CHƯƠNG 1 PHAN MEM LIBOL 5.5 VỚI HOAT DONG THONG TIN - THU VIEN TRUONG DAI HOC KIEN TRUC HA NOI 1.1 Phần mềm Libol 5.5 trong hoạt động thông tin thư viện 1.1 Khái quát về phan mém thư viện quản trị tích hợp và phan mềm libol 5.5 * Khái quát về phần mềm thư viện quản trị tích hợp Hiện nay khi triển khai các ứng dụng tin học trong hoạt động TT — TV có hai loại phần mềm chuyên dụng thường được sử dụng là: Phần mềm tư liệu và phần mềm tích hợp quản trị thư viện. Phần mềm tư liệu: là phan mềm dùng dé quản lý, lưu trữ và tìm kiếm tài liệu, đồng thời tạo ra các sản phẩm thông tin thư mục. Đối tượng quản lý của phần mềm tư liệu là các tài liệu như: Sách, báo, tạp chí, các bài trích,. cơ sở dữ liệu được tạo ra bởi phần mềm tư liệu là cơ sở dữ liệu thư mục.
Đó chính là bộ máy tra cứu thông tin tự động hóa. Ví dụ như phần mềm CDS/ISIS một trong những phần mềm tư liệu rất hữu hiệu trong khâu tùy biến xây dựng cơ sở dit liệu và tìm kiếm thông tin. Tuy nhiên, ngày nay sự phát triển mạnh mẽ của CNTT và viễn thông, sự xuất hiện Internet, thì phần mềm tư liệu không còn phù hợp nữa. Thực tế hoạt động TT — TV đòi hỏi cần có phần mềm quản trị thư viện mạnh hơn có khả năng quản lý hàng triệu biểu ghi, quản trị các định dang số của tài liệu (âm thanh, toàn văn, hình ảnh), có khả năng khai thác trực tuyến và chia sẻ thông tin, đặc biệt có khả năng tự động hóa quy trình dây chuyền thông tin tư liệu từ khâu bổ sung, biên mục, tìm tin, quản lý bạn đọc, quản lý kho đến lưu thông tài liệu, chia sẻ tài liệu dé phuc vu NDT.
Chinh vi vay da xuat hién cac phan mém quan tri thu vién tich hop. Nhu vậy, Khái niệm Hệ quản trị thư viện tích hợp có thé hiểu là phan mêm có khả năng thực hiện toàn diện các chức năng quan ly của thư viện, bao 14 15 gồm: Theo dõi việc bổ sung tài liệu, biên mục tự động, tìm tin tự động hay từ xa, quản lý bạn đọc, quản lý lưu thông tài liệu, quản lý kho, trao đổi thông tin thư mục với các đơn vi khác. Về mặt cấu trúc, Hệ quản trị thư viện tích hợp bao gồm 2 nhóm chính là: Nhóm tác nghiệp và nhóm người sử dụng. Nhóm tác nghiệp: thực hiện các chức năng nghiệp vụ của thư viện: bổ sung, biên mục, báo cáo thống kê, phân quyền bảo mật.
Nhóm người sử dụng: thực hiện các chức năng khai thác thông tin giúp người sử dụng có thé tìm kiếm, đọc tài liệu và yêu cầu sử dụng các dịch vụ trong thư viện. * Khái quát về phần mềm Libol 5.5 là một phần mềm thư viện tích hợp hoàn chỉnh, hỗ trợ các quy trình nghiệp vụ chuẩn của một thư viện hiện đại tức là một phần mềm thích hợp với đặc thù công việc của ngành thư viện. Phần mềm Libol 5.5 được nâng cấp từ phần mềm Libol 1.0 do Công ty Công nghệ tin học Tinh Vân xây dựng năm 2000.5 được xây dựng trên cơ sở hợp tác giữa các kỹ sư tin học và các đơn vị thư viện đầu ngành cho ra một sản phẩm phần mềm “phù hop’ với những gi đang diễn ra trong thư viện, cố gang bồ khuyết những diém hạn chế của CDS/ISIS, kết hợp tham khảo các phan mềm thư viện nồi tiếng như: INNOPAC, GEAC, DYNIX. Libol có những tính năng chính sau: - Hỗ trợ chuẩn biên mục MARC 21, AACR2, ISBD; các khung phân loại thông dụng như DDC, BBK, NLM, LOC, UDC; chuẩn ISO 2709 cho nhập /xuất dữ liệu.
