Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh hội nhập quốc tế thông qua các hiệp định thương mại tự do, cải thiện hạ tầng và chính sách đầu tư, các doanh nghiệp sản xuất trong nước đứng trước cơ hội mở rộng thị trường nhưng đồng thời phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ quốc tế. Để duy trì và nâng cao năng lực cạnh tranh, các doanh nghiệp chế tạo buộc phải tối ưu hóa chi phí sản xuất, rút ngắn chu kỳ giao hàng và bảo đảm chất lượng sản phẩm xuất khẩu. Việc áp dụng mô hình sản xuất tinh gọn (Lean Manufacturing) trở thành xu thế chủ đạo nhằm loại bỏ lãng phí và nâng cao hiệu quả vận hành.

Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình (TBS Group) là doanh nghiệp sản xuất da giày đầu ngành tại Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm, cung ứng sản phẩm cho các tập đoàn quốc tế như Wolverine, Decathlon và Skechers. Tại khối sản xuất của công ty, các công cụ quản lý như 5S, Kaizen và quản trị 7 lãng phí đã từng bước được triển khai. Tuy nhiên, qua quá trình khảo sát thực tế tại Phân xưởng may 1 thuộc Nhà máy 1, công tác vận hành vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng: hiện tượng gián đoạn sản xuất và công nhân phải nghỉ việc sớm do thiếu hụt vật tư đầu vào; tỷ lệ sản phẩm lỗi phát sinh do chất lượng nguyên liệu và thao tác công nhân; quãng đường di chuyển nội bộ bất hợp lý giữa các khu vực gia công. Nhận diện các vấn đề trên, đề tài "Hoàn thiện việc ứng dụng sản xuất tinh gọn tại Phân xưởng may 1 - Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình" được thực hiện nhằm đề xuất các giải pháp kỹ thuật công nghiệp khắc phục lãng phí.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Phân tích tình hình triển khai sản xuất tinh gọn thực tế và các dạng lãng phí còn tồn đọng tại Phân xưởng may 1; xác định nguyên nhân cốt lõi, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp ứng dụng công cụ sản xuất tinh gọn nhằm triệt tiêu lãng phí và nâng cao hiệu quả sản xuất tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Tìm hiểu tổng quan về Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình (thông tin pháp lý, cơ cấu tổ chức, lĩnh vực hoạt động và kết quả sản xuất kinh doanh).
    2. Khảo sát Phân xưởng may 1, phân tích cách thức vận hành và quy trình công nghệ may mũ giày.
    3. Đánh giá thực trạng công tác triển khai sản xuất tinh gọn, nhận diện các ưu điểm và hạn chế trong việc kiểm soát lãng phí tại phân xưởng.
    4. Đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện việc ứng dụng công cụ sản xuất tinh gọn nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tại Phân xưởng may 1.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác triển khai và hoàn thiện các công cụ sản xuất tinh gọn tại Phân xưởng may 1 - Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình.
  • Phạm vi không gian: Phân xưởng may 1 thuộc Nhà máy 1 - Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình (địa chỉ: Số 5A, Xa lộ Xuyên Á, Phường An Bình, Thành phố Dĩ An, Tỉnh Bình Dương).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu và khảo sát hiện trường từ tháng 01/2022 đến tháng 07/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên các lý thuyết và công cụ kỹ thuật công nghiệp thuộc hệ thống quản trị tinh gọn (Lean Manufacturing), bắt nguồn từ Hệ thống sản xuất Toyota (TPS) do Taiichi Ohno nghiên cứu và hoàn thiện qua cuốn sách The Machine that Changed the World (Womack et al., 1990):

