Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Công tác quản lý nhà nước về đất đai đòi hỏi hệ thống thông tin địa chính phải được cập nhật thường xuyên, chính xác và có tính pháp lý cao. Trước sự phát triển của công nghệ thông tin và định hướng hiện đại hóa nền hành chính theo tinh thần Nghị quyết số 49/CP ngày 04/08/1993 của Chính phủ, ngành tài nguyên và môi trường đã từng bước chuyển đổi từ phương thức quản lý hồ sơ giấy truyền thống sang hệ thống cơ sở dữ liệu số hóa. Chiến lược ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 (phê duyệt theo Quyết định số 179/2004/QĐ-TTg) đã xác định việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai là nhiệm vụ trọng tâm nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ từ Trung ương đến địa phương. Đồng thời, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính và quy định sử dụng các phần mềm chuyên ngành như Microstation và Famis.
Tại xã Tri Lễ, huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn, công tác đo đạc lập bản đồ địa chính đã được triển khai theo Dự án số 42/2009 với 157 mảnh bản đồ số tỷ lệ 1/1.000. Tuy nhiên, việc khai thác, vận hành cơ sở dữ liệu này trong công tác chuyên môn còn gặp nhiều khó khăn: cơ sở vật chất kỹ thuật còn hạn chế, cán bộ địa chính cấp xã phải kiêm nhiệm nhiều lĩnh vực và trình độ công nghệ số chưa đồng đều, dẫn đến việc lưu trữ hồ sơ thửa đất và chủ sử dụng đất phần lớn vẫn tiến hành thủ công trên giấy tờ. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Nguyễn Thị Quỳnh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý đất đai với đề tài: “Ứng dụng phần mềm Famis trong quản lý hồ sơ địa chính xã Tri Lễ - Huyện Văn Quan – Tỉnh Lạng Sơn”.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
- Xây dựng được hệ thống cơ sở dữ liệu để lập và quản lý hồ sơ địa chính, phục vụ công tác quản lý, tra cứu, truy cập thông tin nhanh chóng và chính xác cho công tác quản lý nhà nước về đất đai ở địa phương.
- Hiểu thêm các tính năng và công cụ trong phần mềm Famis.
- Sử dụng thành thạo phần mềm chuyên dùng trong ngành quản lý đất đai để bổ sung kiến thức phục vụ công việc chuyên môn.
- Tìm hiểu thực tế công tác lập và quản lý hồ sơ địa chính của địa phương.
Yêu cầu nghiên cứu:
- Số liệu, tài liệu thu thập và sử dụng trong đề tài phải chính xác, khách quan và trung thực.
- Nắm vững các nội dung và quy định có liên quan đến công tác lập và quản lý hồ sơ địa chính bằng công nghệ số.
- Đánh giá đúng thực trạng, tình hình thực hiện của địa phương.
- Có kỹ năng sử dụng phần mềm Famis.
- Ứng dụng phần mềm tin học để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính phục vụ công tác quản lý hồ sơ địa chính (bao gồm cơ sở dữ liệu không gian và cơ sở dữ liệu thuộc tính).
Ý nghĩa nghiên cứu:
- Ý nghĩa học tập và nghiên cứu khoa học: Giúp người học chủ động, làm quen, gắn kết và củng cố việc vận dụng lý thuyết trong nhà trường vào thực tiễn chuyên môn.
- Ý nghĩa thực tiễn: Góp phần đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính phục vụ quản lý hồ sơ đất đai tại xã Tri Lễ, đồng thời đánh giá đúng thực trạng triển khai công nghệ số ở cơ sở.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý hồ sơ địa chính bằng công nghệ số; tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đất đai tại địa phương; quy trình quản lý hồ sơ địa chính bằng phần mềm Famis.
- Phạm vi nghiên cứu: Phần mềm Famis và hệ thống hồ sơ địa chính xã Tri Lễ, huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn.
- Địa điểm thực hiện: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn.
- Thời gian thực hiện: Từ ngày 26/05/2014 đến ngày 25/08/2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung cơ sở pháp lý và lý luận
Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành đất đai gồm:
- Hiến pháp năm 1992 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật Đất đai năm 2003 (được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003, có hiệu lực đến kỳ thay thế của Luật Đất đai 2013).
