Tổng quan nghiên cứu

Ngành nông nghiệp giữ vị thế trụ cột trong nền kinh tế Việt Nam khi tạo việc làm cho hơn 37,7% dân số cả nước vào năm 2020 và đóng góp nguồn lực quan trọng vào tổng sản phẩm quốc nội. Tuy nhiên, sự suy giảm sức mua do suy thoái kinh tế cùng mô hình sản xuất manh mún đang đẩy người sản xuất vào tình cảnh tiêu thụ bấp bênh, chịu sự chi phối nặng nề từ các đầu mối trung gian. Trong bối cảnh thương mại điện tử quốc gia bứt phá mạnh mẽ với quy mô vượt 20 tỷ USD và thị trường bán lẻ trực tuyến đạt 16,4 tỷ USD vào năm 2022, chuyển đổi số trở thành giải pháp cứu cánh để nông sản vươn tới thị trường rộng mở.

Luận văn tập trung giải quyết bài toán cốt lõi: Làm thế nào để các hợp tác xã nông nghiệp tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình vượt qua các rào cản nội tại nhằm ứng dụng hiệu quả công nghệ số trong xúc tiến thương mại? Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng chuyển đổi số tại 18 hợp tác xã nông nghiệp trong giai đoạn 2020 - 2022, và đề xuất hệ thống giải pháp mang tính khả thi cao cho những năm tiếp theo. Phạm vi khảo sát trải rộng tại các vùng chuyên canh nông nghiệp của thành phố Đồng Hới với tổng số 7.336 xã viên.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện ở việc cụ thể hóa mục tiêu Kế hoạch phát triển thương mại điện tử tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2021 - 2025 theo Quyết định số 4733/QĐ-UBND, hướng đến chỉ tiêu 80% hợp tác xã tích hợp bán hàng trực tuyến và 50% giao dịch phi tiền mặt. Kết quả nghiên cứu là luận cứ khoa học quan trọng giúp chính quyền địa phương hoàn thiện chính sách hỗ trợ kinh tế tập thể thích ứng với kỷ nguyên kinh tế số.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng tích hợp hai nền tảng lý thuyết chủ đạo trong quản lý kinh tế là Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) do Davis đề xuất và Khung công nghệ - tổ chức - môi trường (TOE) của Tornatzky và Fleischer. Mô hình TAM lý giải hành vi ứng dụng công nghệ dựa trên hai nhân tố then chốt: nhận thức về tính hữu ích và nhận thức về tính dễ sử dụng. Khung TOE mở rộng phạm vi phân tích sang ba khía cạnh bao gồm điều kiện công nghệ sẵn có, nguồn lực nội tại của tổ chức và áp lực cạnh tranh từ môi trường chính sách. Cách tiếp cận tích hợp này tương đồng với nghiên cứu của Wang Xiao-se và Cui Bao-yu năm 2023 tại tỉnh An Huy, nơi chỉ ra tỷ lệ ứng dụng thương mại điện tử của hợp tác xã đạt 24% với mức độ áp dụng trung bình 33,8%.

Hệ thống khái niệm học thuật trong luận văn được chuẩn hóa dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành. Khái niệm thương mại điện tử được xác định theo Nghị định số 52/2013/NĐ-CP và Nghị định số 85/2021/NĐ-CP về việc thực hiện quy trình hoạt động thương mại qua phương tiện điện tử kết nối mạng viễn thông. Bản chất kinh tế tập thể được định danh theo Luật Hợp tác xã năm 2012 với tư cách pháp nhân độc lập, tự chủ và bảo vệ quyền lợi thành viên. Luận văn phân định rành mạch hai mô hình: hợp tác xã kiểu cũ hoạt động phụ thuộc vào chỉ đạo hành chính của chính quyền xã và bó hẹp trong địa giới phường, đối lập với hợp tác xã kiểu mới hoạt động độc lập theo tín hiệu thị trường, phân phối lợi nhuận theo vốn góp và có khả năng liên kết sản xuất liên vùng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp điều tra toàn bộ (census sampling) với cỡ mẫu bao gồm toàn bộ 18 hợp tác xã nông nghiệp hiện diện trên địa bàn thành phố Đồng Hới, đại diện cho 7.336 xã viên. Việc chọn mẫu toàn phần được quyết định bởi quy mô quần thể hữu hạn, cho phép loại bỏ hoàn toàn sai số chọn mẫu ngẫu nhiên và phản ánh chính xác 100% bức tranh kinh tế tập thể nông nghiệp tại địa phương.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được kế thừa từ Niên giám thống kê thành phố Đồng Hới, Sách trắng Thương mại điện tử Việt Nam năm 2021 và các báo cáo ngành nông nghiệp tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2020 - 2022. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu điều tra bảng hỏi cấu trúc và phỏng vấn trực tiếp người đại diện theo pháp luật của 18 hợp tác xã.