  • Khung lý thuyết quản lý 7S: Phát triển từ mô hình 5S cổ điển của Nhật Bản (Sàng lọc - Seiri, Sắp xếp - Seiton, Sạch sẽ - Seiso, Săn sóc - Seiketsu, Sẵn sàng - Shitsuke) bổ sung thêm 2 yếu tố đặc thù tại TBS là An toàn (Safety) và Tiết kiệm (Save).
  • Triết lý Cải tiến liên tục (Kaizen): Hệ thống 9 nguyên tắc cải tiến quá trình, tập trung hướng đến khách hàng, xây dựng văn hóa không đổ lỗi và phát huy sáng kiến của người lao động.
  • Hệ thống nhận diện 7 lãng phí (Muda): Bao gồm lãng phí do vận chuyển (Transportation), tồn kho (Inventory), thao tác thừa (Motion), chờ đợi (Waiting), sản xuất thừa (Overproduction), gia công thừa (Overprocessing) và khuyết tật/sai lỗi (Defects).
  • Nguyên tắc và phương pháp bố trí mặt bằng công nghiệp: Hệ thống tiêu chí tối ưu hóa dòng di chuyển nguyên vật liệu, giảm thiểu sự chồng chéo, bảo đảm an toàn lao động và tính linh hoạt của mặt bằng nhà xưởng (Đặng Thiện Ngôn & Lê Chí Cương, 2013).
  • Phương pháp Kanban và hệ thống điều hành sản xuất kéo (Pull System): Cơ chế vận hành thẻ Kanban sản xuất và Kanban vận chuyển, kết hợp công thức xác định số lượng phương tiện đồng bộ Kanban: $$K = \frac{D \times T \times (1 + X)}{C}$$ (Trong đó: $K$ là số lượng xe đồng bộ Kanban; $D$ là nhu cầu trong một đơn vị thời gian; $T$ là thời gian chu kỳ từ khi nhận đến khi xuất hàng - Lead time; $X$ là hệ số dự trữ an toàn; $C$ là dung tích chứa của một xe đồng bộ).
  • Biểu đồ xương cá (Ishikawa Diagram): Phương pháp phân tích nguyên nhân - kết quả nhằm truy xuất các tác nhân gây lỗi chất lượng theo 4 nhóm yếu tố: Con người, Máy móc, Vật tư và Môi trường.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai kết hợp giữa nghiên cứu định tính và định lượng tại hiện trường:

  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý (Quản đốc phân xưởng, Trưởng line, Trưởng chuyền may, Nhân viên kho vật tư); quan sát trực tiếp chuỗi thao tác trên chuyền; thực hiện phương pháp bấm giờ đo đạc thời gian thao tác (Time study) và ghi nhận hoạt động của công nhân trong 1 giờ làm việc tiêu chuẩn.
  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017–2021 từ Phòng Tài chính kế toán; số liệu kiểm kê tồn kho từ Kho vật tư; hồ sơ sự cố máy móc từ Bộ phận bảo trì; báo cáo tỷ lệ sai lỗi và danh mục hàng tái chế từ Phòng Chất lượng (QA/QC); các bản vẽ kỹ thuật bố trí mặt bằng.
  • Phương pháp phân tích - xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp dữ liệu định mức, biểu đồ Pareto, biểu đồ xương cá Ishikawa và phần mềm AutoCAD để mô phỏng và tái thiết kế mặt bằng sản xuất.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình

Chương này giới thiệu quá trình hình thành từ năm 1989 với tên gọi ban đầu là Công ty Giày Thái Bình, do các sáng lập viên Nguyễn Đức Thuận, Cao Thành Bích và Nguyễn Thanh Sơn thiết lập. Năm 1992, dự án xây dựng Nhà máy số 1 tại Dĩ An, Bình Dương được cấp phép; đến năm 2005 công ty đổi tên thành Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình (TBS Group). Doanh nghiệp hiện vận hành mô hình quản trị 3 tầng, hoạt động trong 6 lĩnh vực: Sản xuất công nghiệp da giày (năng lực 45 triệu đôi/năm, 18 nhà máy), Công nghiệp túi xách, Bất động sản và hạ tầng công nghiệp, Cảng và Logistics (ICD TBS Tân Vạn), Du lịch - Khách sạn (chuỗi Mai House) và Thương mại dịch vụ (TBS Retail).

Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: 1.000 VNĐ) Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Doanh thu thuần bán hàng 12.337.563 12.831.063 13.333.013 8.001.008 10.668.008
Lợi nhuận hoạt động kinh doanh 193.785 259.002 264.526 162.487 213.124

