    3. Đề xuất các nhóm giải pháp khắc phục hạn chế, hoàn thiện và nâng cao hiệu quả ứng dụng tin học tại cơ quan.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ và Văn phòng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  2. Nghiên cứu lý luận về văn phòng và nội dung ứng dụng tin học trong công tác văn phòng.
  3. Phản ánh và phân tích thực trạng triển khai hạ tầng kỹ thuật và ứng dụng tin học trong các mảng nghiệp vụ văn phòng tại Bộ.
  4. Đánh giá hiệu quả, chỉ ra những ưu điểm và hạn chế, thiếu sót trong quản trị văn phòng bằng công cụ tin học.
  5. Xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng tin học tại Văn phòng Bộ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hoạt động ứng dụng tin học trong công tác quản trị văn phòng tại Văn phòng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Khảo sát trực tiếp tại Văn phòng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (trụ sở số 2 Ngọc Hà, Ba Đình, Hà Nội).
    • Về nội dung: Các nghiệp vụ hành chính văn phòng gồm công tác văn thư, công tác lưu trữ, quản lý tài chính - kế toán và quản lý nhân sự gắn với việc khai thác hạ tầng kỹ thuật và các phần mềm ứng dụng chuyên ngành.
    • Về thời gian: Khóa luận được hoàn thành trong niên khóa đào tạo 2012–2016, thu thập dữ liệu hiện trạng tính đến giai đoạn xây dựng Kế hoạch ứng dụng CNTT 2016–2020 của cơ quan.

Giả thuyết nghiên cứu: Việc ứng dụng tin học trong hoạt động quản trị văn phòng tại Văn phòng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ngày càng phát triển, được triển khai sâu rộng vào các nghiệp vụ và mang lại chuyển biến tích cực trong công tác điều hành, quản lý của cơ quan.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận kết hợp khung lý thuyết của khoa học quản trị văn phòng với khoa học thông tin - tin học hành chính nhằm phân tích quy trình xử lý công vụ trên môi trường điện tử.

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Văn phòng và quản trị văn phòng: Tác giả phân tích văn phòng trên hai giác độ: cơ cấu tổ chức thực hiện chức năng tham mưu, thông tin, hậu cần và bộ máy giúp việc điều hành. Quản trị văn phòng được xem xét qua 4 chức năng quản trị cốt lõi: Hoạch định (chương trình, lịch công tác, hội họp, ngân sách, cơ sở vật chất); Tổ chức (thiết lập bộ máy, phân công trách nhiệm, định biên lao động); Quản trị nhân lực (hoạch định, tuyển dụng, sử dụng, đào tạo); Kiểm tra (kiểm tra hành chính, kiểm tra tiến độ công việc, kiểm tra nhân sự).
  • Chức năng cơ bản của văn phòng: Khái quát thành 3 chức năng trụ cột: Tham mưu tổng hợp; Điều hành; Giúp việc hậu cần.
  • Khái niệm tin học và hạ tầng kỹ thuật: Phân định rõ phạm trù tin học (khoa học xử lý thông tin tự động) và công nghệ thông tin (nghiên cứu, thiết kế, triển khai hệ thống phần mềm và phần cứng). Phân loại phần cứng, phần mềm hệ điều hành, phần mềm ứng dụng; phân loại hệ thống mạng (mạng cục bộ - LAN, mạng diện rộng - WAN, mạng không dây - WLAN, Internet, Intranet, Extranet); hệ thống thư điện tử (Email) và hệ quản trị cơ sở dữ liệu (CSDL).
  • Khung nghiệp vụ văn phòng điện tử: Mô hình hóa quy trình ứng dụng tin học trong 4 nghiệp vụ:
    1. Công tác văn thư: Xây dựng CSDL quản lý văn bản đi - đến (5 bước phân tích hệ thống), chuẩn hóa các trường thông tin đầu vào.
    2. Công tác lưu trữ: Quy trình xây dựng CSDL lưu trữ điện tử (4 bước: xác định loại CSDL; thiết kế phiếu tin/biên mục; lựa chọn hệ quản trị CSDL Access, SQL Server hoặc Oracle; nhập liệu, chạy thử và bảo trì).
    3. Quản lý tài chính - kế toán: So sánh mô hình kế toán thủ công với phần mềm kế toán tự động (Excel, Access, MISA), các phân hệ quản lý ngân sách, vốn bằng tiền, công nợ.
    4. Quản lý nhân sự: Cấu trúc phân hệ phần mềm quản lý hồ sơ cán bộ, theo dõi biến động nhân sự, ngày nghỉ, tính lương - thuế thu nhập cá nhân, bảo hiểm xã hội, thưởng và chế độ hưu trí.