Luận văn lựa chọn phương pháp thống kê mô tả kết hợp phân tích so sánh tỷ lệ phần trăm trên phần mềm Excel. Lý do lựa chọn phương pháp này xuất phát từ bản chất dữ liệu khảo sát tập trung vào các chỉ tiêu định tính về nhận thức, rào cản tổ chức và các thông số phân loại mô hình. Phương pháp so sánh tỷ lệ cho phép nhận diện rõ nét sự phân hóa giữa nhóm hợp tác xã kiểu mới và kiểu cũ, làm nổi bật các biến số tác động trực tiếp đến quyết định chuyển đổi số trong mốc thời gian thực hiện nghiên cứu từ năm 2021 đến đầu năm 2024.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, mức độ ứng dụng thương mại điện tử của các hợp tác xã nông nghiệp tại Đồng Hới đang ở mức sơ khai và thiếu tính hệ thống. Kết quả khảo sát thực tế cho thấy 0% hợp tác xã vận hành quy trình bán hàng trực tuyến hoàn chỉnh hay sở hữu nền tảng số chuyên nghiệp. Toàn bộ các giao dịch phát sinh qua Internet chỉ dừng lại ở việc lập trang mạng xã hội cá nhân hoặc đăng tải bài viết nhỏ lẻ, chưa hề có quy trình xử lý đơn hàng tự động.

Thứ hai, tồn tại sự phân hóa thể chế sâu sắc giữa hai mô hình hoạt động. Tỷ lệ khảo sát ghi nhận 75% đơn vị thuộc mô hình hợp tác xã kiểu cũ, chịu sự chỉ đạo trực tiếp từ Ủy ban nhân dân phường, xã trong kế hoạch mùa vụ và bị giới hạn 100% địa bàn sản xuất trong địa giới hành chính. Ngược lại, 25% hợp tác xã kiểu mới thể hiện tính năng động vượt trội, hoàn toàn tự chủ quy trình kinh doanh và có tới 25% đơn vị đã chủ động mở rộng vùng nguyên liệu ra ngoài ranh giới thành phố Đồng Hới.

Thứ ba, rào cản nghiêm trọng về cơ sở hạ tầng công nghệ và cấu trúc sản phẩm. Hơn 80% nông sản xuất bán của các hợp tác xã là sản phẩm thô, chưa qua chế biến sâu, khiến khả năng bảo quản và vận chuyển qua đường bưu chính gặp nhiều rủi ro hư hỏng. Mặc dù 63% người tiêu dùng trực tuyến ra quyết định mua hàng dựa trên uy tín thương hiệu và đánh giá cộng đồng, nhưng phần lớn hợp tác xã chưa đầu tư chứng nhận chất lượng hay tem truy xuất nguồn gốc.

Thứ tư, bất cập về năng lực quản trị và nguồn vốn đầu tư. Tại 75% hợp tác xã kiểu cũ, ban lãnh đạo có độ tuổi trung bình cao, hạn chế về kỹ năng công nghệ thông tin và duy trì tư duy phân phối truyền thống qua thương lái. Hơn 70% đại diện hợp tác xã cho rằng chi phí đầu tư hạ tầng phần mềm ban đầu cùng chi phí duy trì vận hành là gánh nặng tài chính quá lớn đối với ngân sách nội bộ.

