Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Thương mại điện tử (TMĐT) tại Việt Nam ghi nhận tốc độ tăng trưởng nhanh chóng trong những năm gần đây. Theo số liệu từ Sách trắng Thương mại điện tử Việt Nam năm 2023, doanh thu TMĐT bán lẻ cả nước đạt mức 20,5 tỷ USD, tăng 26% so với năm 2022. Cùng với sự phát triển của hạ tầng số, Chính phủ đã ban hành nhiều chủ trương thúc đẩy kinh tế số và ứng dụng công nghệ trong nông nghiệp, tiêu biểu như Quyết định số 942/QĐ-TTg ngày 15/6/2021 phê duyệt Chiến lược phát triển Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số giai đoạn 2021–2025 và Quyết định số 1034/QĐ-BTTTT ngày 21/7/2021 của Bộ Thông tin và Truyền thông về Kế hoạch hỗ trợ đưa hộ sản xuất nông nghiệp lên sàn TMĐT.
Tại tỉnh Quảng Bình, Ủy ban nhân dân tỉnh đã tích cực triển khai các cơ chế hỗ trợ nông dân và cơ sở kinh tế tham gia các nền tảng trực tuyến nhằm quảng bá các nông sản đặc trưng gắn liền với Chương trình Mỗi xã một sản phẩm (OCOP). Tính đến thời điểm nghiên cứu, toàn tỉnh đã có hơn 180 sản phẩm OCOP được công nhận. Tuy nhiên, việc đưa các sản phẩm này lên các kênh phân phối trực tuyến vẫn gặp nhiều trở ngại; tỷ lệ các cơ sở sản xuất – kinh doanh OCOP ứng dụng TMĐT trên địa bàn tỉnh hiện chỉ đạt khoảng 15%. Các cơ sở kinh tế tại địa phương phần lớn có quy mô nhỏ lẻ, nguồn lực tài chính hạn chế, thiếu hụt đội ngũ nhân sự chuyên trách về công nghệ thông tin và lúng túng trong việc phân bổ tài nguyên cho các hoạt động bán hàng số. Xuất phát từ thực tiễn trên, khóa luận tốt nghiệp ngành Thương mại điện tử của tác giả Phan Nguyễn Diệu Khanh (Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, do PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào hướng dẫn) đã chọn đề tài: "Nghiên cứu các yếu tố cản trở việc ứng dụng Thương mại điện tử của các cơ sở sản xuất - kinh doanh sản phẩm OCOP trên địa bàn tỉnh Quảng Bình".
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Xác định các rào cản đối với việc ứng dụng TMĐT của các chủ thể sản xuất – kinh doanh sản phẩm OCOP trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể nhằm thúc đẩy việc áp dụng các mô hình giao dịch điện tử, hỗ trợ mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá mức độ ứng dụng TMĐT của các cơ sở sản xuất – kinh doanh sản phẩm OCOP tại tỉnh Quảng Bình hiện nay.
- Nhận diện các khó khăn, thách thức và phân tích các yếu tố rào cản cản trở các chủ thể này tham gia vào các mô hình kinh doanh trực tuyến.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm đẩy mạnh ứng dụng các mô hình giao dịch TMĐT cho các cơ sở OCOP tại địa phương.
- Câu hỏi nghiên cứu:
- Các rào cản chính cản trở việc ứng dụng các mô hình giao dịch TMĐT trong các cơ sở sản xuất – kinh doanh sản phẩm OCOP trên địa bàn tỉnh Quảng Bình là gì?
- Mức độ ảnh hưởng của từng nhóm rào cản đối với việc ứng dụng TMĐT của các cơ sở này như thế nào?
- Cần thực hiện những giải pháp nào để tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy các đơn vị sản xuất – kinh doanh OCOP tại Quảng Bình ứng dụng TMĐT hiệu quả?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài gồm:
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố rào cản gây trở ngại cho việc ứng dụng các mô hình giao dịch TMĐT (chủ yếu là B2B và B2C) của các cơ sở sản xuất – kinh doanh sản phẩm OCOP trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, khảo sát trực tiếp từ các chủ cơ sở hoặc người đại diện quản lý (hộ kinh doanh, hợp tác xã, doanh nghiệp).
- Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Quảng Bình.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập và tổng hợp đến tháng 12 năm 2024. Số liệu sơ cấp được điều tra qua bảng hỏi và phỏng vấn sâu trong thời gian 3 tháng, từ tháng 12/2024 đến hết tháng 02/2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên việc gắn kết các khái niệm về chương trình OCOP, bản chất thương mại điện tử và các mô hình hành vi tiếp nhận công nghệ:
- Khung pháp lý và phân loại OCOP: Tác giả hệ thống hóa các văn bản nền tảng gồm Quyết định số 919/QĐ-TTg ngày 01/8/2022 phê duyệt Chương trình OCOP giai đoạn 2021–2025; Quyết định số 148/QĐ-TTg ban hành Bộ tiêu chí đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP (chia thành 6 nhóm: Thực phẩm, Đồ uống, Dược liệu và sản phẩm từ dược liệu, Thủ công mỹ nghệ, Sinh vật cảnh, Dịch vụ du lịch cộng đồng và điểm du lịch; với khung điểm gồm Phần A - Sản phẩm và sức mạnh cộng đồng: 40 điểm, Phần B - Khả năng tiếp thị: 25 điểm, Phần C - Chất lượng sản phẩm: 35 điểm); Quyết định số 781/QĐ-TTg; Quyết định số 1048/QĐ-TTg; cùng các văn bản địa phương như Quyết định số 3989/QĐ-UBND của UBND tỉnh Quảng Bình phê duyệt Đề án OCOP giai đoạn 2018–2020, định hướng đến năm 2030.
- Khung lý thuyết về TMĐT và rào cản tiếp nhận công nghệ: Nghiên cứu tham chiếu định nghĩa TMĐT theo APEC và Emmanuel Lallana và cộng sự (2000), phân loại 3 cấp độ TMĐT của UNCTAD (thông tin, giao dịch, tích hợp chuỗi giá trị theo Nguyen & Ta, 2019). Về mặt lý thuyết tiếp nhận, đề tài kế thừa Khung công nghệ – tổ chức – môi trường (TOE) của Tornatzky, Fleischer và Chakrabarti (1990), kết hợp với Lý thuyết tài nguyên và năng lực (RBV của Barney, 1991), Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM của Davis, 1989), Lý thuyết hành động hợp lý (TRA của Fishbein & Ajzen, 1975), Lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB của Ajzen, 1991). Đặc biệt, mô hình nghiên cứu thực nghiệm được kế thừa trực tiếp từ khung mở rộng TOE của Muhammad Arsalan Nazir và Muhammad Azam Roomi, bổ sung nhóm yếu tố đặc điểm cá nhân của người quản lý/chủ sở hữu.
| Nhóm yếu tố trong mô hình TOE |
Nội dung cụ thể theo lý thuyết của khóa luận |
| Yếu tố công nghệ (Technology) |
Kỹ thuật TMĐT, hạ tầng phần cứng, phần mềm, thuật toán, ứng dụng bảo mật, hệ thống thanh toán điện tử, mức độ phức tạp và khả năng tích hợp hệ thống. |
| Yếu tố tổ chức (Organization) |
Quy mô đơn vị, cơ cấu tổ chức, nguồn lực tài chính, hạ tầng nhân sự, trình độ hiểu biết CNTT của nhân viên và định hướng chiến lược kinh doanh. |
| Yếu tố môi trường (Environment) |
Cơ chế chính sách của Chính phủ, môi trường pháp lý, hạ tầng logistics, văn hóa tiêu dùng, thói quen thanh toán tiền mặt và áp lực từ đối thủ cạnh tranh. |
| Yếu tố chủ sở hữu/quản lý (Managerial/Owner) |
Thái độ, nhận thức về lợi ích của TMĐT, trình độ học vấn, tư duy đổi mới và năng lực điều hành chuyển đổi số của người đứng đầu cơ sở. |
Về phương pháp thu thập và xử lý số liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ Trung tâm Xúc tiến thương mại (Sở Công Thương Quảng Bình), Chi cục Phát triển nông thôn (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), Sở Thông tin và Truyền thông, Phòng Kinh tế các huyện/thị xã/thành phố, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh và Sách trắng TMĐT Việt Nam.
- Dữ liệu sơ cấp: Tác giả tiến hành điều tra trên mẫu đại diện gồm $n = 120$ cơ sở sản xuất – kinh doanh sản phẩm OCOP trên địa bàn tỉnh Quảng Bình (được lựa chọn bao phủ từ danh sách 107 cơ sở còn thời hạn công nhận nhằm dự phòng sai số và tỷ lệ không phản hồi). Dữ liệu được thu thập qua bảng hỏi trực tiếp kết hợp trực tuyến (email, điện thoại, Zalo) và nghiên cứu tình huống điển hình (case study) thông qua phỏng vấn sâu một số chủ thể OCOP.