- Luật Công nghệ thông tin năm 2006 (hiệu lực từ 01/01/2007).
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.
- Quyết định số 179/2004/QĐ-TTg ngày 06/10/2004 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020.
- Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.
- Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT ngày 04/10/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chuẩn dữ liệu địa chính.
- Công văn số 1159/TCQLĐĐ-CĐKTK ngày 21/09/2011 của Tổng cục Quản lý đất đai hướng dẫn xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính.
- Thông tư số 04/2013/TT-BTNMT ngày 24/04/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.
- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính.
Hệ thống khái niệm kỹ thuật địa chính được làm rõ theo quy phạm: bản đồ địa chính cơ sở, bản đồ địa chính, bản trích đo địa chính, thửa đất và các thành phần của bộ hồ sơ địa chính (sổ mục kê đất, sổ địa chính, sổ theo dõi biến động đất đai).
Nền tảng công nghệ và phần mềm ứng dụng
Hệ thống xử lý kỹ thuật trong khóa luận vận hành trên nền đồ họa Microstation, kết hợp các công cụ chuyên ngành:
- Phần mềm Famis (Field Work and Cadastral Mapping Integrated Software): Phần mềm tích hợp đo vẽ và lập bản đồ địa chính, gồm hai nhóm chức năng cốt lõi:
- Làm việc với cơ sở dữ liệu trị đo: Quản lý khu đo, thu nhận số liệu trị đo ngoại nghiệp (từ sổ đo điện tử Sokkia, Topcon, phần mềm SDR của Datacom hoặc nhập thủ công), hiển thị và chỉnh lý số liệu trị đo.
- Làm việc với cơ sở dữ liệu bản đồ: Quản lý phân lớp bản đồ chuẩn, nạp dữ liệu ngoại nghiệp, làm sạch hình học (Clean/Flag), xây dựng mô hình cấu trúc topo (Topology), đánh số thửa tự động, gán thông tin quy chủ ban đầu, vẽ nhãn thửa, tạo lập các loại hồ sơ thửa đất (hồ sơ kỹ thuật, bản trích lục, sơ đồ giải tỏa, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) và nắn chuyển đổi tọa độ.
- Phần mềm CADDB (Cadastral Document Database Management System): Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính, tích hợp cùng Famis để quản lý dữ liệu thuộc tính về chủ sử dụng đất, đăng ký biến động và cấp phát giấy chứng nhận.
- Các công cụ bổ trợ: Phần mềm số hóa Geovec, các mô-đun lọc lỗi hình học MRFCLEAN và MRFFLAG.
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả kết hợp bốn phương pháp chuyên môn chính:
- Phương pháp bản đồ: Sử dụng bản đồ số có sẵn (được thành lập theo đơn vị hành chính cấp xã định dạng
.dgn), đưa vào môi trường Microstation và Famis để chuẩn hóa, biên tập và khai thác quản lý hồ sơ địa chính.
- Phương pháp thống kê: Dùng phần mềm Microsoft Excel để xử lý, tổng hợp số liệu về điều kiện kinh tế - xã hội và các bảng biểu kiểm kê diện tích đất đai theo mục đích sử dụng.
- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu: Thu thập tài liệu tự nhiên, kinh tế - xã hội từ UBND xã Tri Lễ; thu thập hồ sơ địa chính gồm 157 tờ bản đồ địa chính số, sổ mục kê, sổ địa chính, sổ theo dõi biến động đất đai từ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Văn Quan.
- Phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính: Thực hiện quy trình tách - ghép hai thành phần: cơ sở dữ liệu không gian (biên tập, sửa lỗi hình học, tạo Topology đóng vùng cho thửa đất) và cơ sở dữ liệu thuộc tính (nhập, liên kết thông tin người sử dụng đất, mục đích sử dụng từ các loại sổ vào bảng dữ liệu của Famis/CADDB).
