Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Nguồn tài nguyên cây thuốc trong rừng tự nhiên giữ vai trò thiết thực đối với đời sống sinh hoạt, chăm sóc sức khỏe và kinh tế của các cộng đồng dân tộc thiểu số vùng sâu, vùng xa, đồng thời là nguồn gen thực vật quý giá cho y dược học. Tại Việt Nam, đặc biệt là khu vực dãy Trường Sơn và các vùng đệm rừng đặc dụng, tri thức bản địa về việc khai thác, sử dụng cây thuốc đã được tích lũy qua nhiều thế hệ. Tuy nhiên, trước áp lực suy giảm diện tích rừng tự nhiên, phá rừng làm nương rẫy và tình trạng khai thác quá mức không chú ý đến khả năng tái sinh, nhiều loài cây thuốc quý đang đứng trước nguy cơ cạn kiệt và suy giảm nghiêm trọng về trữ lượng.
Trước bối cảnh kinh tế - xã hội và biến đổi khí hậu tại tỉnh Thanh Hóa, ngành Lâm nghiệp và lực lượng Kiểm lâm địa phương cần nắm bắt chính xác diện tích, trữ lượng, chất lượng cũng như sự phân bố của cây dược liệu trong rừng tự nhiên để phục vụ công tác quy hoạch, quản lý và bảo vệ bền vững. Việc theo dõi diễn biến tài nguyên cây thuốc theo phương pháp truyền thống (đo vẽ và lưu trữ bản đồ giấy) bộc lộ nhiều hạn chế: tốn nhiều thời gian, chi phí cao, khó chỉnh sửa và không kịp thời cập nhật các biến động thực địa. Việc ứng dụng công nghệ Hệ thống thông tin địa lý (GIS), đặc biệt là phần mềm mã nguồn mở Quantum GIS (QGIS), cung cấp giải pháp số hóa, xử lý dữ liệu không gian và thuộc tính, hỗ trợ xây dựng bản đồ chuyên đề và thiết lập hồ sơ quản lý tài nguyên rừng một cách khoa học.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Chinh (chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng, Khoa Lâm nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, người hướng dẫn khoa học: ThS. Lục Văn Cường) được thực hiện nhằm giải quyết bài toán quản lý tài nguyên thực vật dược liệu tại cơ sở.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
- Xác định được các loài cây thuốc có mặt tại khu vực nghiên cứu.
- Xây dựng được bản đồ phân bố của các loài cây thuốc có giá trị, để quản lý bảo vệ và phát triển nguồn cây thuốc tại địa phương.
Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Xác định tên phổ thông, tên khoa học và phân loại thực vật học của các loài cây thuốc phát hiện được tại địa bàn.
- Ứng dụng phần mềm mã nguồn mở QGIS xây dựng cơ sở dữ liệu và bản đồ khu vực phân bố cây thuốc trên cơ sở kế thừa bản đồ hiện trạng rừng năm 2015.
- Thiết lập hệ thống hồ sơ quản lý cây dược liệu cấp xã và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý tài nguyên cây thuốc.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Phần mềm mã nguồn mở QGIS và các loài cây dược liệu phân bố tự nhiên trong rừng.
- Phạm vi không gian: Rừng tự nhiên tại xã Tân Bình, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa (tọa độ địa lý: 19°39’7”B, 105°29’18”Đ). Khảo sát thực địa tập trung tại 3 thôn có diện tích rừng tự nhiên lớn nhất: thôn Làng Lung, thôn Sơn Thủy và thôn Rọc Nái.
- Phạm vi thời gian: Quá trình điều tra, thu thập và xử lý số liệu được tiến hành từ tháng 01/2016 đến tháng 04/2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và công cụ kỹ thuật
Khóa luận vận dụng hệ thống lý thuyết về Hệ thống thông tin địa lý (GIS) và lâm học nhiệt đới:
- Hệ thống thông tin địa lý (GIS): Khung khái niệm về hệ thống xử lý dữ liệu địa không gian gồm 5 thành phần: phần cứng (máy trạm, máy quét, GPS, thiết bị số hóa), phần mềm, cơ sở dữ liệu (tích hợp dữ liệu không gian dạng vector/raster và dữ liệu thuộc tính), con người và chính sách quản lý.