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng hệ thống các phương pháp nghiên cứu phi thực nghiệm phục vụ khảo sát mô tả:

  • Phương pháp điều tra khảo sát: Thu thập số liệu về hạ tầng trang thiết bị, tình hình cài đặt và sử dụng phần mềm tại các phòng chức năng.
  • Phương pháp thống kê: Xử lý các chỉ tiêu số lượng máy tính, máy in, máy quét, máy chủ, lượt truy cập website, số lượng nhân sự CNTT.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân tích các văn bản quy định, quy chế nội bộ, tổng hợp thực trạng vận hành các phân hệ nghiệp vụ.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu hiệu quả, độ chính xác, tính chuyên nghiệp giữa phương pháp thủ công truyền thống và phương thức xử lý qua phần mềm tin học (đặc biệt trong văn thư và kế toán).
  • Phương pháp mô tả: Tái hiện quy trình luân chuyển văn bản, sơ đồ mạng và các bước xử lý thông tin thực tế tại cơ quan.
  • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi nghiệp vụ với cán bộ, công chức thuộc Văn phòng Bộ để ghi nhận các bất cập trong quá trình sử dụng hệ thống.

Nguồn dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Quyết định số 618/QĐ-BNN-TCCB của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; các quy chế nội bộ về quản lý Văn phòng điện tử, quy chế website, quy chế họp; Khung kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin giai đoạn 2016–2020 của Văn phòng Bộ.
  • Dữ liệu sơ cấp: Số liệu khảo sát thực tế về hiện trạng máy móc, phần mềm, nhân lực và quy trình luân chuyển hồ sơ do tác giả thực hiện trong thời gian thực tập tại Văn phòng Bộ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị văn phòng và ứng dụng tin học trong quản trị văn phòng tại Văn phòng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm nền tảng về tổ chức bộ máy văn phòng và lý luận tin học hóa công tác hành chính:

  • Làm rõ bản chất 3 chức năng chính (tham mưu tổng hợp, điều hành, hậu cần) và 9 nhóm nhiệm vụ cụ thể của văn phòng trong cơ quan nhà nước.
  • Trình bày chi tiết quy trình 5 bước thiết kế hệ thống CSDL văn thư: (1) Nghiên cứu chức năng nhiệm vụ để phân loại văn bản; (2) Thống kê nhu cầu tra tìm; (3) Lựa chọn hệ quản trị CSDL (FoxPro, Access...); (4) Thiết kế mẫu nhập tin cho văn bản đến (13 trường thông tin: phân loại, số đến, ngày đến, số ký hiệu, trích yếu, nơi gửi, hạn xử lý, đơn vị/người xử lý, ý kiến lãnh đạo, tệp đính kèm...) và văn bản đi (8 trường thông tin); (5) Nhập tin, chạy thử và in sổ đăng ký.
  • Thiết lập quy trình 4 bước ứng dụng tin học trong lưu trữ tài liệu: Phân loại CSDL (cơ quan, phông, hồ sơ, văn bản, toàn văn); Thiết kế phiếu tin và biên mục; Lựa chọn phần mềm quản trị CSDL theo các tiêu chí bảo mật, quy mô, khả năng nâng cấp; Nhập tin, bảo trì và tổ chức khai thác.
  • Phân tích tính năng của phần mềm kế toán và cấu trúc phân hệ phần mềm quản lý nhân sự hiện đại.