Thảo luận kết quả

Thực trạng 0% hợp tác xã tại Đồng Hới triển khai thương mại điện tử chuyên nghiệp cho thấy sự tụt hậu đáng kể khi so sánh với mức độ thích ứng công nghệ 24% của các hợp tác xã nông nghiệp tỉnh An Huy trong nghiên cứu của Wang và Cui năm 2023. Nguyên nhân sâu xa nằm ở cơ chế quản lý bán hành chính kéo dài ở 75% hợp tác xã kiểu cũ, tạo ra sức ỳ tâm lý và triệt tiêu động lực đổi mới sáng tạo của đội ngũ lãnh đạo. Sự lệ thuộc vào phê duyệt của cấp chính quyền xã khiến các đơn vị này thiếu tính linh hoạt trước sự thay đổi nhanh chóng của thị trường số.

Để minh họa trực quan bức tranh phân hóa này, dữ liệu nghiên cứu có thể được thể hiện qua biểu đồ tròn so sánh cơ cấu 75% hợp tác xã bị chi phối hành chính và 25% hợp tác xã tự chủ kinh doanh. Cùng với đó, một bảng ma trận đối chiếu mức độ sẵn sàng công nghệ giữa hợp tác xã kiểu cũ và kiểu mới sẽ làm nổi bật sự vượt trội của mô hình mới về trình độ nhân lực và diện tích sản xuất liên vùng. Biểu đồ cột phân tầng độ tuổi cán bộ quản lý tương quan với tỷ lệ ứng dụng thiết bị thông minh sẽ minh chứng rõ nét rằng rào cản con người là điểm nghẽn quyết định.

Về phương diện xúc tiến thương mại, sàn giao dịch điện tử tỉnh Quảng Bình tại địa chỉ quangbinhtrade.vn dù đã vận hành từ năm 2013, thu hút hơn 130 doanh nghiệp tham gia với gần 22 triệu lượt truy cập, nhưng chưa mang lại hiệu quả chuyển đổi bán hàng thực tế cho các hợp tác xã nông nghiệp. Nguyên nhân là do sàn chủ yếu đóng vai trò giới thiệu thông tin, thiếu tích hợp logistics lạnh và cổng thanh toán trực tiếp, biến nền tảng này thành kênh quảng bá đơn thuần thay vì một kênh bán hàng sinh lời.

Đề xuất và khuyến nghị

Để tháo gỡ điểm nghẽn và thúc đẩy thương mại điện tử cho khu vực kinh tế tập thể nông nghiệp thành phố Đồng Hới, hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ được đề xuất như sau:

Thứ nhất, nâng cao năng lực nguồn nhân lực số học thuật và thực hành. Liên minh Hợp tác xã tỉnh Quảng Bình chủ trì phối hợp với Sở Công Thương tổ chức các khóa tập huấn thực chiến về chụp ảnh sản phẩm, livestream bán hàng nông sản và quản lý đơn buôn số hóa. Mục tiêu đến quý 4 năm 2025 đạt 100% cán bộ quản lý và nhân sự trẻ tại 18 hợp tác xã hoàn thành đào tạo, nâng tỷ lệ nhân sự thành thạo công cụ số lên ít nhất 50%.

Thứ hai, đầu tư và hiện đại hóa cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin. Ủy ban nhân dân thành phố Đồng Hới và Sở Thông tin và Truyền thông ban hành gói hỗ trợ kỹ thuật, tài trợ chi phí duy trì tên miền, máy tính kết nối băng thông rộng và phần mềm bán hàng cho các đơn vị. Lộ trình giai đoạn 2024 - 2026 đặt mục tiêu 80% hợp tác xã xây dựng được trang web giới thiệu chuẩn di động, tích hợp phương thức thanh toán trực tuyến không dùng tiền mặt và mã phản hồi nhanh.