- Phương pháp xử lý: Số liệu sơ cấp được nhập liệu và phân tích trên phần mềm SPSS. Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, lấy Giá trị trung bình (GTTB) làm thước đo trọng tâm để đánh giá mức độ đồng thuận đối với các thang đo rào cản.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí thuyết và thực tiễn về việc ứng dụng thương mại điện tử
Chương này tập trung hệ thống hóa toàn bộ các nền tảng lý luận và bức tranh thực tế về sản phẩm OCOP cũng như TMĐT:
- Trình bày khái niệm, tiêu chuẩn đánh giá xếp hạng sao và hệ thống phân phối kết hợp giữa truyền thống với hiện đại (các sàn Shopee, Tiki, Lazada, mạng xã hội TikTok, Facebook, hình thức bán hàng livestream).
- Khái quát các hình thức giao dịch chính gồm B2B, B2C, B2G, M-Commerce và TMĐT nội bộ (Intrabusiness EC). Phân tích mô hình tác động của TMĐT đến doanh nghiệp trên 3 khía cạnh: hiệu quả hoạt động, hiệu quả quản lý và hiệu quả kinh tế/tài chính.
- Điểm luận các nghiên cứu trong và ngoài nước về rào cản ứng dụng TMĐT của doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) như Gibbs & Kraemer (2004), Ismail Sila (2013), Taylor & Murphy (2004), Muhammad Arsalan Nazir & Muhammad Azam Roomi, Đặng Thái Bình (2023), Nguyễn Phương Mai (2011), Lưu Thị Minh Ngọc và cs (2017), Trịnh Thị Nhuần.
- Phản ánh thực tiễn tại Quảng Bình: Đến giai đoạn nghiên cứu, toàn tỉnh có 145 sản phẩm OCOP đạt chuẩn từ 3 sao trở lên (gồm 19 sản phẩm 4 sao và 126 sản phẩm 3 sao). Sở Công Thương đã hỗ trợ hơn 150 đơn vị niêm yết hơn 200 sản phẩm lên sàn giao dịch TMĐT tỉnh, hỗ trợ xây dựng Gian hàng Việt trên Shopee và đào tạo hơn 400 học viên. Nhiều đơn vị ghi nhận kết quả khả quan như Hợp tác xã (HTX) nấm sạch và kinh doanh nông nghiệp Tuấn Linh (doanh số bán lẻ tăng gấp ba lần sau khi đưa sản phẩm lên mạng), HTX nông sản Vân Di. Tuy nhiên, phần lớn các cơ sở vẫn gặp rào cản về quy mô sản xuất nhỏ lẻ, thiếu tính đổi mới, nguồn vốn hạn hẹp và hệ thống xúc tiến chưa đồng bộ.
Chương 2: Đánh giá các yếu tố cản trở việc ứng dụng thương mại điện tử của các cơ sở sản xuất – kinh doanh sản phẩm OCOP tại địa bàn tỉnh Quảng Bình
Chương này trình bày dữ liệu khảo sát thực nghiệm và phân tích thực trạng các rào cản tại $120$ cơ sở trên địa bàn tỉnh:
- Đặc điểm mẫu điều tra: Đánh giá cơ cấu theo loại hình doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh; quy mô vốn; số năm kinh nghiệm; thị trường tiêu thụ chủ yếu (nội tỉnh hay ngoại tỉnh); quy mô lao động; tình trạng bố trí nhân sự chuyên trách về TMĐT; các kênh bán hàng hiện tại; tỷ lệ đã tham gia sàn TMĐT và các loại phần mềm đang ứng dụng trong quản lý bán hàng.
- Phân tích các nhóm rào cản cốt lõi:
- Rào cản về tổ chức: Các cơ sở bị giới hạn bởi quy mô siêu nhỏ, thiếu vốn đầu tư cho các chiến dịch số hóa dài hạn, cơ cấu nhân sự mỏng và tỷ lệ lớn các cơ sở chưa có bộ phận hoặc cá nhân chuyên trách phụ trách kênh trực tuyến.
- Rào cản về công nghệ: Hạ tầng máy tính, thiết bị di động và kết nối internet tại khu vực sản xuất nông thôn còn hạn chế; chi phí đầu tư phần mềm quản lý bán hàng chuyên nghiệp cao; sự thiếu hụt kiến thức về an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu và tích hợp cổng thanh toán trực tuyến.