Chương 2: Thực trạng ứng dụng tin học trong hoạt động quản trị văn phòng tại Văn phòng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Chương 2 phản ánh chi tiết cơ cấu tổ chức và thực trạng ứng dụng tin học tại đơn vị nghiên cứu:

  • Căn cứ pháp lý và cơ cấu tổ chức: Theo Quyết định số 618/QĐ-BNN-TCCB, Văn phòng Bộ gồm Lãnh đạo văn phòng (01 Chánh văn phòng, 03 Phó Chánh văn phòng phụ trách các khối thường trực, nhân sự - nghiên cứu khoa học, tài sản cố định - trang thiết bị) và các đơn vị trực thuộc: Phòng Hành chính, Phòng Tổng hợp, Phòng Lưu trữ, Phòng Kế toán, Phòng Quản trị - Y tế, Phòng Tin học, Phòng Truyền thông, Phòng Bảo vệ, Cơ quan đại diện tại TP. Hồ Chí Minh, Đoàn Xe, Trung tâm Dịch vụ Nông nghiệp, Trung tâm Dịch vụ Thương mại Nông nghiệp phía Nam.
  • Hạ tầng kỹ thuật và ứng dụng phần mềm:
    • Đường truyền: 01 đường cáp quang chuyên dụng và 02 đường ADSL (tốc độ 4Mbps).
    • Hệ thống máy chủ: Gồm 04 máy chủ chạy ứng dụng Quản trị Web và CSDL tại chỗ; 03 máy chủ ứng dụng phần mềm Văn phòng điện tử dùng chung khối cơ quan Bộ đặt tại Trung tâm Tin học và Thống kê.
    • Thiết bị đầu cuối: Quản trị, hỗ trợ kỹ thuật cho ~95 máy trạm/máy tính xách tay của Văn phòng và Lãnh đạo Bộ; quản lý 343 máy tính của các đơn vị hưởng lương từ Văn phòng; 247 máy in; 23 máy quét (scanner) và hệ thống lưu điện.
    • Phần mềm chuyên dụng: Hệ thống Văn phòng điện tử dùng chung (vpdt.vn); phần mềm Quản lý Hồ sơ nhân sự; phần mềm Quản lý Tài sản cố định - Kế toán; Cổng thông tin điện tử Văn phòng Bộ (www.vn - ghi nhận 157.474 lượt truy cập); hệ thống họp trực tuyến tại phòng họp 201-B6 (cấp Bộ) và phòng 102-B6 (cấp Văn phòng).
    • Nhân lực CNTT: Gồm 03 chuyên viên chuyên trách và 02 lao động hợp đồng (Trình độ: 01 Thạc sĩ, 03 Đại học, 01 Cao đẳng); 100% cán bộ, công chức được đào tạo, tập huấn kỹ năng tin học văn phòng.
  • Quy trình tin học hóa văn thư - lưu trữ:
    • Soạn thảo, ban hành văn bản: Thực hiện theo quy trình 6 bước (Xác định hình thức/nội dung/độ mật/độ khẩn -> Thu thập, xử lý thông tin -> Soạn thảo theo chuẩn thể thức -> Lấy ý kiến góp ý -> Trình duyệt dự thảo -> Phát hành và lưu trữ).
    • Quản lý văn bản đến: Thực hiện qua 4 bước (Tiếp nhận -> Phân loại sơ bộ thành 4 nhóm: VB1 - gửi chung Bộ, VB2 - gửi đích danh đơn vị/cá nhân, VB3 - văn bản mật, bản Fax -> Đóng dấu đến, dán phiếu xử lý văn bản -> Đăng ký vào phần mềm quản lý văn bản đến và luân chuyển xử lý).

Chương 3: Một số đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng tin học trong hoạt động quản trị văn phòng tại Văn phòng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp theo 3 nhóm:

  • Nhóm giải pháp về nhận thức: Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, công chức về vị trí của CNTT; thường xuyên tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng tin học và khai thác phần mềm chuyên sâu.
  • Nhóm giải pháp về thể chế: Hoàn thiện hệ thống quy chế, quy định nội bộ về an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu, quy chế vận hành phần mềm Văn phòng điện tử và chế độ kiểm tra, đánh giá mức độ ứng dụng CNTT.
  • Nhóm giải pháp về công nghệ và nghiệp vụ:
    • Hạ tầng kỹ thuật: Nâng cấp băng thông đường truyền, bổ sung thiết bị bảo mật, hiện đại hóa máy trạm và hệ thống lưu trữ dự phòng.
    • Trong công tác văn thư: Tăng cường tích hợp chữ ký số, tối ưu hóa phần mềm quản lý văn bản để kiểm soát tiến độ xử lý hồ sơ tự động.
    • Trong công tác lưu trữ: Đẩy mạnh số hóa tài liệu lưu trữ lịch sử và tài liệu hành chính hình thành trong quá trình hoạt động của Bộ; hoàn thiện CSDL toàn văn.
    • Trong quản lý tài chính và nhân sự: Liên thông dữ liệu kế toán với hệ thống ngân sách nhà nước, chuẩn hóa CSDL hồ sơ cán bộ công chức theo tiêu chuẩn quản lý điện tử.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp cụ thể các số liệu phản ánh mức độ sẵn sàng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị hành chính tại Văn phòng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