Phân xưởng may 1 thuộc Nhà máy 1 đảm nhận gia công mũ giày xuất khẩu cho thương hiệu Wolverine. Cơ cấu phân xưởng bao gồm Quản đốc, các bộ phận hỗ trợ kỹ thuật (team kế hoạch, team thống kê) và 2 line may lớn dưới sự điều hành của 2 Trưởng line; mỗi line quản lý 6 chuyền may thủ công và 1 chuyền may lập trình (tổng cộng 12 chuyền thủ công, 2 chuyền lập trình). Khu vực tiền chế gồm 28 máy chặt lớn, 15 máy lạng và 2 máy ép nhiệt.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương 2 tổng hợp có hệ thống các luận điểm lý thuyết về Lean Production. Tác giả phân tích tiến trình phát triển từ các nguyên lý phân công lao động của Adam Smith, Eli Whitney, Frederick Taylor đến hệ thống dây chuyền của Henry Ford, đỉnh cao là TPS của Taiichi Ohno và trường phái Lean phương Tây. Nội dung chương tập trung làm rõ 5 mục tiêu cốt lõi của sản xuất tinh gọn theo Amine Belhadi (2018) và 5 nhóm lợi ích vận hành theo Nguyễn Phương Quang (2016).

Bên cạnh đó, chương này chuẩn hóa định nghĩa và các bước triển khai của công cụ 7S, triết lý 9 nguyên tắc Kaizen, bản chất của 7 dòng lãng phí, hệ thống chỉ tiêu và nguyên tắc bố trí mặt bằng nhà xưởng, nguyên lý vận hành dòng kéo bằng thẻ Kanban và kỹ thuật xây dựng biểu đồ Ishikawa phục vụ quản lý chất lượng.

Chương 3: Thực trạng công tác triển khai sản xuất tinh gọn tại Phân xưởng may 1

Tác giả tiến hành điều tra thực trạng tại hiện trường và chỉ ra các tồn tại cụ thể:

  • Đánh giá công cụ 7S: Khâu Sàng lọc và Sạch sẽ được duy trì khá tốt tại vị trí làm việc trực tiếp; công tác An toàn và Tiết kiệm được kiểm soát nghiêm ngặt (quản lý hóa chất, kim may, định mức dao chặt). Tuy nhiên, khâu Sắp xếp diễn ra không đồng bộ; gầm chuyền may bị chiếm dụng để vật dụng cá nhân; khung họa định vị để chồng chất không phân loại size. Khâu Săn sóc và Sẵn sàng còn mang tính đối phó khi có đợt kiểm tra.
  • Đánh giá hoạt động Kaizen: Phân xưởng đã có bước tiến khi đưa chuyền may lập trình (MLT) vào thay thế may thủ công ở các công đoạn may trang trí thân trong/thân ngoài, giảm bớt khâu họa định vị. Tuy nhiên, đơn vị chưa có công cụ lượng hóa giá trị kinh tế của từng sáng kiến, dẫn tới chính sách khen thưởng chưa kích thích được động lực sáng tạo lâu dài.
  • Phân tích 7 lãng phí:
    • Lãng phí di chuyển: Bố trí mặt bằng bất hợp lý giữa kho nguyên vật liệu, khu chặt - lạng - cán, xưởng in ép và kho đồng bộ. Việc dịch chuyển một phần chuyền sản xuất về Trà Vinh khiến mặt bằng bị thu hẹp, luồng di chuyển nguyên liệu bị phân tán, chồng chéo.
    • Lãng phí thao tác: Công nhân tốn thời gian di chuyển lấy bán thành phẩm do thiếu khay chứa chuyên dụng.
Hoạt động của công nhân trong 1 giờ Thời gian ước tính (phút) Tỷ lệ ước tính (%) Thời gian thực tế (phút) Tỷ lệ thực tế (%)
Thao tác sản xuất 51,0 85,0% 38,2 63,7%
Di chuyển 1,6 2,6% 13,6 22,7%
Việc riêng cho phép 4,4 7,4% 2,1 3,4%
Hao phí khác (chờ đợi, bảo trì) 3,0 5,0% 6,1 10,2%
Tổng cộng 60,0 100,0% 60,0 100,0%
  • Lãng phí tồn kho: Cuối tháng 6/2022, lượng tồn kho vật tư đạt 250.299 đơn vị, trong đó lượng tồn trên 3 tháng chiếm 27,7% (chủ yếu là vật tư da, PU, mesh đơn vị $FT^2$ tồn 122.400,04 $FT^2$ do ảnh hưởng từ đợt gián đoạn đơn hàng thời kỳ dịch bệnh 2020–2021). Ngoài ra, quy trình kiểm định QC đầu vào kéo dài 1–2 ngày làm tăng thời gian lưu kho không cần thiết.
  • Lãng phí do chờ đợi: Tình trạng thiếu vật tư diễn ra thường xuyên (tháng 6/2022 ghi nhận 4 mã vật tư thiếu trên 20% định mức; mã giày Ventura hiker lo thiếu tới 4 loại phụ liệu ô dê); thời gian dừng máy do hỏng hóc trong quý 2/2022 lên tới 150 phút đối với máy may 2 kim và 120 phút đối với máy may ziczac; lãng phí 3–5 phút cho mỗi lần làm thủ tục đổi kim may bị gãy.
  • Lãng phí do khuyết tật: Tháng 6/2022, phân xưởng sản xuất 35 mã giày cho khách hàng Wolverine với tỷ lệ công nhân thâm niên dưới 6 tháng chiếm tỷ trọng cao. Tỷ lệ lỗi trung bình tháng đạt 6,683% (vượt mức tiêu chuẩn quy định dưới 5%). Trong tháng có 3 lô hàng bị khách hàng trả về trước khi xuất cảng để tái chế; riêng tuần 2 ghi nhận 3.200 đôi phải tái chế do nứt hạt ô dê và nhăn mũi giày.
  • Hạn chế tại trung tâm đồng bộ: Sử dụng rổ chứa kích thước quá lớn, để lẫn lộn nhiều chi tiết của các mã giày, tem nhãn nhỏ không hiển thị đầy đủ thông tin, khiến việc kiểm đếm chi tiết thiếu/đủ gặp khó khăn và gây ách tắc chuyển giao cho chuyền may.