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của việc hiện đại hóa công nghệ quản lý đất đai từ phương thức ghi chép giấy sang ứng dụng công nghệ thông tin. Nêu rõ bối cảnh ban hành các quyết định, thông tư của Chính phủ và Bộ Tài nguyên và Môi trường liên quan đến phần mềm Microstation và Famis; xác định 4 mục tiêu, 5 yêu cầu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
Phần 2: Tổng quan về tài liệu
Tổng hợp cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và các văn bản chỉ đạo của Nhà nước về quản lý đất đai và công nghệ thông tin. Phân tích chi tiết chức năng của phần mềm Famis và CADDB; phân định các khái niệm kỹ thuật (bản đồ địa chính cơ sở, bản đồ địa chính chính quy, bản trích đo, thửa đất) và thành phần hồ sơ địa chính (sổ mục kê, sổ địa chính, sổ theo dõi biến động).
Điểm qua hiện trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành đất đai:
- Trên thế giới: Hệ thống ngân hàng dữ liệu đất đai LDBS (Thụy Điển, triển khai 1970 - 1995), hệ thống thông tin quản lý đất đai LMIS (Hàn Quốc, từ năm 1988), kinh nghiệm từ Mỹ, Pháp, Canada, Australia, Hà Lan, Trung Quốc.
- Tại Việt Nam: Quá trình hiện đại hóa từ thập niên 1990; Quyết định số 179/2004/QĐ-TTg; các dự án xây dựng cơ sở dữ liệu số tại TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Long An, Bắc Ninh, Hải Phòng, Thái Nguyên; các phần mềm ELIS, ViLIS; Dự án Hoàn thiện và hiện đại hóa hệ thống quản lý đất đai Việt Nam (VLAP) trị giá 100 triệu USD do Ngân hàng Thế giới (WB) tài trợ tại 9 tỉnh, thành phố.
- Tại xã Tri Lễ: Thực hiện dự án đo đạc số 42/2009 thành lập 157 mảnh bản đồ địa chính; phân tích thuận lợi về sự chỉ đạo và tập huấn của cấp trên, song song với khó khăn về cán bộ bán chuyên trách, kiêm nhiệm và cơ sở vật chất máy tính còn thiếu thốn.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là công tác quản lý hồ sơ địa chính và ứng dụng phần mềm Famis; phạm vi thực hiện tại xã Tri Lễ trong thời gian từ 26/05/2014 đến 25/08/2014 tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Văn Quan. Trình bày chi tiết 4 nhóm nội dung nghiên cứu và 4 phương pháp kỹ thuật (bản đồ, thống kê, điều tra thu thập, xây dựng cơ sở dữ liệu).
Phần 4: Kết quả nghiên cứu
Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Tri Lễ
Xã Tri Lễ nằm ở phía Tây Nam huyện Văn Quan, cách trung tâm huyện 20 km; tổng diện tích tự nhiên là 5.021,12 ha. Địa hình núi đá vôi và đồi núi bị chia cắt mạnh, độ cao trung bình từ 300 - 647 m. Khí hậu nhiệt đới gió mùa có nhiệt độ trung bình năm 24,8°C (cao nhất 37,3°C, thấp nhất 1,4°C), lượng mưa trung bình dao động từ 1.002 mm (tháng 1) đến 1.856 mm (tháng 8), độ ẩm trung bình 82%. Hệ thống thủy văn gồm suối Bản Châu, suối Bản Bang và suối Nà Chầu. Tài nguyên đất gồm 3 nhóm chính: đất Feralít vùng đồi núi, đất dốc tụ và đất Feralít phát triển trên đá vôi.