- Phần mềm mã nguồn mở QGIS (Quantum GIS): Ứng dụng GIS phát triển trên nền tảng C++, hoạt động đa nền tảng (Windows, Linux, Mac OSX), hỗ trợ nhập, quản lý, phân tích không gian và xuất bản bản đồ. Phần mềm tích hợp các thư viện OGR, GDAL, các module xử lý không gian GRASS, SAGA và Processing Plugin, cho phép làm việc trực tiếp với dữ liệu bảng PostGIS, SpatiaLite, ESRI Shapefile và ảnh viễn thám.
- Cơ sở dữ liệu dược liệu Việt Nam: Khung phân loại thực vật học và dữ liệu thống kê từ Viện Dược liệu (Bộ Y tế), Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Cây thuốc Dân tộc cổ truyền (CREDEP), Danh lục Đỏ cây thuốc Việt Nam và Sách đỏ Việt Nam.
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Tác giả kết hợp đồng bộ giữa phương pháp kế thừa, điều tra ngoại nghiệp mặt đất và xử lý nội nghiệp trên máy tính:
- Phương pháp kế thừa tài liệu: Thu thập và phân tích có chọn lọc các tài liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của UBND xã Tân Bình, bản đồ hiện trạng rừng năm 2015 do Hạt Kiểm lâm huyện Như Xuân phối hợp với Chi cục Kiểm lâm tỉnh Thanh Hóa xây dựng từ dự án kiểm kê rừng toàn quốc.
- Phương pháp ngoại nghiệp (điều tra mặt đất):
- Điều tra theo tuyến: Thiết lập các tuyến điều tra cắt qua các trạng thái rừng tự nhiên (Ia, Ib, Ic, IIa, IIb, IIIa), các dạng địa hình đặc trưng (chân núi, sườn núi, đỉnh núi) tại 3 thôn (Làng Lung, Sơn Thủy, Rọc Nái).
- Lập ô tiêu chuẩn (OTC): Tại các vị trí đại diện của lâm phần, lập các ô tiêu chuẩn hình chữ nhật có diện tích $1.000\text{ m}^2$ (kích thước $25\text{ m} \times 40\text{ m}$). Tiến hành định danh loài, đo đếm số lượng cá thể, đánh giá phẩm chất sinh trưởng và cân đo trữ lượng tươi ($kg/ha$).
- Định vị tọa độ: Sử dụng máy định vị vệ tinh GPS để ghi lại tọa độ điểm xuất hiện của các loài cây thuốc quý, các loài có trữ lượng lớn và khoanh vẽ ranh giới các diện tích rừng biến động.
- Tham vấn cộng đồng: Phỏng vấn người cung cấp tin (NCCT), người dân địa phương (các dân tộc Thái, Thổ, Mường, Kinh) và cán bộ kiểm lâm địa bàn để thu thập tên gọi địa phương, công dụng chữa bệnh và bộ phận sử dụng.
- Phương pháp nội nghiệp:
- Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê trữ lượng trung bình theo từng OTC và từng thôn.
- Tra cứu, chuẩn hóa tên phổ thông, tên khoa học, họ và ngành thực vật.
- Số hóa dữ liệu bản đồ, gắn kết cơ sở dữ liệu thuộc tính cây thuốc vào các lớp bản đồ không gian trên phần mềm QGIS, xuất bản bản đồ hiện trạng rừng năm 2016 và bản đồ phân bố các loài cây dược liệu chính tỷ lệ 1/10.000.
QUY TRÌNH XÂY DỰNG CSDL CÂY THUỐC TRÊN QGIS
v v
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Phần này trình bày tính cấp thiết của việc bảo tồn nguồn tài nguyên cây thuốc bản địa và tri thức y học dân gian tại xã Tân Bình, huyện Như Xuân trong bối cảnh diện tích rừng tự nhiên bị đe dọa. Tác giả phân tích tính tất yếu của việc ứng dụng công nghệ thông tin địa lý (GIS) nhằm khắc phục các nhược điểm của công tác quản lý bản đồ thủ công truyền thống. Nội dung xác lập rõ mục đích nghiên cứu, 2 mục tiêu cụ thể, ý nghĩa khoa học và giá trị thực tiễn của đề tài đối với ngành Lâm nghiệp tỉnh Thanh Hóa.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương tổng quan gồm 4 nội dung lớn:
- Tổng quan về GIS và phần mềm QGIS: Phân tích khái niệm, 5 thành phần hệ thống GIS, cấu trúc dữ liệu không gian và thuộc tính, các ứng dụng của GIS trong quy hoạch sử dụng đất, quản lý sản xuất, bảo vệ thực vật, phòng chống cháy rừng và hoạch định chính sách lâm nghiệp. Đánh giá tính năng kỹ thuật, cấu trúc mô-đun (QGIS Desktop, Browser, Server, Web Client) và ưu thế kinh tế của phần mềm GIS mã nguồn mở.
