Luận văn thạc sĩ về ứng dụng hệ thống Moodle hỗ trợ E-Learning tại Đại học Ngân hàng TP.HCM

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ứng dụng hệ thống quản trị học tập Moodle trong hình thức e-learning tại trường Đại học Ngân hàng TP.HCM.

Trường đại học

Đại học Ngân hàng TP.HCM

Chuyên ngành

Hệ thống thông tin quản trị

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2012

141
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH ẢNH

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU

1. TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM MÃ NGUỒN MỞ:

1.1. Khái niệm về phần mềm tự do, phần mềm mã nguồn mở:

1.2. Sự nhập nhằng về mặt thuật ngữ:

1.3. Thuật ngữ Copyleft và giấy phép phần mềm mã nguồn mở:

2. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ E–LEARNING:

2.1. Các khái niệm về E-Learning (Electronic Learning):

2.2. Mô hình hóa những đặc điểm chính của E-Learning:

2.3. Mô hình hóa việc học tập theo hình thức E-Learning:

2.4. Mô hình hóa 02 bộ phận chức năng chính của hình thức học tập E-Leaning:

2.5. Mô hình giản lược minh họa một hệ thống E-Learning:

2.6. TỔNG KẾT CHƢƠNG 1:

3. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA PHẦN MỀM MÃ NGUỒN MỞ:

3.1. Khái quát về tình hình phát triển của PMMNM trên thế giới:

3.2. Thực trạng phần mềm mã nguồn mở tại việt nam:

3.3. Những lợi ích có thể đạt đƣợc từ việc sử dụng phần mềm mã nguồn mở:

4. XU THẾ E-LEARNING:

4.1. E-Learning và quan niệm mới về giáo dục:

4.2. Tình hình phát triển của E-Learning tại Việt Nam:

4.3. Những lợi ích mà E-Learning mang lại:

4.4. TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÀ KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN:

4.5. Giới thiệu về tổ chức:

4.6. Cở sở hạ tầng hỗ trợ phát triển hệ thống:

4.7. Thực trạng việc dạy và học tại trƣờng đại học Ngân Hàng:

4.8. TỔNG KẾT CHƢƠNG 2:

5. HƢỚNG TIẾP CẬN PHÁT TRIỂN VÀ PHƢƠNG PHÁP PHÁT TRIỂN:

5.1. Lý do chọn giải pháp phần mềm mã nguồn mở:

5.2. Đánh giá và chọn lựa gói ứng dụng LMS mã nguồn mở:

5.3. Giới thiệu về Moodle:

5.4. Giới thiệu về ILIAS:

5.5. So sánh và mô tả các đặc điểm của Moodle và ILIAS:

5.5.1. Tiêu chí Công nghệ và Khả năng tùy biến:

5.5.2. Tiêu chí Chức năng:

5.5.3. Tiêu chí Chi phí:

5.5.4. Tiêu chí Dịch vụ và hỗ trợ:

5.6. YÊU CẦU VỀ CẤU HÌNH CHO VIỆC CÀI ĐẶT MOODLE 2

5.6.1. Yêu cầu về phần cứng:

5.6.2. Yêu cầu về phần mềm:

5.6.2.1. Hệ điều hành:
5.6.2.2. Phần mềm máy chủ web (web server):
5.6.2.3. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu:

5.7. TRÌNH BÀY CHI TIẾT CÁC TÍNH NĂNG CỦA MOODLE:

5.7.1. Nhóm các tính năng hỗ trợ quản trị site:

5.7.1.1. Xác thực người người dùng:
5.7.1.2. Quản trị, cấp phép, xác định vai trò (role) tài khoản người dùng:
5.7.1.3. Một số tính năng quản trị site khác:

5.7.2. Nhóm các tính năng hỗ trợ quản trị khóa học:

5.7.2.1. Các tài nguyên tĩnh (Resource):
5.7.2.2. Ghi danh vào khóa học (Course enrolment):
5.7.2.3. Theo dõi việc học tập (Tracking progress):

5.7.3. Nhóm các tính năng quản trị nội dung:

5.7.3.1. Các công cụ, module và plug-in hỗ trợ hoạt động của Moodle:
5.7.3.2. Công cụ tạo nội dung (Authoring Tools):
5.7.3.3. Phòng học trực tuyến (Virtual Classroom):