Hạng mục hạ tầng / Ứng dụng Số lượng / Hiện trạng ghi nhận trong văn bản
Đường truyền mạng 01 đường cáp quang + 02 đường ADSL tốc độ 4Mbps
Hệ thống Máy chủ (Server) 04 máy chủ (Web, CSDL) + 03 máy chủ phần mềm VPĐT (đặt tại Trung tâm Tin học & Thống kê)
Máy trạm quản lý trực tiếp Khoảng 95 máy trạm (bao gồm máy tính xách tay) của Văn phòng và Lãnh đạo Bộ
Máy tính đơn vị hưởng lương 343 máy tính
Thiết bị ngoại vi 247 máy in, 23 máy quét (scanner), hệ thống lưu điện
Nhân lực CNTT chuyên trách 05 người (03 biên chế, 02 hợp đồng; Trình độ: 01 Thạc sĩ, 03 Đại học, 01 Cao đẳng)
Trang thông tin điện tử www.vn (đạt 157.474 lượt truy cập)
Phần mềm nghiệp vụ chính Phần mềm VPĐT (vpdt.vn), Phần mềm Quản lý Nhân sự, Phần mềm TSCĐ - Kế toán

Bên cạnh đó, tác giả chỉ ra tính ưu việt của việc áp dụng phần mềm chuyên ngành so với phương pháp thủ công truyền thống qua bảng so sánh đối chiếu:

Tiêu chí Kế toán thủ công Phần mềm kế toán
Tính chính xác Kế toán viên cộng sổ sai phải lập lại toàn bộ báo cáo tài chính từ đầu; dễ sai lệch khi nhiều người ghi chép. Giảm tối đa thời gian chỉnh sửa; dữ liệu báo cáo nhất quán do kết xuất từ một nguồn chứng từ gốc duy nhất.
Tính hiệu quả Đòi hỏi nhiều nhân sự thực hiện ghi chép sổ sách thủ công. Tự động hóa hoàn toàn, tiết kiệm chi phí; cung cấp thông tin tài chính đa chiều, hỗ trợ ra quyết định nhanh.
Tính chuyên nghiệp Dễ tẩy xóa, hình thức trình bày sổ sách thủ công thiếu đồng bộ. Toàn bộ hệ thống sổ sách được in ấn sạch sẽ, thẩm mỹ, chuẩn mực theo quy định.
Tính cộng tác Khó khăn trong việc chia sẻ số liệu đồng thời giữa các kế toán viên. Cung cấp đầy đủ các phân hệ, cho phép nhiều người cùng làm việc đồng thời trên một cơ sở dữ liệu.

Đóng góp của khóa luận:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tin học hóa văn phòng cơ quan quản lý nhà nước cấp Bộ.
  • Khảo sát và phản ánh trung thực bức tranh hạ tầng CNTT, tỷ lệ trang bị máy móc và quy trình luân chuyển văn bản thực tế tại Văn phòng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn năm 2016.
  • Đề xuất các nhóm giải pháp xuất phát từ chính các vướng mắc thực tế tại đơn vị nghiên cứu, có tính ứng dụng đối với việc xây dựng kế hoạch CNTT giai đoạn 2016–2020 của cơ quan.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khóa luận giới hạn phạm vi khảo sát tại cơ quan Văn phòng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại trụ sở Hà Nội, chưa đánh giá sâu hoạt động tin học hóa tại Cơ quan đại diện phía Nam và các Tổng cục, Cục trực thuộc Bộ.
    • Các đánh giá về hiệu quả phần mềm chủ yếu dựa trên quan sát mô tả và phân tích quy trình nghiệp vụ, chưa xây dựng các bảng khảo sát định lượng diện rộng về mức độ hài lòng của người dùng cuối.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu mô hình kết nối liên thông văn bản điện tử giữa Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn với Trục liên thông văn bản quốc gia và các Sở Nông nghiệp địa phương.
    • Nghiên cứu giải pháp ứng dụng chữ ký số chuyên dùng, dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 và xây dựng Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số tại ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên các ngành Quản trị văn phòng, Văn thư - Lưu trữ, Quản lý nhà nước: Tham khảo cấu trúc khóa luận tốt nghiệp hệ cử nhân, phương pháp hệ thống hóa lý luận văn phòng và phương pháp phân tích quy trình văn thư, lưu trữ, kế toán trên môi trường tin học.
  • Cán bộ, chuyên viên văn phòng tại các cơ quan hành chính nhà nước: Tham khảo quy trình 5 bước xây dựng CSDL văn thư, 4 bước thiết kế CSDL lưu trữ, quy trình 6 bước soạn thảo văn bản và kinh nghiệm bố trí, quản lý hạ tầng trang thiết bị văn phòng điện tử tại một cơ quan cấp Bộ.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu tổ chức của Văn phòng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn gồm những bộ phận nào theo Quyết định số 618/QĐ-BNN-TCCB?