| Chỉ tiêu kinh tế - xã hội |
Đơn vị tính |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
| Dân số trung bình |
Người |
4.307 |
4.392 |
4.482 |
| Tốc độ tăng trưởng kinh tế |
% |
8,00 |
8,10 |
8,30 |
| Cơ cấu: Nông lâm nghiệp |
% |
93,00 |
90,00 |
89,00 |
| Cơ cấu: Công nghiệp - TTCN |
% |
4,00 |
7,00 |
9,00 |
| Cơ cấu: Thương mại - Dịch vụ |
% |
3,00 |
3,00 |
2,00 |
| Tổng giá trị sản xuất |
Tỷ đồng |
23,06 |
25,86 |
27,95 |
| Thu nhập bình quân đầu người |
Triệu đồng/người/năm |
4,50 |
5,00 |
5,50 |
| Tổng số hộ |
Hộ |
968 |
1.011 |
1.041 |
| Tổng số lao động |
Người |
2.600 |
2.710 |
2.755 |
| Trong đó: Lao động nông nghiệp |
Người |
2.453 |
2.400 |
2.373 |
| Trong đó: Lao động phi nông nghiệp |
Người |
147 |
310 |
382 |
Năm 2013 toàn xã vẫn còn 300 hộ nghèo. Sản lượng lương thực quy thóc năm 2012 đạt 1.414,00 tấn (bình quân 336,91 kg/người/năm). Toàn xã có 9 thôn, cơ sở hạ tầng giao thông gồm 86,87 ha đất giao thông (tỉnh lộ 240A dài 8 km đường đất, tuyến Lũng Phúc - Bản Bang dài 7 km đường đất, cầu Thồng Duống - Nà Chuông); hệ thống thủy lợi có 4 đập (Bủng Tèng, Tặng Mán, Soong Lù, Tặng Chầu); có 4 trường học và 1 trạm y tế kiên cố diện tích 0,10 ha.
Khái quát tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất
Xã đã hoàn thành đo đạc bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1.000 (đất nông nghiệp, phi nông nghiệp, chưa sử dụng) và 1/10.000 (đất lâm nghiệp). Lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015). Đến năm 2013, xã đã cấp 1.247 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình (1.497,29 ha) và 5 giấy chứng nhận cho tổ chức (2,07 ha).
| Nhóm / Loại đất theo mục đích sử dụng |
Mã loại đất |
Diện tích (ha) |
Tỷ lệ cơ cấu (%) |
| 1. Đất nông nghiệp |
NNP |
4.172,52 |
83,10 |
| - Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
769,74 |
15,33 |
| + Đất trồng cây hàng năm (LUA: 387,22 ha; HNK: 277,70 ha) |
CHN |
664,92 |
13,24 |
| + Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
104,82 |
2,09 |
| - Đất sản xuất lâm nghiệp (RSX: 3.238,69 ha; RPH: 158,30 ha) |
LNP |
3.396,99 |
67,65 |
| - Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
5,79 |
0,11 |
| 2. Đất phi nông nghiệp |
PNN |
194,47 |
3,87 |
| - Đất ở nông thôn |
ONT |
51,50 |
1,02 |
| - Đất chuyên dùng (Trụ sở: 0,13 ha; Sản xuất PNN: 0,02 ha; Công cộng: 92,00 ha) |
CDG |
92,15 |
1,84 |
| - Đất tôn giáo, tín ngưỡng |
TTN |
0,39 |
0,007 |
| - Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
NDT |
0,56 |
0,01 |
| - Đất sông, suối và mặt nước chuyên dùng |
SMN |
49,87 |
0,99 |
| 3. Đất chưa sử dụng |
CSD |
654,13 |
13,03 |
| - Đất bằng chưa sử dụng |
BCS |
35,41 |
0,71 |
| - Đất đồi núi chưa sử dụng |
DCS |
568,27 |
11,32 |
| - Đất núi đá không có rừng cây |
NCS |
50,45 |
1,00 |
| Tổng diện tích tự nhiên |
|
5.021,12 |
100,00 |
Xây dựng cơ sở dữ liệu và quy trình kỹ thuật trên phần mềm Famis
Bộ hồ sơ địa chính thu thập tại xã gồm 157 tờ bản đồ địa chính, 01 quyển sổ mục kê, 01 quyển sổ địa chính và 01 quyển sổ theo dõi biến động đất đai. Khóa luận tiến hành thực nghiệm xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên sâu trên tờ bản đồ số 5 (mã hiệu 415413–9–a) tỷ lệ 1/1.000, bao gồm 255 thửa đất thuộc xứ đồng Ca Hưởng và đồng Lày Thin.