5.8. MÔ HÌNH HÓA CHỨC NĂNG VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA MOODLE:

5.8.1. Biểu đồ khung cảnh cho hệ thống LMS Moodle (Context Diagram):

5.8.2. Biểu đồ Use Case (giản lƣợc) hệ thống LMS Moodle (Use Case Diagram):

5.8.3. Bản đặc tả Use Case:

5.8.3.1. Use Case: Tạo khóa học:
5.8.3.2. Use Case: Tự ghi danh:
5.8.3.3. Use Case: Chọn đối tượng để ghi danh:
5.8.3.4. Use Case: Đăng ký thành viên:
5.8.3.5. Use Case: Xem thông tin khóa học:
5.8.3.6. Use Case: Thêm hoạt động, tài nguyên vào khóa học:
5.8.3.7. Use Case: Các Use Case về việc thiết lập chính sách cho hệ thống:

5.8.4. Biểu đồ hoạt động (Activity Diagram):

5.8.4.1. Activity Diagram: Tạo khóa học:
5.8.4.2. Activity Diagram: Tự ghi danh:
5.8.4.3. Activity Diagram: Chọn đối tượng để ghi danh:
5.8.4.4. Activity Diagram: Đăng ký thành viên:
5.8.4.5. Activity Diagram: Xem thông tin khóa học:
5.8.4.6. Activity Diagram: Thêm hoạt động, tài nguyên vào khóa học:
5.8.4.7. Activity Diagram: Thiết lập chính sách cho hệ thống:

5.8.5. Biểu đồ tuần tự (Sequence Diagram):

5.8.5.1. Sequence Diagram: Tạo khóa học:
5.8.5.2. Sequence Diagram: Tự ghi danh:
5.8.5.3. Sequence Diagram: Chọn đối tượng để ghi danh:
5.8.5.4. Sequence Diagram: Đăng ký thành viên:
5.8.5.5. Sequence Diagram: Xem thông tin khóa học:
5.8.5.6. Sequence Diagram: Thêm hoạt động, tài nguyên vào khóa học:
5.8.5.7. Sequence Diagram: Thiết lập chính sách cho hệ thống:

5.9. ĐỀ XUẤT TỔ CHỨC CÁC NGUỒN LỰC:

5.9.1. Đề xuất tổ chức nguồn lực phần cứng và mạng truyền thông:

5.9.2. Đề xuất tổ chức nguồn lực phần mềm:

5.9.3. Đề xuất tổ chức nguồn lực dữ liệu:

5.9.4. ĐỀ XUẤT VIỆC TỔ CHỨC NGUỒN LỰC CON NGƢỜI:

5.9.4.1. Quá trình triển khai hệ thống Moodle:
5.9.4.2. Quá trình vận hành hệ thống Moodle:
5.9.4.3. Phân tích: Nguồn lực con ngƣời cho việc giảng dạy – học tập:
5.9.4.4. Phân tích: Nguồn lực con ngƣời cho việc kiểm tra – thi cử:
5.9.4.5. Đề xuất tổ chức nguồn lực con ngƣời:

5.9.5. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ VỀ MÔI TRƢỜNG VI MÔ – VĨ MÔ:

5.9.6. ĐÁNH GIÁ NHỮNG LỢI ÍCH TIỀM NĂNG CỦA E-LEARNING ĐỐI VỚI TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG:

5.9.7. NGHIÊN CỨU KHẢ THI:

5.9.7.1. Khả thi về mặt tổ chức:
5.9.7.2. Khả thi về mặt kinh tế:
5.9.7.3. Khả thi về mặt kỹ thuật:
5.9.7.4. Khả thi về mặt vận hành:
5.9.7.5. Kết luận về tính khả thi của dự án E-Learning:

5.9.8. TỔNG KẾT CHƢƠNG 3:

TỔNG KẾT ĐỀ TÀI

DANH SÁCH TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về ứng dụng Moodle trong E Learning tại Đại học Ngân hàng TP

Ứng dụng Moodle đã trở thành một phần quan trọng trong việc hỗ trợ hình thức học tập E-Learning tại Đại học Ngân hàng TP.HCM. Moodle là một hệ thống quản lý học tập mã nguồn mở, cho phép giảng viên và sinh viên tương tác hiệu quả hơn. Hệ thống này không chỉ giúp quản lý khóa học mà còn cung cấp nhiều công cụ hỗ trợ học tập trực tuyến, từ việc giao bài tập đến tổ chức các hoạt động học tập. Sự phát triển của E-Learning đã mở ra nhiều cơ hội cho sinh viên trong việc tiếp cận kiến thức một cách linh hoạt và hiệu quả.