- Rào cản về môi trường: Tâm lý người tiêu dùng đối với nông sản đặc sản vẫn chuộng kiểm tra trực tiếp bằng cảm quan; tỷ lệ thanh toán tiền mặt (COD) còn cao gây rủi ro hoàn đơn; chi phí logistics và hệ thống vận chuyển liên vùng đối với hàng nông sản tươi/chế biến chưa tối ưu; thiếu sự đồng bộ trong cơ chế chính sách hỗ trợ chuyển đổi số tại cấp cơ sở.
- Rào cản về năng lực của chủ thể quản lý: Độ tuổi và thói quen kinh doanh truyền thống của các chủ cơ sở tạo ra tâm lý ngại thay đổi; năng lực hiểu biết về thuật toán sàn, kỹ năng tiếp thị số, xây dựng câu chuyện sản phẩm trên không gian mạng còn thấp.
- Ý định phát triển và kỳ vọng: Khảo sát chỉ ra nhu cầu mở rộng TMĐT trong 2 năm tới của các đơn vị và tổng hợp các nguyện vọng của cơ sở đối với chính quyền địa phương trong việc hỗ trợ xúc tiến thương mại, đào tạo kỹ năng số và hỗ trợ hạ tầng giao dịch. Nội dung chương được minh họa thêm bằng các tình huống điển hình (case study) từ thực tế sản xuất kinh doanh OCOP tại địa phương.
Chương 3: Giải pháp nhằm thúc đẩy ứng dụng thương mại điện tử đối với các cơ sở sản xuất – kinh doanh sản phẩm OCOP trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Trên cơ sở định hướng phát triển nông nghiệp của tỉnh và kết quả phân tích dữ liệu, chương này đề xuất 4 nhóm giải pháp tương ứng với các rào cản được định vị:
- Giải pháp tháo gỡ rào cản tổ chức: Tái cơ cấu nguồn lực nội bộ, chủ động phân công hoặc tuyển dụng nhân sự chuyên trách quản trị kênh TMĐT; tăng cường liên kết giữa các hộ sản xuất trong cùng hợp tác xã để dùng chung hạ tầng kho bãi, nhân sự đóng gói và quản lý đơn hàng.
- Giải pháp tháo gỡ rào cản môi trường: Đẩy mạnh các chương trình xúc tiến thương mại số do Nhà nước bảo trợ; hỗ trợ cơ sở hoàn thiện tem truy xuất nguồn gốc điện tử nhằm xây dựng niềm tin với khách hàng ngoại tỉnh; đàm phán hợp tác với các đơn vị vận chuyển nhằm giảm chi phí logistics cho nông sản địa phương.
- Giải pháp tháo gỡ rào cản công nghệ: Lựa chọn các nền tảng và phần mềm bán hàng có chi phí hợp lý, dễ sử dụng, tương thích trên thiết bị di động; tận dụng các sàn TMĐT sẵn có (Shopee, sàn giao dịch TMĐT tỉnh) và các kênh bán hàng mạng xã hội thay vì tự xây dựng website phức tạp khi chưa đủ tiềm lực.
- Giải pháp nâng cao năng lực chủ cơ sở: Tổ chức các khóa tập huấn thực chiến theo hình thức "cầm tay chỉ việc", bồi dưỡng kỹ năng livestream bán hàng, quản trị gian hàng, chăm sóc khách hàng trực tuyến và tư duy chuyển đổi số cho người đứng đầu cơ sở.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại những kết quả và đóng góp thực tiễn cụ thể:
- Kết quả dữ liệu thực tế:
- Khóa luận làm rõ bức tranh tương phản giữa số lượng sản phẩm OCOP được chứng nhận tại Quảng Bình (hơn 180 sản phẩm được công nhận; trong đó 145 sản phẩm từ 3 sao trở lên gồm 19 sản phẩm 4 sao và 126 sản phẩm 3 sao) với tỷ lệ ứng dụng TMĐT thực tế tại các cơ sở chỉ dừng lại ở mức khiêm tốn khoảng 15%.
- Thống kê mô tả từ 120 cơ sở khảo sát đã định vị rõ nét các điểm nghẽn lớn nhất: thiếu nhân sự chuyên trách về TMĐT, hạ tầng công nghệ đơn sơ, kỹ năng tiếp thị số hạn chế và thói quen phân phối phụ thuộc vào thương lái cùng kênh truyền thống (hội chợ, đại lý địa phương).