Thứ ba, triển khai chiến lược tiếp thị số đa kênh gắn liền với chương trình OCOP. Ban quản trị các hợp tác xã chủ động phối hợp với các sàn thương mại điện tử lớn như Shopee, TikTok Shop và sàn quangbinhtrade.vn để mở gian hàng chính hãng. Chỉ tiêu đề ra là trước năm 2026, có ít nhất 60% sản phẩm chủ lực của hợp tác xã đạt chuẩn OCOP từ 3 sao trở lên, được cấp quyền sở hữu trí tuệ, bao bì đạt chuẩn và tích hợp tem truy xuất nguồn gốc QR code minh bạch.

Thứ tư, phát triển chuỗi cung ứng logistics và công nghệ chế biến sâu. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm đầu mối tạo liên kết giữa hợp tác xã với các đơn vị vận tải chuyên nghiệp, đồng thời hỗ trợ vốn vay ưu đãi để mua sắm thiết bị sấy lạnh, đóng gói hút chân không. Lộ trình thực hiện phấn đấu nâng tỷ lệ nông sản qua tinh chế từ mức dưới 20% hiện nay lên trên 45% vào cuối năm 2026, bảo đảm kéo dài thời gian lưu kho và đáp ứng tiêu chuẩn giao hàng đường dài.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu cung cấp giá trị tham khảo thực tiễn và học thuật sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

Thứ nhất, ban quản trị và giám đốc điều hành các hợp tác xã nông nghiệp. Tài liệu cung cấp bản hướng dẫn chi tiết giúp các nhà lãnh đạo nhận diện rõ rào cản nội tại, lựa chọn hình thức thương mại điện tử B2C hoặc B2B phù hợp với nguồn lực, qua đó xây dựng phương án kinh doanh trực tuyến giúp giảm thiểu từ 15% đến 20% chi phí trung gian.

Thứ hai, cán bộ quản lý nhà nước tại các sở, ban, ngành địa phương. Các số liệu điều tra thực chứng tại 18 hợp tác xã ở Đồng Hới là căn cứ thực tiễn quý giá để Sở Công Thương và Sở Nông nghiệp tham mưu chính sách chuyển đổi số nông nghiệp, hỗ trợ đúng trọng tâm theo Kế hoạch 4733/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình.

Thứ ba, học viên cao học, giảng viên và các nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế. Luận văn đóng vai trò là tài liệu tham khảo mẫu mực về việc ứng dụng khung lý thuyết TAM và TOE vào phân tích kinh tế tập thể nông thôn, cung cấp hệ thống bảng hỏi khảo sát thực nghiệm và phương pháp xử lý dữ liệu chuẩn xác.

Thứ tư, các doanh nghiệp cung cấp giải pháp công nghệ số và logistics thương mại điện tử. Kết quả khảo sát giúp các nhà phát triển giải pháp nắm bắt tường tận năng lực tài chính, hạ tầng công nghệ và đặc thù mùa vụ nông sản, từ đó thiết kế các gói phần mềm quản lý kho và dịch vụ giao vận tối ưu hóa chi phí cho khu vực nông thôn.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao các hợp tác xã nông nghiệp kiểu cũ tại Đồng Hới gần như không thể tự ứng dụng thương mại điện tử? Nguyên nhân chủ yếu do 75% hợp tác xã kiểu cũ phụ thuộc hoàn toàn vào mệnh lệnh hành chính của chính quyền cấp xã, thiếu tính chủ động thương trường. Hơn nữa, đội ngũ lãnh đạo đã lớn tuổi, trình độ công nghệ thông tin hạn chế và nguồn quỹ đầu tư eo hẹp khiến họ không thể chi trả chi phí thiết lập hệ thống bán hàng số hóa.