1.1. Khái niệm về Moodle và E Learning

Moodle là một nền tảng học tập trực tuyến, cho phép tạo ra các khóa học và quản lý nội dung học tập. E-Learning là hình thức học tập sử dụng công nghệ thông tin để cung cấp kiến thức. Sự kết hợp giữa Moodle và E-Learning mang lại nhiều lợi ích cho sinh viên và giảng viên.

1.2. Lợi ích của việc sử dụng Moodle trong giáo dục

Việc sử dụng Moodle trong giáo dục mang lại nhiều lợi ích như tiết kiệm thời gian, tăng cường khả năng tương tác giữa giảng viên và sinh viên, và cung cấp các công cụ hỗ trợ học tập đa dạng. Điều này giúp nâng cao chất lượng giáo dục tại Đại học Ngân hàng TP.HCM.

II. Thách thức trong việc triển khai Moodle tại Đại học Ngân hàng TP

Mặc dù Moodle mang lại nhiều lợi ích, nhưng việc triển khai hệ thống này cũng gặp phải một số thách thức. Các vấn đề như thiếu hụt nguồn lực, sự không đồng bộ trong việc áp dụng công nghệ, và sự thiếu hụt kỹ năng của giảng viên trong việc sử dụng Moodle có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của hệ thống. Để khắc phục, cần có sự đầu tư và đào tạo bài bản cho giảng viên và sinh viên.

2.1. Thiếu hụt nguồn lực và hạ tầng

Một trong những thách thức lớn nhất là thiếu hụt nguồn lực về hạ tầng công nghệ thông tin. Điều này có thể dẫn đến việc không đủ khả năng để triển khai Moodle một cách hiệu quả.

2.2. Khó khăn trong việc đào tạo giảng viên

Giảng viên cần được đào tạo để sử dụng Moodle một cách hiệu quả. Sự thiếu hụt kỹ năng này có thể làm giảm chất lượng giảng dạy và ảnh hưởng đến trải nghiệm học tập của sinh viên.

III. Phương pháp triển khai Moodle hiệu quả tại Đại học Ngân hàng TP

Để triển khai Moodle một cách hiệu quả, cần áp dụng một số phương pháp như đào tạo giảng viên, cải thiện hạ tầng công nghệ, và tạo ra các tài liệu hướng dẫn sử dụng. Việc này không chỉ giúp giảng viên dễ dàng tiếp cận công nghệ mà còn nâng cao trải nghiệm học tập cho sinh viên.

3.1. Đào tạo và phát triển kỹ năng cho giảng viên

Đào tạo giảng viên là một bước quan trọng trong việc triển khai Moodle. Cần tổ chức các khóa học và hội thảo để nâng cao kỹ năng sử dụng công nghệ cho giảng viên.

3.2. Cải thiện hạ tầng công nghệ thông tin

Cần đầu tư vào hạ tầng công nghệ thông tin để đảm bảo Moodle hoạt động ổn định. Điều này bao gồm việc nâng cấp máy chủ và mạng internet để đáp ứng nhu cầu học tập trực tuyến.

IV. Ứng dụng thực tiễn của Moodle tại Đại học Ngân hàng TP

Việc áp dụng Moodle tại Đại học Ngân hàng TP.HCM đã cho thấy nhiều kết quả tích cực. Sinh viên có thể truy cập tài liệu học tập mọi lúc, mọi nơi, và giảng viên có thể theo dõi tiến độ học tập của sinh viên một cách dễ dàng. Điều này không chỉ nâng cao chất lượng giáo dục mà còn tạo ra môi trường học tập linh hoạt hơn.

4.1. Kết quả từ việc sử dụng Moodle trong giảng dạy

Nhiều giảng viên đã báo cáo rằng việc sử dụng Moodle giúp họ quản lý lớp học hiệu quả hơn. Sinh viên cũng cho biết họ cảm thấy thoải mái hơn khi học tập trực tuyến.

4.2. Phản hồi từ sinh viên về Moodle

Sinh viên đánh giá cao tính năng của Moodle trong việc cung cấp tài liệu học tập và tổ chức các hoạt động học tập. Họ cảm thấy việc học trở nên thú vị và dễ dàng hơn.