- Phản ánh nỗ lực bước đầu của cơ quan quản lý khi sàn giao dịch TMĐT tỉnh Quảng Bình đã thu hút hơn 150 doanh nghiệp/HTX tham gia với hơn 200 sản phẩm, cùng hơn 400 học viên được đào tạo kỹ năng số.
- Hệ thống giải pháp và kiến nghị: Đề tài xây dựng các nhóm giải pháp tương ứng với từng nhóm rào cản (tổ chức, môi trường, công nghệ, năng lực quản lý) và phân tách rõ nhiệm vụ:
- Về phía cơ sở sản xuất: Cần chủ động chuyển biến nhận thức, đầu tư bài bản bao bì, nhãn mác, câu chuyện sản phẩm số và bố trí người vận hành gian hàng trực tuyến.
- Về phía chính quyền địa phương (UBND tỉnh, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và PTNT): Tiếp tục duy trì các lớp tập huấn kỹ năng số chuyên sâu, hỗ trợ kinh phí xúc tiến số, duy trì hiệu quả sàn TMĐT địa phương và hoàn thiện hệ thống cơ chế thúc đẩy liên kết chuỗi cung ứng.
- Đóng góp học thuật do tác giả tự nêu: Nghiên cứu đã lấp khoảng trống tài liệu khi trước đây các đề tài chủ yếu tập trung vào khối DNNVV nói chung hoặc các thành phố lớn; khóa luận là công trình khảo sát chuyên biệt vào các rào cản ứng dụng TMĐT của các cơ sở sản xuất – kinh doanh sản phẩm OCOP tại địa bàn tỉnh Quảng Bình, kiểm chứng tính tương thích của mô hình TOE mở rộng trong khu vực kinh tế nông nghiệp nông thôn miền Trung.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ ra một số điểm hạn chế gắn liền với phạm vi và phương pháp thực hiện:
- Hạn chế về phạm vi và thời gian: Nghiên cứu chỉ tiến hành khảo sát trên phạm vi không gian tỉnh Quảng Bình; thời gian thu thập dữ liệu sơ cấp diễn ra tập trung trong 3 tháng (tháng 12/2024 đến tháng 02/2025) nên khó theo dõi được sự biến động dài hạn về hành vi kinh doanh số của các cơ sở.
- Hạn chế về quy mô mẫu và đối tượng: Dung lượng mẫu khảo sát dừng lại ở mức 120 cơ sở sản xuất đại diện; đối tượng nghiên cứu chỉ khu biệt vào các đơn vị đã tham gia và được chứng nhận OCOP, chưa mở rộng ra các cơ sở sản xuất nông sản truyền thống chưa đạt chuẩn.
- Hạn chế về kỹ thuật phân tích: Đề tài sử dụng chủ yếu các phương pháp thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình trên phần mềm SPSS) kết hợp nghiên cứu tình huống định tính; chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng định lượng chuyên sâu (như hồi quy đa biến, mô hình cấu trúc tuyến tính SEM/PLS-SEM) để kiểm định các giả thuyết tác động tương quan phức tạp giữa các biến số rào cản.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tác giả định hướng các nghiên cứu trong tương lai có thể mở rộng địa bàn khảo sát sang các tỉnh lân cận thuộc khu vực Bắc Trung Bộ; gia tăng quy mô mẫu khảo sát; áp dụng mô hình định lượng cấu trúc để lượng hóa chính xác trọng số tác động của từng rào cản; đồng thời mở rộng nghiên cứu sang góc độ hành vi và mức độ hài lòng của người tiêu dùng khi mua sản phẩm OCOP trên các sàn TMĐT.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với sinh viên và học viên: Là tài liệu tham khảo bổ ích cho sinh viên các ngành Thương mại điện tử, Quản trị kinh doanh, Kinh tế nông nghiệp, Kinh tế phát triển. Cung cấp một khung tham chiếu chuẩn mực về cách vận dụng mô hình lý thuyết TOE, TAM và RBV vào nghiên cứu thực tiễn khu vực nông nghiệp nông thôn.
- Các phần nội dung đáng tham khảo nhất:
- Chương 1: Hệ thống hóa chi tiết các văn bản pháp luật, quy chuẩn đánh giá OCOP của Nhà nước (Quyết định 148, Quyết định 919, Quyết định 781) và tổng quan các lý thuyết tiếp nhận công nghệ số.