- Lịch sử ứng dụng viễn thám và GIS: Khái quát các giai đoạn phát triển viễn thám trên thế giới (vệ tinh Landsat, SPOT, NOAA, ADEOS, Terra-ASTER, IKONOS, Quickbird) và lịch sử ứng dụng tại Việt Nam từ năm 1958 đến các chương trình tổng kiểm kê rừng chu kỳ IV (2006–2010), các dự án PAM (2780, 3352, 4304) và dự án VIE-76-014.
- Tổng quan cây dược liệu tại Việt Nam: Nêu thực trạng tài nguyên cây thuốc với 3.572 loài thuộc 307 họ, cảnh báo nguy cơ tuyệt chủng của nhiều loài thuốc quý (Ba kích, Đẳng sâm, Sâm mọc tự nhiên, Hoàng liên...) do mất môi trường sống và khai thác cạn kiệt.
- Tổng quan khu vực nghiên cứu: Trình bày chi tiết điều kiện tự nhiên của xã Tân Bình (diện tích tự nhiên $3.000+\text{ ha}$, đất lâm nghiệp $2.786,87\text{ ha}$, địa hình chia cắt mạnh với độ dốc $> 20^\circ$, đỉnh Dốc Trực cao $1.541\text{ m}$, nhiệt độ trung bình $22,5^\circ\text{C}$, lượng mưa $2.200\text{ mm}$), đặc điểm dân sinh (11 thôn, 668 hộ, 2.703 nhân khẩu, 4 dân tộc Thái, Thổ, Mường, Kinh sinh sống; tỷ lệ hộ nghèo năm 2014 là $31,9%$).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương mô tả chi tiết đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian và thời gian (tháng 01 đến tháng 04/2016). Tác giả chi tiết hóa 2 nội dung nghiên cứu trọng tâm, quy trình điều tra thực địa 3 thôn bằng hệ thống tuyến và ô tiêu chuẩn ($1.000\text{ m}^2$), phương pháp sử dụng máy GPS xác định tọa độ và sơ đồ hóa quy trình 5 bước xây dựng cơ sở dữ liệu phân bố cây dược liệu trên phần mềm QGIS.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu
Đây là chương nội dung trọng tâm với các kết quả định lượng:
- Danh mục thành phần loài cây thuốc: Lập bảng tổng hợp 39 loài thực vật làm thuốc thuộc 25 họ và 3 ngành thực vật (ngành Dương xỉ, ngành Hạt trần, ngành Hạt kín).
- Hiện trạng rừng và biến động đất đai: Kiểm tra mẫu thực địa tại 3 thôn (Làng Lung, Sơn Thủy, Rọc Nái), đối chiếu số liệu giai đoạn 2012–2016. Diện tích rừng tự nhiên được giữ ổn định, diện tích rừng trồng tăng thêm nhờ trồng thay thế trên đất chưa có rừng.
- Trữ lượng cây dược liệu trong các ô tiêu chuẩn: Thống kê chi tiết trữ lượng tươi ($kg/ha$) và tần số xuất hiện của các loài cây thuốc tại các OTC thôn Làng Lung, Sơn Thủy và Rọc Nái.
- Hồ sơ quản lý cây dược liệu cấp xã: Thiết lập hệ thống hồ sơ gồm sổ quản lý, sổ theo dõi biến động và 3 biểu mẫu thống kê (Biểu 1: Phân theo mục đích sử dụng; Biểu 2: Phân theo chủ quản lý; Biểu 3: Diện tích rừng tự nhiên có cây dược liệu).
- Bản đồ phân bố cây dược liệu: Sử dụng QGIS xây dựng thành công bản đồ hiện trạng rừng năm 2016 và 7 bản đồ phân bố đơn loài cho các cây dược liệu chính (Sa nhân, Mật gấu, Dứa dại, Dương xỉ, Chanh rừng, Lạc tiên, Khúc khắc).
- Giải pháp đề xuất: Đưa ra 2 nhóm giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực kiểm lâm/cán bộ xã và tăng cường trang thiết bị kỹ thuật (máy tính, GPS, phần mềm mã nguồn mở).