Mô hình hợp tác xã kiểu mới có những lợi thế vượt trội nào trong việc triển khai bán hàng trực tuyến? Hợp tác xã kiểu mới vận hành theo cơ chế thị trường độc lập, có tư cách pháp nhân đầy đủ và phân bổ lợi nhuận minh bạch theo vốn góp. Nhờ sở hữu ban lãnh đạo trẻ năng động, 25% đơn vị kiểu mới đã chủ động liên kết sản xuất ngoài địa bàn thành phố Đồng Hới, sẵn sàng đầu tư công nghệ chế biến sâu và tiếp thị số đa kênh.

Hiệu quả thực tế của sàn giao dịch quangbinhtrade.vn đối với việc tiêu thụ nông sản hiện nay ra sao? Mặc dù sàn quangbinhtrade.vn đã thu hút hơn 130 doanh nghiệp tham gia với gần 22 triệu lượt truy cập, hiệu quả bán hàng thực tế cho nông sản vẫn còn khiêm tốn. Sàn hiện chỉ đóng vai trò trưng bày thông tin trực tuyến, thiếu liên kết với các đơn vị giao hàng nhanh chuyên nghiệp và chưa hỗ trợ thanh toán bảo đảm trực tiếp cho khách mua lẻ.

Đặc thù tự nhiên của nông sản gây ra những trở ngại lớn nào cho kênh phân phối điện tử? Hơn 80% sản phẩm của các hợp tác xã là nông sản thô, mang tính tươi sống, chu kỳ bảo quản rất ngắn và dễ bị biến chất trong quá trình vận chuyển. Thêm vào đó, sản lượng phụ thuộc nặng nề vào thời tiết mùa vụ và chất lượng khó tiêu chuẩn hóa đồng đều, dẫn đến tỷ lệ hoàn hàng cao nếu thiếu quy trình đóng gói hút chân không chuyên nghiệp.

Một hợp tác xã nông nghiệp quy mô nhỏ cần mức ngân sách bao nhiêu để bắt đầu tiếp cận thương mại điện tử? Trong thực tế, hợp tác xã không cần phải đầu tư ngay hệ thống máy chủ đắt đỏ. Khởi điểm chỉ cần ngân sách ban đầu khoảng 15 đến 30 triệu đồng để chuẩn hóa bao bì, thiết kế bộ nhận diện thương hiệu, đăng ký mã vạch QR code và mở gian hàng trực tuyến trên các nền tảng mạng xã hội hoặc sàn thương mại điện tử lớn.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng chuyển đổi số tại 18 hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn thành phố Đồng Hới trong giai đoạn 2020 - 2022, chỉ ra 100% đơn vị vẫn ở giai đoạn ứng dụng sơ khai.
  • Nghiên cứu làm rõ sự phân hóa thể chế sâu sắc, trong đó 75% hợp tác xã kiểu cũ bị cản trở bởi cơ chế quản lý hành chính, trong khi 25% hợp tác xã kiểu mới thể hiện tiềm năng to lớn nhờ sự tự chủ và năng động thị trường.
  • Hệ thống rào cản cốt lõi được định vị chính xác gồm thiếu hụt nhân lực công nghệ số, cơ sở hạ tầng kho vận bảo quản nông sản thô yếu kém và áp lực từ chi phí đầu tư ban đầu.
  • Đóng góp trọng tâm của luận văn là xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp liên hoàn về đào tạo nhân lực, đầu tư hạ tầng, tiếp thị đa kênh OCOP và công nghệ chế biến sâu phù hợp với năng lực tài chính địa phương.
  • Kế hoạch hành động đặt mục tiêu chiến lược giai đoạn 2024 - 2026 đưa 80% hợp tác xã có kênh bán hàng trực tuyến và nâng tỷ lệ nông sản chế biến sâu lên trên 45%.

Để hiện thực hóa các mục tiêu này, ban quản trị các hợp tác xã nông nghiệp cần nhanh chóng hành động, chuyển dịch tư duy từ sản xuất truyền thống sang kinh doanh số, đồng thời chủ động liên kết với các cơ quan quản lý nhà nước để thụ hưởng các nguồn lực hỗ trợ công nghệ kịp thời.