Chương 4: Đề xuất giải pháp hoàn thiện việc ứng dụng sản xuất tinh gọn tại Phân xưởng may 1

Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp kỹ thuật có tính liên kết:

  1. Giải pháp tái bố trí mặt bằng sản xuất: Thiết kế lại luồng di chuyển vật tư dựa trên bản vẽ AutoCAD: di dời xưởng in ép, quy hoạch lại khu vực nhà ăn công nhân, tích hợp tập trung khu vực chặt - lạng - cán và trung tâm đồng bộ liền kề phân xưởng may. Giải pháp giúp loại bỏ sự vận chuyển ngược chiều giữa xưởng in và xưởng may.
  2. Giải pháp ứng dụng xe đồng bộ Kanban: Chấm dứt việc dùng rổ lớn lộn xộn; thiết kế hệ thống xe đồng bộ Kanban nhiều tầng có vách ngăn, khay chứa riêng cho từng chi tiết cấu thành mũ giày (áp dụng thử nghiệm trên mã giày MOAB 2 VENT và MOAB 3 VENT). Ứng dụng công thức tính toán số lượng thẻ và xe Kanban nhằm bảo đảm đúng tiến độ cấp phát bán thành phẩm.
  3. Hoàn thiện cơ chế quản lý cải tiến Kaizen: Xây dựng quy trình đánh giá định lượng hiệu quả kinh tế trước và sau cải tiến (đo lường thời gian chu kỳ, chi phí tiết kiệm); thiết lập quỹ khen thưởng minh bạch tương ứng với giá trị làm lợi để duy trì động lực sáng tạo của công nhân.
  4. Các giải pháp hỗ trợ bổ trợ:
    • Kiểm soát tồn kho nguyên liệu: Phối hợp kế hoạch điều độ giữa tổng kho và nhà máy, đẩy nhanh thời gian kiểm tra QC đầu vào xuống trong ngày.
    • Giảm thiểu khuyết tật: Tăng cường đào tạo tay nghề cho công nhân mới (thâm niên dưới 6 tháng), siết chặt dung sai thiết bị may định kỳ.
    • Giảm thao tác thừa: Bổ sung các cữ gá, rập định vị chuẩn hóa, dán vạch phân định trực quan tại từng vị trí ngồi may.

Kết quả và đóng góp

Kết quả phân tích và số liệu thực chứng

Nghiên cứu đã lượng hóa chi tiết các điểm nghẽn vận hành tại Phân xưởng may 1 thông qua số liệu thực tế thu thập trong 6 tháng đầu năm 2022:

  • Chỉ ra sự chênh lệch lớn về cơ cấu thời gian lao động: Thời gian di chuyển thực tế chiếm 22,7% quỹ thời gian làm việc (13,6 phút/giờ), cao gấp 8,7 lần so với tỷ lệ định mức tính toán cho phép là 2,6% (1,6 phút/giờ); kéo theo thời gian thao tác sản xuất thực tế sụt giảm xuống 63,7% (38,2 phút/giờ) so với mục tiêu 85% (51 phút/giờ).
  • Thống kê chính xác lượng tồn kho nguyên vật liệu tại Nhà máy 1 tính đến cuối tháng 6/2022 với tổng số 250.299 đơn vị, trong đó tỷ lệ vật tư lưu kho trên 3 tháng chiếm 27,7%.
  • Ghi nhận chi tiết thời gian ngừng máy kỹ thuật trong quý 2/2022: máy may 2 kim có thời gian dừng máy tăng dần qua các tháng (tháng 4: 40 phút, tháng 5: 110 phút, tháng 6: 150 phút); máy may 1 kim dừng lần lượt 45, 85 và 70 phút; máy may ziczac dừng 120 phút trong tháng 4.
  • Xác định mức sai sót thực tế vượt ngưỡng kiểm soát: Tỷ lệ lỗi sản phẩm tháng 6/2022 đạt 6,683% (tuần cao nhất lên tới 7,20%), vượt mức trần 5,0% của công ty; trong tháng ghi nhận 3 lô hàng P/O bị khách hàng trả về từ cảng, đỉnh điểm là 3.200 đôi phải tái chế ở tuần 2.

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Xây dựng phương án bố trí lại mặt bằng sản xuất liên xưởng có cơ sở tính toán diện tích mặt sàn, giải quyết dứt điểm tình trạng vận chuyển ngược giữa khu chặt và xưởng in ép.
  • Thiết kế hoàn chỉnh quy trình vận hành xe đồng bộ Kanban cho các mã giày phức tạp (MOAB 2 VENT, MOAB 3 VENT), thay thế phương thức quản lý thủ công bằng sổ sách tại trung tâm đồng bộ.
  • Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tác động của việc cơ cấu lại mặt bằng sản xuất và dịch chuyển chuỗi cung ứng nội bộ đến hiệu suất lao động trong ngành công nghiệp phụ trợ da giày.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế từ văn bản:
    • Phạm vi khảo sát giới hạn tại Phân xưởng may 1 thuộc Nhà máy 1 trong khoảng thời gian từ tháng 01/2022 đến tháng 07/2022; chưa bao quát các phân xưởng gò, đế, đóng gói hoặc các nhà máy khác trong tập đoàn TBS.
    • Do công ty đang trong quá trình chuyển dịch một phần hoạt động sản xuất về Nhà máy Mỹ Phong (Trà Vinh), mặt bằng sản xuất tại Nhà máy 1 liên tục co cụm, gây khó khăn cho việc thu thập số liệu mặt bằng mang tính ổn định dài hạn.
    • Các giải pháp về bố trí lại mặt bằng và xe đồng bộ Kanban tại Chương 4 mới dừng ở mức tính toán sơ bộ, thiết kế mô phỏng và dự đoán thời gian di chuyển, chưa có số liệu thực nghiệm sau triển khai thực tế trên diện rộng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng nghiên cứu đánh giá việc ứng dụng sản xuất tinh gọn trên toàn bộ chuỗi sản xuất khép kín của giày da (Chặt - In/Ép - May - Gò - Hoàn tất đóng gói).
    • Nghiên cứu ứng dụng hệ thống Kanban điện tử (E-Kanban) kết nối trực tiếp với phần mềm hoạch định nguồn lực doanh nghiệp SAP đang vận hành tại TBS Group.
    • Đo lường và đánh giá định lượng các chỉ số hiệu quả thực tế (PPH, Lead time, tỷ lệ phế phẩm) sau khi phương án tái bố trí mặt bằng được nhà máy nghiệm thu và đưa vào vận hành.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản lý công nghiệp, Kỹ thuật hệ thống công nghiệp và Quản trị chuỗi cung ứng: Tham khảo phương pháp tiếp cận nghiên cứu ca điển hình (case study), cách xây dựng bảng chụp ảnh ngày làm việc, kỹ thuật bấm giờ đo định mức thao tác và quy trình vận dụng lý thuyết Lean vào thực tiễn nhà máy sản xuất quy mô lớn.
  • Kỹ sư cải tiến sản xuất (IE), cán bộ quản trị chất lượng (QA/QC) và quản đốc nhà máy da giày: Tham khảo trực tiếp phương pháp thiết kế xe đồng bộ Kanban chia ngăn cho chi tiết mũ giày, biểu đồ xương cá nhận diện nguyên nhân lỗi may công nghiệp và phương pháp tối ưu hóa mặt bằng sản xuất khi diện tích nhà xưởng bị thu hẹp.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ thời gian di chuyển thực tế của công nhân tại Phân xưởng may 1 chênh lệch như thế nào so với định mức dự kiến?
Theo bảng phân tích hoạt động công nhân trong 1 giờ làm việc tại Chương 3, thời gian di chuyển thực tế chiếm 22,7% (tương đương 13,6 phút/giờ), trong khi định mức cho phép chỉ là 2,6% (1,6 phút/giờ). Sự chênh lệch này khiến tỷ lệ thời gian dành cho thao tác sản xuất thực tế giảm xuống mức 63,7% (38,2 phút/giờ) so với mức ước tính 85,0% (51 phút/giờ).