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết toàn bộ các kết quả đạt được về mặt định danh loài, số hóa bản đồ, lập hồ sơ quản lý và khẳng định tính khả thi của phần mềm QGIS trong quản lý lâm nghiệp cấp cơ sở; kiến nghị duy trì cập nhật dữ liệu và mở rộng ứng dụng công nghệ.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
1. Đa dạng thành phần loài cây thuốc
Nghiên cứu đã phát hiện và định danh được 39 loài cây thuốc thuộc 25 họ, phân bố trong 3 ngành thực vật chính:
| Ngành thực vật |
Đại diện tiêu biểu phát hiện tại thực địa |
| Ngành Dương xỉ (Polypodiophyta) |
Dương xỉ (Cyclosorus parasiticus) |
| Ngành Hạt trần (Gymnospermae) |
Dây gắm (Gnetum montanum) |
| Ngành Hạt kín (Angiospermae) |
Cà độc dược (Datura metel), Cam thảo đất (Scoparia dulcis), Cây mật gấu (Isodon lophanthoides), Chanh rừng (Atalantia citroides), Chè rừng (Aidia cochinchinensis), Chó đẻ răng cưa (Phyllanthus), Cỏ cứt lợn (Ageratum conyzoides), Cỏ lào (Chromolaena odorata), Dứa dại (Pandanus tectorius), Gừng đỏ (Zingiber purpureum), Huyết dụ (Cordyline terminalis), Khúc khắc (Smilax glabra), Lạc tiên (Passiflora foetida), Mã đề (Plantago major), Ngải cứu (Artemisia vulgaris), Nghệ đen (Curcuma zedoaria), Nhân trần (Adenosma), Nhọ nồi (Eclipta prostrata), Rau má rừng (Centella asiatica), Sa nhân (Amomum spp.), Sài đất (Wedelia calendulacea), Thạch xương bồ (Acorus tatarinowii), Trinh nữ (Mimosa pudica)... |
2. Biến động hiện trạng đất lâm nghiệp tại 3 thôn khảo sát mẫu
Kết quả kiểm tra hiện trường giai đoạn 2012–2016 tại 3 thôn có rừng tự nhiên tập trung được tổng hợp như sau:
| Loại đất / Loại rừng |
Thôn Làng Lung (ha) (2012 / 2016) |
Thôn Sơn Thủy (ha) (2012 / 2016) |
Thôn Rọc Nái (ha) (2012 / 2016) |
| Tổng diện tích tự nhiên |
388,81 / 388,81 |
473,15 / 473,15 |
797,20 / 797,20 |
| I. Đất nông nghiệp |
9,87 / 9,87 |
7,50 / 7,50 |
12,60 / 12,60 |
| II. Đất lâm nghiệp |
318,16 / 321,16 |
393,15 / 393,15 |
706,47 / 703,47 |
| - Đất có rừng |
313,16 / 317,16 |
384,15 / 386,15 |
693,47 / 693,47 |
| + Rừng tự nhiên |
282,66 / 282,66 |
355,55 / 355,55 |
668,17 / 668,17 |
| + Rừng trồng |
30,50 / 34,50 |
28,60 / 30,60 |
25,30 / 25,30 |
| - Đất chưa có rừng |
5,00 / 1,00 |
9,00 / 7,00 |
13,00 / 10,00 |
| III. Đất khác |
60,78 / 60,78 |
72,50 / 72,50 |
78,13 / 78,13 |
3. Trữ lượng và phân bố không gian cây dược liệu
- Qua điều tra các ô tiêu chuẩn $1.000\text{ m}^2$, xác định được các loài chiếm ưu thế về mật độ và trữ lượng tại lâm phần gồm: Sa nhân, Mật gấu, Dứa dại, Sau sau, Chanh rừng, Lạc tiên, Ké đầu ngựa, Thạch xương bồ, Cà độc dược, Cam thảo đất...
- Xây dựng thành công cơ sở dữ liệu GIS liên kết không gian và thuộc tính, xuất bản 7 bản đồ chuyên đề phân bố các loài cây thuốc: Sa nhân, Mật gấu, Dứa dại, Dương xỉ, Chanh rừng, Lạc tiên, Khúc khắc trên nền bản đồ tỷ lệ 1/10.000 của xã Tân Bình.