V. Kết luận và tương lai của Moodle tại Đại học Ngân hàng TP

Tương lai của Moodle tại Đại học Ngân hàng TP.HCM rất hứa hẹn. Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, việc áp dụng E-Learning sẽ ngày càng trở nên phổ biến. Cần tiếp tục đầu tư vào hạ tầng và đào tạo để đảm bảo rằng hệ thống này phát huy tối đa hiệu quả trong việc hỗ trợ học tập.

5.1. Tầm nhìn cho E Learning tại Đại học Ngân hàng

Tầm nhìn cho E-Learning tại Đại học Ngân hàng TP.HCM là xây dựng một môi trường học tập hiện đại, nơi mà công nghệ và giáo dục hòa quyện với nhau.

5.2. Đề xuất cho việc phát triển Moodle trong tương lai

Cần có các đề xuất cụ thể để phát triển Moodle trong tương lai, bao gồm việc mở rộng tính năng và cải thiện trải nghiệm người dùng.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ hub ứng dụng hệ thống quản trị học tập mã nguồn mở moodle hỗ trợ hình thức học tập e learning tại trường đại học ngân hàng thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận – Trình bày những kiến thức và nền tảng lý luận cho toàn bộ đề tài. Chương 2: Đánh giá thực trạng – Trình bày thực trạng của những vấn đề chính yếu của đề tài. Chương 3: Giải pháp – Trình bày những phân tích, đánh giá, và đề xuất nhằm hỗ trợ giải quyết thực trạng của các vấn đề chính yếu nêu ra ở Chương 2 và cải thiện những vấn đề này. ---oOo--- ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – NĂM 2012 | CHUYÊN NGÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN TRỊ 16 Management Information Systems LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com NGUYỄN CẨM PHÁT – SINH VIÊN KHÓA 24, KHOA CNTT, TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCM CHƢƠNG 1 CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHẦN MỀM MÃ NGUỒN MỞ – E-LEARNING ---oOo--- 1.

TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM MÃ NGUỒN MỞ: 1. Khái niệm về phần mềm tự do, phần mềm mã nguồn mở: Tổ chức Phần mềm tự do (Free Software Foundation – FSF) đã đƣa ra 4 định nghĩa cho phần mềm tự do nhƣ sau: Một chƣơng trình đƣợc gọi là phần mềm tự do nếu ngƣời sử dụng chƣơng trình này có đƣợc 04 sự tự do thiết yếu sau đây: i. Tự do chạy chƣơng trình cho bất cứ mục đích nào (freedom 0). Tự do nghiên cứu cách hoạt động của chƣơng trình, và tự do thay đổi chƣơng trình này để nó hoạt động nhƣ mình mong muốn (freedom 1).

Việc truy cập vào mã nguồn là điều kiện tiên quyết cho điều này. Tự do phân phối lại những bản sao của phần mềm (freedom 2). Tự do phân phối lại những bản sao đã sửa đổi của phần mềm (freedom 3). Việc truy cập đến mã nguồn là điều kiện tiên quyết cho điều này.

Cũng có những quan điểm tƣơng đồng với định nghĩa trên, tổ chức Sáng kiến mã nguồn mở (Open Source Initiative – OSI) đã đƣa ra 10 định nghĩa (Difinition) về phần mềm mã nguồn mở (PMMNM). Do OSI là tổ chức phê duyệt các giấy phép dành cho phần mềm mã nguồn mở vì vậy các định nghĩa của OSI đƣa ra đều dựa trên giấy phép đi kèm với PMMNM khi những phần mềm này đƣợc phát hành. Nội dung của 10 định nghĩa này khá dài và đƣợc trình bày chi tiết tại địa chỉ http://www.org/docs/osd. Dƣới đây là phần giản lƣợc 10 định nghĩa của OSI về phần mềm mã nguồn mở: ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – NĂM 2012 | CHUYÊN NGÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN TRỊ 17 Management Information Systems LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com NGUYỄN CẨM PHÁT – SINH VIÊN KHÓA 24, KHOA CNTT, TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCM Mã nguồn mở không chỉ mang ý nghĩa là „đƣợc tiếp cận mã nguồn‟, những điều khoản về việc phân phối PMMNM cũng tuân theo những tiêu chí sau đây: i.