Quy trình kỹ thuật được thực hiện tuần tự qua các bước:
- Chuẩn hóa phân lớp dữ liệu trên Microstation: Phân loại các đối tượng theo đúng quy phạm thành lập bản đồ địa chính số thông qua công cụ Geovec.
| Tên lớp thông tin |
Nhóm đối tượng |
Thứ tự lớp (Level) |
| Loại đất |
Dữ liệu thuộc tính thửa |
13 |
| Diện tích thửa |
Dữ liệu thuộc tính thửa |
36 |
| Số hiệu thửa đất |
Dữ liệu thuộc tính thửa |
34 |
| Đường ranh giới thửa đất |
Thửa đất (biên tạo vùng) |
10 |
| Đường giao thông |
Giao thông |
23 |
| Đường thủy lợi |
Thủy hệ |
31 |
- Sửa lỗi hình học tự động: Sử dụng phần mềm MRFCLEAN và MRFFLAG để kiểm tra các đường ranh giới tại Level 10, Level 23 và Level 31. Thiết lập tham số dung sai (Tolerance) là 0,01. Phần mềm tự động khép kín và xử lý các lỗi hở nhỏ hơn hoặc bằng 0,01; các lỗi lớn hơn được điều chỉnh thủ công qua công cụ Modify của Microstation cho đến khi hộp thoại MRFFLAG thông báo trạng thái "No Flag".
- Tạo Topology (đóng vùng dữ liệu không gian): Thực hiện tạo cấu trúc Topology tại Level 10. Chuyển đổi hệ thống mã loại đất từ dạng số sang dạng ký tự theo quy định của Luật Đất đai 2003 (LUC, LUK, BCS...). Quá trình đóng vùng tự động tính toán diện tích hình học cho toàn bộ 255 thửa.
- Đánh số thửa tự động: Vận hành tính năng quét tự động từ trên xuống dưới, từ trái sang phải theo dải ngang định trước nhằm tránh việc số thửa bị nhảy cách quãng khi so sánh vị trí tuyệt đối.
- Gán thông tin địa chính ban đầu và vẽ nhãn thửa: Liên kết dữ liệu thuộc tính (số thửa, tên chủ sử dụng đất, địa chỉ, loại đất, diện tích pháp lý từ sổ mục kê) vào cơ sở dữ liệu bản đồ. Sử dụng chức năng gán thông tin từ nhãn text đa dòng. Khởi tạo nhãn thửa trên màn hình đồ họa hiển thị đầy đủ 3 thông số: Số hiệu thửa, Loại đất và Diện tích.
- Khai thác xuất hồ sơ: Xuất hồ sơ kỹ thuật thửa đất, bản trích lục khu đất, bản mô tả ranh giới thửa đất và mẫu in Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Đánh giá và giải pháp
Tác giả chỉ rõ ưu điểm của phần mềm Famis là tốc độ xử lý nhanh, tự động hóa tính toán diện tích và đánh số thửa, dễ xuất bản trích lục; nhược điểm là chạy trên nền môi trường đồ họa cũ (Microstation SE/V7), việc quản lý liên kết dữ liệu giữa file .dgn và bảng thuộc tính đôi khi xảy ra lỗi đồng bộ. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp: đào tạo nâng cao chuyên môn số hóa cho cán bộ địa chính cấp xã, đầu tư bổ sung trang thiết bị máy tính, máy in chuyên dụng khổ lớn, và đẩy nhanh việc chuẩn hóa cơ sở dữ liệu đất đai về hệ quy chiếu VN-2000.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết toàn bộ kết quả thực hiện đề tài và đưa ra các kiến nghị đối với Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Văn Quan, UBND xã Tri Lễ về việc tăng cường cơ sở vật chất, sớm đưa cơ sở dữ liệu số vào vận hành thường xuyên trong công tác giao đất, đăng ký biến động và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã trích xuất và giải quyết các vấn đề chuyên môn thông qua các số liệu và sản phẩm cụ thể:
- Chuẩn hóa kỹ thuật trên bản đồ số: Đã xử lý làm sạch lỗi hình học, sửa sai số với ngưỡng dung sai 0,01, hoàn thành tạo Topology khép kín vùng cho toàn bộ 255 thửa đất thuộc tờ bản đồ địa chính số 5 (tỷ lệ 1/1.000, khu vực xứ đồng Ca Hưởng và đồng Lày Thin, xã Tri Lễ).