- Xây dựng hoàn chỉnh khung hồ sơ quản lý cây dược liệu cấp xã, tích hợp 3 biểu mẫu thống kê phục vụ công tác kiểm tra, giám sát định kỳ của chính quyền địa phương và lực lượng kiểm lâm.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Về nhân lực và chuyên môn: Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng sử dụng máy định vị GPS, vận hành phần mềm QGIS và nghiệp vụ điều tra tài nguyên thực vật cho đội ngũ cán bộ kiểm lâm địa bàn và cán bộ địa chính - nông lâm xã.
- Về trang thiết bị: Đầu tư hệ thống máy tính có cấu hình tương thích, trang bị thiết bị định vị GPS cầm tay và phổ biến việc sử dụng phần mềm mã nguồn mở QGIS nhằm tiết kiệm ngân sách bản quyền phần mềm cho cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương.
Đóng góp của đề tài
- Đóng góp học thuật: Cung cấp dẫn liệu thực địa về danh mục 39 loài thực vật làm thuốc và sự phân bố của chúng tại xã Tân Bình, huyện Như Xuân; minh chứng cho khả năng ứng dụng hiệu quả của GIS mã nguồn mở trong điều tra lâm sản ngoài gỗ.
- Đóng góp thực tiễn: Cung cấp bộ công cụ trực quan gồm bản đồ số phân bố cây thuốc và hệ thống mẫu biểu hồ sơ quản lý cấp xã, giúp Hạt Kiểm lâm Như Xuân và UBND xã Tân Bình nâng cao năng lực theo dõi, quản lý và quy hoạch bảo tồn nguồn gen dược liệu tự nhiên.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Phạm vi không gian khảo sát: Khảo sát thực địa và lập ô tiêu chuẩn mới chỉ thực hiện tập trung tại 3 thôn (Làng Lung, Sơn Thủy, Rọc Nái) trong tổng số 11 thôn của xã Tân Bình.
- Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành trong thời gian ngắn (từ tháng 01/2016 đến tháng 04/2016), chưa theo dõi được đầy đủ chu kỳ sinh trưởng, mùa ra hoa, kết quả và biến động sinh khối của các loài cây thuốc qua các mùa khác nhau trong năm.
- Nguồn dữ liệu viễn thám: Nghiên cứu chủ yếu dựa trên phương pháp kế thừa bản đồ hiện trạng rừng năm 2015 và đo vẽ GPS mặt đất, chưa kết hợp giải đoán trực tiếp các nguồn ảnh vệ tinh đa phổ độ phân giải cao để tự động hóa việc phân loại trạng thái rừng.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng điều tra thực địa trên toàn bộ 11 thôn bản của xã Tân Bình và các xã lân cận tiếp giáp Vườn quốc gia Bến En.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu GIS động để cập nhật liên tục diễn biến trữ lượng cây thuốc theo từng năm.
- Nghiên cứu sâu hơn về đặc tính sinh học, khả năng tái sinh tự nhiên và thử nghiệm mô hình nhân giống, trồng bán tự nhiên dưới tán rừng đối với các loài dược liệu có giá trị kinh tế cao (Sa nhân, Cây mật gấu, Khúc khắc...).
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên, học viên ngành Lâm nghiệp, Quản lý tài nguyên rừng, Quản lý đất đai và Khoa học Môi trường: Tham khảo phương pháp thiết kế tuyến điều tra thực địa, kỹ thuật lập ô tiêu chuẩn ($1.000\text{ m}^2$) đối với cây lâm sản ngoài gỗ và quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu không gian trên phần mềm QGIS.
- Cán bộ Kiểm lâm, Ban quản lý rừng phòng hộ, Vườn quốc gia: Tham khảo quy trình số hóa bản đồ hiện trạng, cách thức thiết lập hồ sơ quản lý cây dược liệu cấp xã và các biểu mẫu thống kê diện tích/trữ lượng phục vụ công tác quy hoạch, bảo tồn tại địa phương.
- Các phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận: Quy trình 5 bước xây dựng cơ sở dữ liệu cây thuốc bằng phần mềm QGIS (Hình 3.1), bảng danh lục 39 loài thực vật làm thuốc (Bảng 4.1) và cấu trúc hệ thống hồ sơ quản lý dược liệu cấp xã (Phần 4.2.1).
Câu hỏi thường gặp
1. Đề tài đã ghi nhận được bao nhiêu loài cây thuốc tại xã Tân Bình và phân bố thuộc những ngành thực vật nào?