- Liên kết với các thư viện và tài nguyên thông tin trực tuyến trên Internet qua giao thức Z39.50 và OAI — PMH. - Mượn liên thư viện theo giao thức ISO 10161, sử dụng định dạng mã hóa dữ liệu BER/MINE. 15 16 - Tích hợp với các thiết bị mã vạch, thẻ từ và RFID; các thiết bị mượn trả tự động theo chuẩn SIP2. - Hỗ trợ đa ngữ Unicode với dir liệu và giao diện làm việc; các bang mã Tiếng Việt như TCVN 5712, VNI.
- Công cụ xây dựng, quản lý, khai thác kho tài liệu só. - Xuất bản các cơ sở đữ liệu hoặc thư mục trên đĩa CD. - Khả năng tùy biến cao. - Bao mật và phân quyên chặt chẽ.
- Théng ké tra cuu da dang, chi tiét va truc quan phục vụ mọi nhóm đối tượng. - Vận hành hiệu quả trên cơ sở dir liệu lớn hang triệu bản ghi, hỗ trợ hệ quản tri cơ sở dir liệu Oracle hoặc MS SQL Server. - Khai thác và trao đôi thông tin qua Web, thư điện tu, GPRS (điện thoại di động) và thiết bị hỗ trợ người khiếm thị. - Tương thích với cả mô hình kho đóng và kho mở.
- Hỗ trợ hệ thống thư viện nhiều kho, điểm lưu thông. Chương trình Libol hoạt động trên một cơ sở dữ liệu và cơ chế quản lý thống nhất. Tuy vậy, để đảm bảo rằng các quy tắc nghiệp vụ được phân tách rõ ràng, phần mềm Libol 5.5 được chia thành 9 phân hệ. Do thông tin được chia sẻ giữa các phân hệ, một phân hệ có thé khai thác tối đa lượng dit liệu liên quan đến quy tắc nghiệp vụ mà nó đảm trách từ cơ sở dữ liệu chung trong khi người sử dụng phân hệ chỉ cần nhập một lượng thông tin ít hơn rất nhiều.
Tuy nhiên, các phân hệ cũng được thiết kế với mức độc lập sao cho sự thay đổi cấu trúc cơ sở dữ liệu liên quan đến phân hệ này sẽ không làm ảnh hưởng đến sự vận hành của các phân hệ khác. + Phân hệ tra cứu trực tuyến OPAC: 16 17 La công thông tin chung cho mọi đối tượng để khai thác tài nguyên va dịch vụ thư viện theo cách riêng phù hợp với nhu cầu của từng cá nhân. La môi trường giao tiếp và trao đổi thông tin giữa ban đọc với nhau, giữa bạn đọc và thư viện, giữa bạn đọc với các thư viện khác. + Phân hệ bồ sung: Quy trình quản ly ấn phẩm chặt chẽ và xuyên suốt kê từ lúc phát sinh nhu cầu bé sung, đặt mua, kiểm nhận, gắn số đăng ký cá biệt, xếp giá tới lưu kho và đưa ra khai thác.
+ Phân hệ biên mục: Công cụ mạnh, thuận tiện và mềm dẻo giúp biên mục mọi dạng tài nguyên thư viện theo các tiêu chuẩn thư mục quốc tế; giup trao đổi đữ liệu biên mục với các thư viện trên mạng Internet và giúp xuất bản các ấn phẩm thư mục phong phú và đa dạng. + Phân hệ ấn phẩm định kỳ: Tự động hoá và tối ưu hoá các nghiệp vụ quản lý đặc thù cho mọi dạng ấn phẩm định kỳ (báo, tạp chi.) như bồ sung, theo dõi, đăng ký, đóng tập và khiếu nai. + Phân hệ bạn đọc: Quản lý thông tin cá nhân và phân loại bạn đọc giúp thư viện áp dụng được những chính sách phù hợp với mỗi nhóm bạn đọc và tiến hành các xử lý nghiệp vụ theo lô hoặc theo từng cá nhân. + Phân hệ lưu thông: Tự động hoá những thao tác thủ công lặp đi lặp lại trong quá trình mượn trả và tự động tính toán, áp dụng mọi chính sách lưu thông do thư viện thiết đặt.