- Tự động hóa biên tập địa chính: Ứng dụng thành công chức năng đánh số thửa tự động theo dải ngang, chuyển đổi phân loại mã đất từ dạng số sang dạng chữ theo Thông tư 09/2007/TT-BTNMT, hoàn thành gán nhãn thuộc tính (gồm Số thửa, Loại đất, Diện tích) đồng bộ cho 255 thửa đất.
- Hệ thống hóa dữ liệu quản lý đất đai địa phương: Tổng hợp chi tiết hiện trạng sử dụng 5.021,12 ha đất tự nhiên của xã Tri Lễ năm 2013 (đất nông nghiệp chiếm 83,10% với 4.172,52 ha; đất phi nông nghiệp chiếm 3,87% với 194,47 ha; đất chưa sử dụng chiếm 13,03% với 654,13 ha). Thống kê chính xác kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đạt 1.247 giấy cho hộ gia đình (1.497,29 ha) và 5 giấy cho tổ chức (2,07 ha).
- Đề xuất giải pháp thực tế: Nêu rõ 3 nhóm giải pháp sát thực trạng địa phương: tổ chức tập huấn chuyên sâu về phần mềm Famis - Microstation cho cán bộ địa chính xã; trang bị máy tính có cấu hình đạt chuẩn cùng thiết bị in ấn đo đạc; chuyển đổi toàn bộ 157 mảnh bản đồ địa chính của xã sang hệ quy chiếu chuẩn quốc gia VN-2000.
- Đóng góp của nghiên cứu: Khóa luận chứng minh tính khả thi của quy trình chuyển đổi tài liệu hồ sơ địa chính từ dạng giấy sang cơ sở dữ liệu số tại cấp cơ sở; rút ngắn thời gian tra cứu thông tin thửa đất, hỗ trợ in trích lục, trích đo và tạo lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chính xác hơn so với phương pháp thủ công trước đây.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Về phạm vi thực nghiệm: Đề tài mới chỉ tiến hành chuẩn hóa, sửa lỗi và xây dựng Topology trên 01 mảnh bản đồ địa chính (mảnh số 5 với 255 thửa đất) trong tổng số 157 mảnh bản đồ số hiện có của xã Tri Lễ.
- Về dữ liệu thuộc tính: Quá trình gán thông tin quy chủ ban đầu chủ yếu dừng ở mức gán các trường cơ bản từ sổ mục kê; sự kết nối đồng bộ giữa Famis và cơ sở dữ liệu thuộc tính mở rộng (CADDB) chưa được triển khai đầy đủ trên quy mô toàn xã.
- Về điều kiện thực hiện: Khóa luận được triển khai trong thời gian 3 tháng thực tập tốt nghiệp, phụ thuộc vào nguồn dữ liệu sẵn có của địa phương và điều kiện máy móc tại thời điểm năm 2014.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Triển khai quy trình làm sạch lỗi hình học, tạo Topology và gán thông tin thuộc tính cho toàn bộ 156 mảnh bản đồ địa chính còn lại của xã Tri Lễ.
- Hoàn thiện kết nối cơ sở dữ liệu không gian với hệ cơ sở dữ liệu thuộc tính đầy đủ theo Thông tư số 04/2013/TT-BTNMT và Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT.
- Ứng dụng quy trình số hóa để cập nhật, chỉnh lý thường xuyên các biến động đất đai phát sinh trên địa bàn xã.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính, Trắc địa - Bản đồ: Tham khảo làm mẫu báo cáo thực tập tốt nghiệp; học hỏi phương pháp thu thập, xử lý số liệu thống kê kiểm kê đất đai cấp xã và các biểu mẫu chỉ tiêu kinh tế - xã hội.