Theo văn bản, Văn phòng Bộ gồm Chánh văn phòng, 03 Phó Chánh văn phòng và các đơn vị: Phòng Hành chính, Phòng Tổng hợp, Phòng Lưu trữ, Phòng Kế toán, Phòng Quản trị - Y tế, Phòng Tin học, Phòng Truyền thông, Phòng Bảo vệ, Cơ quan đại diện Văn phòng Bộ tại TP. Hồ Chí Minh, Đoàn Xe, Trung tâm Dịch vụ Nông nghiệp và Trung tâm Dịch vụ Thương mại Nông nghiệp phía Nam.

2. Hiện trạng trang thiết bị phần cứng và hạ tầng mạng tại Văn phòng Bộ được ghi nhận gồm những gì?

Văn phòng Bộ quản lý 01 đường cáp quang, 02 đường ADSL (4Mbps); 04 máy chủ Web/CSDL tại chỗ, 03 máy chủ phần mềm VPĐT (đặt tại Trung tâm Tin học và Thống kê); khoảng 95 máy trạm thuộc Văn phòng/Lãnh đạo Bộ, quản lý 343 máy tính của đơn vị hưởng lương, 247 máy in, 23 máy quét và hệ thống thiết bị họp trực tuyến tại phòng 201-B6 và 102-B6.

3. Quy trình soạn thảo và ban hành văn bản tại Văn phòng Bộ gồm các bước nào?

Quy trình gồm 6 bước: (1) Xác định hình thức, nội dung, độ mật, độ khẩn, nơi nhận văn bản; (2) Thu thập, xử lý thông tin liên quan; (3) Soạn thảo văn bản theo đúng thể thức; (4) Lấy ý kiến tham khảo của đơn vị, cá nhân liên quan khi cần thiết; (5) Trình duyệt dự thảo văn bản; (6) Làm thủ tục phát hành và lưu văn bản.

4. Văn bản đến tại Văn phòng Bộ được phân loại sơ bộ thành các nhóm nào?

Văn bản đến được phân loại thành 4 nhóm: VB1 (văn bản gửi đến địa chỉ chung của Bộ Nông nghiệp và PTNT, kể cả fax), VB2 (văn bản gửi đích danh cá nhân, đơn vị như Tổng cục, Cục, Vụ, Thanh tra), VB3 (văn bản mật đến) và các bản Fax đến được ghi sổ theo dõi riêng.

5. Đội ngũ nhân lực phụ trách CNTT tại Văn phòng Bộ có đặc điểm gì tại thời điểm nghiên cứu?

Nguồn nhân lực CNTT tại đơn vị gồm 05 người (03 chuyên viên chuyên trách trong biên chế và 02 hợp đồng); cơ cấu trình độ gồm 01 Thạc sĩ, 03 Đại học và 01 Cao đẳng. 100% cán bộ, công chức cơ quan đã được tập huấn, đào tạo về sử dụng máy tính và các phần mềm ứng dụng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Lan đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị văn phòng và việc ứng dụng tin học trong khu vực hành chính công. Công trình cung cấp bức tranh thực trạng chi tiết về hạ tầng kỹ thuật, nguồn nhân lực và quy trình vận hành các phần mềm quản lý văn bản, nhân sự, tài chính tại Văn phòng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn năm 2016. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ về nhận thức, thể chế và công nghệ, phục vụ trực tiếp cho yêu cầu chuẩn hóa và hiện đại hóa công tác văn phòng tại cơ quan nhà nước cấp Bộ.