+ Phân hệ mượn liên thư viện (ILL): Quan lý những giao dịch trao đổi tư liệu với các thư viện khác theo chuẩn quốc tế đưới các vai trò là thư viện cho mượn và thư viện yêu cầu mượn. + Phân hệ phát hành: Theo dõi va xử lý các yêu câu đặt mua tai liệu điện tử qua mạng. + Phân hệ ấn phẩm điện tử: 17 18 Quản lý việc lưu trữ, xử lý, khai thác mọi định dạng tư liệu số hoá trên nền tảng của một hệ quan tri nội dung (CMS) mạnh. + Phân hệ quản lý: Quản lý, phân quyền người dùng và theo dõi toàn bộ hoạt động của hệ thống.
Qua một số nét tổng quan về phần mềm Libol 5.5 chúng ta thấy rằng đây là phần mềm được xây dựng khá chuyên nghiệp, phù hợp với thư viện đại học, cao đăng, có khả năng tích hợp và là phần mềm mở, đáp ứng yêu cầu của một phần mềm thư viện. Phần mềm Libol 5.5 có nhiều phân hệ với các chức năng khác nhau nhằm có thể đảm bảo cho công tác hiện đại hóa mọi hoạt động thư viện: từ việc quản lý của người lãnh đạo; cho đến mọi khâu trong chu trình đường đi của tải liệu từ lúc bổ sung, trong quá trình xử lý, biên mục cho đến tình hình mượn trả tài liệu của bạn đọc và hình thức mượn liên thư viện.2 Các yếu tổ ảnh hưởng dén việc ứng dụng phan mém Libol 5.5 Tin học hóa hoạt động TT — TV là một xu thế tất yếu của các cơ quan TT — TV hiện nay. Một hệ thong thông tin tự động hóa bao gồm 4 yếu tố: - Nguồn nhân lực - Các thiết bị xử lý thông tin tự động: máy tính điện tử, các thiết bị ngoại vi, các vật mang tin điện tử, các phương tiện viễn thông - Các phần mềm hệ thống và phần mềm chuyên dụng - Các nguôn thông tin điện tử - nguồn thông tin số Trong đó yếu tố phần mềm đóng một vai trò rất quan trọng góp phần tin học hóa hoạt động thư viện. Nhưng để ứng dụng phần mềm có hiệu quả cao nhất trong hoạt động thư viện cần có sự hỗ trợ của 3 yếu tố còn lại: * Nguồn nhân lực Nguồn nhân lực là một trong những yếu tố quan trọng góp phần đổi mới về chất của hoạt động TT — TV.
Bởi lẽ nguồn nhân lực là cầu nối giữa vốn tài liệu của thư viện và NDT. Họ là nhân tố trực tiếp tác động và đảm bảo chất 18 19 lượng vốn tài liệu cũng như các sản phẩm và dịch vụ TT — TV. Chính họ là nhân tô dé vận hành toàn bộ các phân hệ của phần mềm thư viện hoạt động hiệu quả. * Cơ sở hạ tầng CNTT Cơ sở hạ tầng CNTT là yếu tố cực kỳ quan trọng đối với các cơ quan TT — TV.
Nó thé hiện sự vững mạnh của các cơ quan này trong tiễn trình hoạt động. Cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện đại là điều kiện thuận lợi cho NDT khai thác, sử dụng nguồn tin nhanh chóng, thuận tiện và có hiệu quả. Sự can thiệp của CNTT đã mang lại lợi ích hết sức thiết thực đối với các cơ quan TT — TV.