Tái phân phối miễn phí (Free redistribution): Tự do phân phối lại phần mềm nhƣ là một phần của một phần mềm khác. Mã nguồn (Source code): Mã nguồn phải đi kèm theo chƣơng trình hoặc dễ dàng có đƣợc bằng việc tải về từ Internet. Sản phẩm phái sinh (Derived works): Cho phép phát triển và phân phối sản phẩm phái sinh theo cùng điều khoản với sản phẩm gốc. Tính toàn vẹn về mã nguồn của tác giả (Integrity of the author's source code): Có thể phân phối các sản phẩm phái sinh và các sản phẩm phái sinh này có thể đƣợc yêu cầu mang tên và số phiên bản khác với sản phẩm gốc.

Không phân biệt đối xử giữa những nhóm hoặc những cá nhân (No discrimination against persons or groups): Giấy phép không đƣợc phân biệt đối xử với bất cứ ngƣời hoặc nhóm ngƣời nào. Không phân biệt đối xử giữa những lĩnh vực sử dụng khác nhau (No discrimination against fields of endeavor): Tự do sử dụng chƣơng trình vào các lĩnh vực đặc thù. Sự phân bổ giấy phép (Distribution of license): Trong trƣờng hợp tái phân phối, không đòi hỏi thêm giấy phép. Giấy phép không được đặc thù đối với một sản phẩm (License must not be specific to a product): Trong trƣờng hợp tái phân phối, không đòi hỏi thêm giấy phép, giữ nguyên quyền nếu tách ra và sử dụng vào mục đích khác.

Giấy phép không được giới hạn các phần mềm khác (License must not restrict other software): Khi một phần mềm đƣợc phân phối cùng một phần mềm đƣợc cấp phép thì nó không bị ảnh hƣởng bởi giấy phép. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – NĂM 2012 | CHUYÊN NGÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN TRỊ 18 Management Information Systems LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com NGUYỄN CẨM PHÁT – SINH VIÊN KHÓA 24, KHOA CNTT, TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. Giấy phép phải trung lập về mặt công nghệ (License must be technology-neutral): Các điều khoản trong giấy phép không đƣợc phép dựa vào bất cứ một công nghệ hoặc kiểu cách giao diện nào. Sự nhập nhằng về mặt thuật ngữ: Dễ nhận thấy rằng giữa 4 định nghĩa của FSF và 10 định nghĩa của OSI có một số nét tƣơng đồng nhất định.

Chính vì vậy dẫn đến một sự nhập nhằng về mặt thuật ngữ. Thậm chí có một số phần mềm đƣợc phát hành theo giấy phép GNU General Public License (do tổ chức phần mềm tự do FSF soạn thảo) nhƣng lại tự giới thiệu mình là phần mã nguồn mở thay vì phần mềm tự do. Có thêm hai thuật ngữ nữa là FOSS (Free Open Source Software) và FLOSS (Free/Libre Open Source Software) cũng đƣợc dùng để gọi tên những phần mềm có các tính chất phù hợp với những định nghĩa và tiêu chí của FSF và OSI. Thuật ngữ FOSS đề cập đến cả “tính tự do” cũng nhƣ “tính mã nguồn mở” của phần mềm, và sự hiện diện của thuật ngữ FLOSS nhằm làm rõ hơn cho thuật ngữ FOSS.

Do đó chúng ta cần chú ý rằng, từ Libre trong thuật ngữ FLOSS là một từ ngữ gốc Latin, nó có vai trò là diễn giải cho từ “Free” trƣớc nó mang ý nghĩa là “tự do” chứ không phải mang nghĩa “miễn phí”. Vì vậy, hầu nhƣ không có sự khác biệt giữa hai thuật ngữ FOSS và FLOSS.  Tóm lại: Có thể hình dung rằng, các thuật ngữ sau đây:  Phần mềm tự do (Free software)  Phần mềm mã nguồn mở (Open source software)  Phần mềm tự do mã nguồn mở (Free open source software hay Free/Libre open source software) đều được dùng để gọi tên những phần mềm có các tính chất phù hợp với những định nghĩa của Tổ chức phần mềm tự do (FSF) và/hoặc các tiêu chí của tổ chức Sáng kiến mã nguồn mở (OSI) ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – NĂM 2012 | CHUYÊN NGÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN TRỊ 19 Management Information Systems LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com NGUYỄN CẨM PHÁT – SINH VIÊN KHÓA 24, KHOA CNTT, TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCM Trong phạm vi nội dung của tài liệu này, em xin đƣợc dùng thuật ngữ Phần mềm mã nguồn mở (Open Source Software) do tính phổ biến và dễ hình dung của thuật ngữ này. Thuật ngữ Copyleft và giấy phép phần mềm mã nguồn mở: Nói đến các giấy phép mã nguồn mở, chúng ta cần quan tâm đến thuật ngữ Copyleft – đây chính là một hình thức chơi chữ của Copyright – bản quyền.