- Cán bộ địa chính cấp xã, kỹ thuật viên đo đạc bản đồ: Tham khảo cẩm nang thao tác kỹ thuật từng bước trên phần mềm Microstation và Famis: quy định các lớp thông tin (Level ranh giới 10, giao thông 23, thủy lợi 31...), quy trình chạy lệnh MRFCLEAN và MRFFLAG với dung sai 0,01, cách gán nhãn quy chủ từ file text và cách xuất bản trích lục, hồ sơ kỹ thuật thửa đất phục vụ giải quyết thủ tục hành chính.
Câu hỏi thường gặp
1. Mảnh bản đồ số 5 được lựa chọn thực nghiệm trong khóa luận có quy mô và đặc điểm như thế nào?
Mảnh bản đồ số 5 (mã hiệu 415413–9–a) của xã Tri Lễ được đo vẽ ở tỷ lệ 1/1.000, định dạng file đồ họa .dgn. Khu vực này bao gồm 255 thửa đất đã được đo vẽ chính quy, thuộc địa phận xứ đồng Ca Hưởng và đồng Lày Thin.
2. Các công cụ và tham số kỹ thuật nào được tác giả sử dụng để phát hiện và xử lý lỗi bản đồ trước khi tạo vùng?
Tác giả sử dụng hai phân hệ phần mềm chạy trên nền Microstation là MRFCLEAN (tìm và tự động sửa lỗi đường hở, đường thừa) và MRFFLAG (đánh cờ hiển thị vị trí lỗi còn lại dưới dạng chữ D). Tham số dung sai (Tolerance) được thiết lập là 0,01 áp dụng cho các lớp biên gồm: đường ranh giới thửa (Level 10), đường giao thông (Level 23) và đường thủy lợi (Level 31). Những lỗi có khoảng hở nhỏ hơn hoặc bằng 0,01 được máy tự động sửa khép kín, các lỗi lớn hơn phải chỉnh thủ công bằng công cụ Modify.
3. Việc chuẩn hóa các lớp thông tin bản đồ trên Microstation được quy định cụ thể ở những Level nào?
Căn cứ theo quy phạm thành lập bản đồ địa chính số, các lớp đối tượng được đưa về các Level chuẩn:
- Level 10: Đường ranh giới thửa đất.
- Level 13: Loại đất.
- Level 23: Đường giao thông.
- Level 31: Đường thủy lợi.
- Level 34: Số hiệu thửa đất.
- Level 36: Diện tích thửa đất.
4. Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Tri Lễ tính đến năm 2013 đạt số lượng bao nhiêu?
Tính đến năm 2013, xã Tri Lễ đã cấp được 1.247 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân với tổng diện tích 1.497,29 ha; đồng thời cấp 5 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức đóng trên địa bàn với tổng diện tích 2,07 ha.
5. Vì sao trong quy trình kỹ thuật cần thực hiện thao tác chuyển đổi mã loại đất từ số sang chữ trên Famis?
Phần mềm Famis xây dựng ban đầu quản lý mã mục đích sử dụng đất chủ yếu dưới dạng số. Tuy nhiên, theo Luật Đất đai năm 2003 và Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT, danh pháp loại đất được quy định thống nhất dưới dạng ký hiệu chữ cái (như LUC - đất chuyên trồng lúa nước, LUK - đất trồng lúa nước còn lại, BCS - đất bằng chưa sử dụng...). Do đó, người dùng phải cập nhật cấu hình danh mục để phần mềm nhận diện đúng mã chữ cái khi tạo Topology và liên kết dữ liệu địa chính.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Quỳnh đã giải quyết được mục tiêu chuẩn hóa và xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính số tại xã Tri Lễ, huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn thông qua việc ứng dụng công cụ phần mềm Microstation và Famis. Đề tài đã hoàn thành việc sửa lỗi hình học, đóng vùng Topology, đánh số thửa và gán nhãn thuộc tính đồng bộ cho 255 thửa đất thuộc tờ bản đồ địa chính số 5 tỷ lệ 1/1.000. Đây là công trình thực nghiệm mang tính chuyên môn rõ nét của ngành Quản lý đất đai, cung cấp quy trình kỹ thuật cụ thể và đưa ra những giải pháp thiết thực nhằm thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý đất đai tại địa phương miền núi.