Khóa luận đã phát hiện và lập danh lục 39 loài cây thuốc thuộc 25 họ thực vật khác nhau. Về mặt phân loại, 39 loài này phân bố trong 3 ngành thực vật chính: ngành Dương xỉ (Polypodiophyta - 1 loài: Dương xỉ), ngành Hạt trần (Gymnospermae - 1 loài: Dây gắm) và ngành Hạt kín (Angiospermae - 37 loài, chiếm đa số như Sa nhân, Mật gấu, Dứa dại, Chanh rừng, Cà độc dược, Khúc khắc, Lạc tiên...).
2. Phương pháp điều tra thực địa để tính toán trữ lượng cây thuốc được thiết kế như thế nào?
Tác giả thiết lập các tuyến điều tra cắt qua các kiểu rừng và dạng địa hình đặc trưng tại 3 thôn (Làng Lung, Sơn Thủy, Rọc Nái). Trên mỗi tuyến, tiến hành lập các ô tiêu chuẩn (OTC) hình chữ nhật có diện tích $1.000\text{ m}^2$ (kích thước $25\text{ m} \times 40\text{ m}$) tại 3 vị trí đại diện của lâm phần gồm chân núi, sườn núi và đỉnh núi. Trong mỗi OTC, tiến hành đo đếm số cây, đánh giá phẩm chất sinh trưởng, cân trữ lượng tươi ($kg/ha$) và lưu tọa độ bằng máy định vị GPS.
3. Hiện trạng diện tích rừng tự nhiên tại 3 thôn khảo sát (Làng Lung, Sơn Thủy, Rọc Nái) có sự biến động như thế nào giữa năm 2012 và 2016?
Theo kết quả kiểm tra hiện trường, diện tích rừng tự nhiên tại cả 3 thôn được giữ nguyên ổn định: thôn Làng Lung đạt $282,66\text{ ha}$, thôn Sơn Thủy đạt $355,55\text{ ha}$ và thôn Rọc Nái đạt $668,17\text{ ha}$. Biến động chỉ diễn ra ở diện tích rừng trồng tăng lên do trồng thay thế vào diện tích đất chưa có rừng (rừng trồng thôn Làng Lung tăng từ $30,5\text{ ha}$ lên $34,5\text{ ha}$; Sơn Thủy tăng từ $28,6\text{ ha}$ lên $30,6\text{ ha}$; Rọc Nái giữ $25,3\text{ ha}$).
4. Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu và bản đồ cây thuốc trên phần mềm QGIS gồm những bước nào?
Quy trình gồm các bước: (1) Thu thập bản đồ hiện trạng rừng năm 2015 và thực hiện điều tra tuyến, lập OTC, đo đếm tọa độ GPS ngoài thực địa; (2) Nhập và số hóa dữ liệu trên phần mềm QGIS; (3) Tạo lập cơ sở dữ liệu thuộc tính cây thuốc và biên tập bản đồ hiện trạng năm 2016; (4) Tích hợp, chồng xếp các lớp dữ liệu không gian để xuất bản bản đồ phân bố cây dược liệu; (5) Đưa ra các đề xuất tác động và giải pháp quản lý.
5. Hồ sơ quản lý cây dược liệu cấp xã được xây dựng gồm những tài liệu và biểu mẫu thống kê nào?
Hồ sơ cấp xã gồm: Sổ quản lý cây dược liệu của xã; Sổ theo dõi, ghi chép diện tích và trữ lượng cây dược liệu hàng năm; Bản đồ hiện trạng rừng và bản đồ phân bố cây dược liệu tỷ lệ 1/10.000; cùng hệ thống 3 biểu mẫu thống kê tổng hợp:
- Biểu 1: Diện tích rừng và đất lâm nghiệp phân theo mục đích sử dụng.
- Biểu 2: Diện tích rừng và đất lâm nghiệp theo chủ quản lý.
- Biểu 3: Diện tích rừng tự nhiên có cây dược liệu.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Chinh đã giải quyết thành công nhiệm vụ điều tra, định danh 39 loài cây thuốc bản địa và ứng dụng hiệu quả phần mềm mã nguồn mở QGIS để số hóa, xây dựng bản đồ phân bố cây dược liệu tại xã Tân Bình, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa. Đề tài đã thiết lập được khung cơ sở dữ liệu không gian kết hợp hồ sơ quản lý cấp xã hoàn chỉnh, minh chứng cho tính ưu việt và khả thi của công nghệ GIS mã nguồn mở trong công tác quản lý lâm nghiệp cơ sở. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cao cho sinh viên ngành Lâm nghiệp cũng như các cơ quan quản lý tài nguyên rừng tại địa phương.