2. Tình trạng tồn kho nguyên vật liệu tại Nhà máy 1 tính đến cuối tháng 6/2022 có quy mô ra sao?
Tổng lượng vật tư tồn kho ghi nhận là 250.299 đơn vị, trong đó lượng tồn kho trên 3 tháng chiếm tỷ lệ 27,7%. Nhóm vật tư tính theo đơn vị $FT^2$ (da, PU, mesh phục vụ sản xuất chính) có lượng tồn lớn nhất với 122.400,04 $FT^2$, chiếm tỷ lệ tồn trên 3 tháng là 28,72%, bắt nguồn từ lượng nguyên liệu đặt trước cho các đơn hàng bị hủy hoặc giãn tiến độ trong giai đoạn dịch Covid-19 (2020–2021).

3. Tỷ lệ lỗi sản phẩm tại Phân xưởng may 1 trong tháng 6/2022 là bao nhiêu và nguyên nhân chính là gì?
Tỷ lệ lỗi bình quân tháng 6/2022 đạt 6,683% trên tổng sản lượng 95.836 đôi, vượt mức trần quy định của công ty là dưới 5%. Nguyên nhân chính do thời điểm tháng 6 là giai đoạn chuyển vụ sản xuất từ giày mùa hè sang giày mùa đông, công nhân phải làm quen với quy trình công nghệ mới của 35 mã giày khác nhau; đồng thời phân xưởng có tỷ lệ công nhân mới (thâm niên dưới 6 tháng) chiếm tỷ trọng cao.

4. Việc chuyển đổi từ may thủ công sang may lập trình (MLT) đã mang lại cải tiến cụ thể nào cho công đoạn may trang trí?
Tại công đoạn may trang trí thân trong và thân ngoài của giày, việc ứng dụng máy may lập trình giúp loại bỏ hoàn toàn công đoạn họa định vị thủ công trước đó. Người công nhân chỉ cần đặt thân giày vào khung rập định vị sẵn và đưa vào máy tự động may theo biên dạng lập trình, giúp giảm bớt thao tác, tăng năng suất, giảm thiểu tỷ lệ lỗi và tiết kiệm sức lao động.

5. Công thức tính toán số lượng phương tiện đồng bộ Kanban được tác giả áp dụng trong khóa luận là gì?
Tác giả áp dụng công thức: $$K = \frac{D \times T \times (1 + X)}{C}$$ Trong đó: $K$ là số lượng xe đồng bộ Kanban; $D$ là số lượng yêu cầu trong một đơn vị thời gian; $T$ là khoảng thời gian từ khi nhận hàng đến khi xuất hàng (lead time); $X$ là hệ số dự trữ an toàn; $C$ là dung tích chứa của một xe đồng bộ Kanban.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Minh Kiên đã phản ánh bức tranh thực tế về công tác triển khai sản xuất tinh gọn tại Phân xưởng may 1 thuộc Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình trong giai đoạn tái thiết sản xuất sau dịch bệnh. Bằng việc kết hợp các công cụ kỹ thuật công nghiệp như phân tích định mức thời gian, biểu đồ xương cá và khảo sát mặt bằng, tác giả đã lượng hóa chính xác các lãng phí vận hành về thời gian di chuyển, tỷ lệ sai lỗi và tình trạng ứ đọng bán thành phẩm. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào tái bố trí mặt bằng liên xưởng và thiết lập xe đẩy đồng bộ Kanban thể hiện tính ứng dụng cao, đóng góp cơ sở thực tiễn quan trọng cho công tác quản trị năng suất trong ngành sản xuất da giày xuất khẩu.