- Chương 2: Cách thức xây dựng bảng hỏi, thiết kế quy trình khảo sát thực địa kết hợp phương pháp định lượng và case study trên đối tượng sản xuất nông sản địa phương.
- Đối với nhà quản lý và chủ thể kinh doanh: Cung cấp cho các chủ hợp tác xã, hộ kinh doanh OCOP cái nhìn khách quan về những điểm yếu nội tại trong vận hành bán hàng trực tuyến; đồng thời là tư liệu thực chứng cho Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và PTNT Quảng Bình trong việc xây dựng các chính sách hỗ trợ xúc tiến thương mại nông thôn trong giai đoạn tiếp theo.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ cơ sở sản xuất – kinh doanh sản phẩm OCOP tại tỉnh Quảng Bình ứng dụng thương mại điện tử hiện nay là bao nhiêu?
Theo số liệu được tác giả nêu trong khóa luận, hiện nay tỷ lệ các cơ sở sản xuất, kinh doanh OCOP ứng dụng thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh Quảng Bình chỉ đạt khoảng 15%, cho thấy khoảng cách lớn giữa tiềm năng sản phẩm và mức độ số hóa kênh bán hàng thực tế.
2. Khóa luận sử dụng khung lý thuyết nào làm nền tảng chính để nhận diện các rào cản?
Nghiên cứu sử dụng Khung công nghệ – tổ chức – môi trường (TOE) của Tornatzky và cộng sự (1990), kết hợp với mô hình mở rộng TOE của Muhammad Arsalan Nazir và Muhammad Azam Roomi để bổ sung nhóm rào cản thứ tư là đặc điểm/năng lực của chủ sở hữu – nhà quản lý, đồng thời kế thừa các lý thuyết TAM, TRA, TPB và RBV.
3. Mẫu khảo sát sơ cấp của đề tài được triển khai với số lượng bao nhiêu và trong khoảng thời gian nào?
Tác giả đã lựa chọn khảo sát $n = 120$ cơ sở sản xuất – kinh doanh OCOP đại diện trên địa bàn tỉnh Quảng Bình (dựa trên tổng số 107 cơ sở còn thời hạn công nhận). Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp, bảng hỏi qua email, điện thoại, Zalo trong thời gian 3 tháng, từ tháng 12/2024 đến hết tháng 02/2025.
4. Toàn tỉnh Quảng Bình có bao nhiêu sản phẩm OCOP đạt chuẩn từ 3 sao trở lên theo thống kê trong văn bản?
Tính đến thời điểm tác giả thu thập số liệu, tỉnh Quảng Bình đã có 145 sản phẩm OCOP đạt tiêu chuẩn từ 3 sao trở lên, bao gồm 19 sản phẩm đạt 4 sao và 126 sản phẩm đạt 3 sao (trong tổng số hơn 180 sản phẩm được công nhận).
5. Bốn nhóm rào cản chính cản trở việc ứng dụng TMĐT được tác giả phân tích và đề xuất giải pháp là gì?
Bốn nhóm rào cản chính được khóa luận xác định gồm: (1) Rào cản về tổ chức (quy mô nhỏ, thiếu tài chính, thiếu nhân sự chuyên trách); (2) Rào cản về công nghệ (hạ tầng CNTT yếu, thiếu phần mềm quản lý, khó khăn bảo mật/thanh toán); (3) Rào cản về môi trường (thói quen dùng tiền mặt, chi phí logistics, thiếu chính sách đồng bộ); (4) Rào cản về năng lực của chủ thể quản lý (tư duy truyền thống, ngại đổi mới, thiếu kỹ năng quản trị số).
Kết luận
Khóa luận của tác giả Phan Nguyễn Diệu Khanh đã phản ánh toàn diện thực trạng và các lực cản đối với quá trình chuyển đổi số bán hàng của các chủ thể OCOP tại tỉnh Quảng Bình thông qua mẫu khảo sát 120 cơ sở. Bằng việc kết hợp khung lý thuyết TOE mở rộng với phương pháp phân tích thống kê mô tả và nghiên cứu tình huống, công trình đã làm sáng tỏ 4 nhóm rào cản chính gồm tổ chức, công nghệ, môi trường và năng lực chủ cơ sở. Các kết quả nghiên cứu và nhóm giải pháp được đề xuất là cơ sở thực tiễn hữu ích giúp các đơn vị sản xuất nông sản và cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương định hình chiến lược tháo gỡ rào cản, thúc đẩy nông sản OCOP Quảng Bình mở rộng thị trường tiêu thụ qua các kênh TMĐT bền vững.