Copyright một phần mềm là để tránh việc ngƣời dùng tìm hiểu cách thức hoạt động của phần mềm, không cho phép họ sửa đổi phần mềm, tái phân phối lại phần mềm này. Đối với các PMMNM, hầu hết ngƣời dùng đều đƣợc phép tìm hiểu cách thức hoạt động của chúng, sửa đổi, cải thiện và tái phân phối lại các phần mềm này. Việc Copyleft một phần mềm tự do nhằm đảm bảo rằng khi ai đó phân phối lại một phần mềm tự do (dƣới dạng đã chỉnh sửa hoặc chƣa chỉnh sửa) thì phần mềm đƣợc tái phân phối này cũng là một phần mềm tự do. Tinh thần của Copyleft đƣợc thể hiện thông qua giấy phép đi kèm với PMMNM khi phần mềm này đƣợc phát hành.

Tổ chức sáng kiến mã nguồn mở (OSI) phụ trách việc xem xét và phê chuẩn các giấy phép liên quan đến các PMMNM. Hiện nay tổ chức này đã phê chuẩn nhiều giấy phép dành cho các PMMNM nhƣ Mozilla Public License 2.0), Open Font License 1.1), Eclipse Public License (EPL-1.0), Common Development and Distribution License (CDDL-1. Một trong số những giấy phép phổ biến và đƣợc sử dụng rộng rãi mà OSI đã phê duyệt là GNU General Public License (GPL) – một giấy phép Copyleft mạnh đƣợc soạn thảo và đề xuất bởi tổ chức phần mềm tự do (FSF). GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ E–LEARNING: 1.

Các khái niệm về E-Learning (Electronic Learning): Có rất nhiều khái niệm về E-Learning, sau đây là một số khái niệm phổ biến: i. E-Learning là sự hội tụ giữa việc học tập và Internet. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – NĂM 2012 | CHUYÊN NGÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN TRỊ 20 Management Information Systems LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com NGUYỄN CẨM PHÁT – SINH VIÊN KHÓA 24, KHOA CNTT, TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. E-Learning là hình thức học tập bằng truyền thông qua mạng Internet theo cách tƣơng tác với nội dung học tập và đƣợc thiết kế dựa trên nền tảng phƣơng pháp dạy học.

 Hai khái niệm này đề cập đến Internet như là một thành phần bắt buộc trong cách nhìn nhận về E-Learning. Trong khái niệm thứ 2, ngoài yếu tố công nghệ, cũng đã đề cập đến yếu tố phương pháp giảng dạy. E-Learning là việc sử dụng công nghệ mạng kết nối để thiết kế, cung cấp, lựa chọn, quản trị và mở rộng việc học tập. E-Learning là việc sử dụng sức mạnh của mạng kết nối để cho phép học tập ở bất cứ lúc nào, bất cứ nơi đâu.

 Hai khái niệm trên đây có sự mở rộng về hạ tầng công nghệ của E- Learning. Theo đó, ngoài Internet, các hệ thống truyền thông chỉ cần có yếu tố mạng kết nối cũng được coi là cơ sở công nghệ của E-Learning. E-Learning là việc cung cấp nội dung thông qua tất cả các phƣơng tiện điện tử bao gồm Internet; Intranet; Trạm phát vệ tinh; Băng tiếng, hình; Tivi tƣơng tác và CD-ROOM. E-Learning bao gồm tất cả các hình thức điện tử (form of electronics) hỗ trợ việc dạy và việc học.

Các hệ thống thông tin và truyền thông có hoặc không kết nối mạng đƣợc dùng nhƣ một phƣơng tiện để thực hiện quá trình học tập.  Khái niệm (5) và (6) là những khái niệm có nội dung bao hàm rộng nhất về hạ tầng kỹ thuật trong E-Learning. Theo đó, các hình thức có yếu tố „điện tử‟ được sử dụng để hỗ trợ việc dạy và học đều được coi là E- Learning. Trên cở sở tham khảo những định nghĩa trên và nhìn nhận khái quát về sự phát triển của E-Learning trong thời điểm hiện tại, có thể hình dung rằng: ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – NĂM 2012 | CHUYÊN NGÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN TRỊ 21 Management Information Systems LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