Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Tài nguyên nước giữ vai trò thiết yếu đối với đời sống dân sinh và sự phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, tại Việt Nam nói chung và khu vực Đông Nam Bộ nói riêng, nguồn nước mặt chịu sự phân bố không đồng đều theo không gian và thời gian. Mùa khô kéo dài từ 6 đến 7 tháng kết hợp với tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu đã gây ra tình trạng hạn hán cục bộ, thiếu nước nghiêm trọng tại nhiều vùng hạ du. Ngược lại, vào mùa mưa, lượng dòng chảy tập trung lớn dễ dẫn đến ngập lụt, gây thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp và cơ sở hạ tầng.

Lưu vực sông Bé là phụ lưu lớn nhất bên bờ phải của hệ thống sông Đồng Nai với diện tích tự nhiên 7.650 $\text{km}^2$, sở hữu lượng mưa hàng năm thuộc loại cao nhất trong lưu vực sông Đồng Nai (có nơi đạt trên 2.600 mm). Tuy nhiên, lượng mưa phân bố tập trung chủ yếu vào mùa mưa (chiếm từ 85% đến 90% tổng lượng mưa năm), trong khi mùa khô chỉ chiếm từ 10% đến 15%. Lưu lượng dòng chảy trung bình năm của sông Bé đạt 225 – 251,4 $\text{m}^3\text{/s}$ (tương đương tổng lượng dòng chảy mặt khoảng 7,0 đến 8,53 tỷ $\text{m}^3$), song sự biến động tự nhiên của dòng chảy lại lệch pha hoàn toàn với nhu cầu sử dụng nước ngày càng tăng của con người.

Hồ chứa Phước Hòa được xây dựng trên dòng chính sông Bé là công trình đầu mối chuyển nước liên lưu vực có tầm quan trọng đặc biệt, nhằm điều hòa nguồn nước, chuyển nước sang lưu vực sông Sài Gòn và sông Vàm Cỏ Đông để cải thiện chất lượng nước, đẩy mặn và cấp nước cho các đô thị, khu công nghiệp và vùng nông nghiệp trọng điểm. Việc tính toán điều tiết hồ chứa Phước Hòa nhằm xác định các kịch bản phân bổ nguồn nước và đánh giá khả năng đáp ứng nhu cầu dùng nước là vấn đề cấp thiết.

Đồ án tốt nghiệp xác định các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:

  • Mục đích nghiên cứu: Tính toán điều tiết hồ chứa Phước Hòa trên lưu vực sông Bé, trong đó phạm vi trọng tâm xét đến bài toán điều tiết cấp nước phục vụ dân sinh và các ngành kinh tế liên quan.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 5 nhiệm vụ):
    1. Tìm hiểu tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng nghiên cứu trên lưu vực sông Bé.
    2. Thu thập, chỉnh lý và biên tập chuỗi tài liệu khí tượng thủy văn (mưa, bốc hơi, nhiệt độ, lưu lượng).
    3. Tính toán mô phỏng dòng chảy đến hồ chứa Phước Hòa bằng mô hình thủy văn HEC-HMS.
    4. Ứng dụng mô hình HEC-RESSIM tính toán điều tiết hồ chứa Phước Hòa nhằm đáp ứng các biểu đồ nhu cầu dùng nước.
    5. Tổng hợp, đánh giá kết quả tính toán và lập báo cáo đồ án tốt nghiệp.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: Chế độ dòng chảy tự nhiên lưu vực sông Bé và quy trình điều tiết hồ chứa nước Phước Hòa.
    • Phạm vi không gian: Lưu vực sông Bé tính đến tuyến công trình đầu mối hồ chứa Phước Hòa với diện tích lưu vực khống chế là 5.193 $\text{km}^2$ (trên tổng diện tích lưu vực 7.650 $\text{km}^2$).
    • Phạm vi thời gian: Đồ án thực hiện trong 17 tuần (hoàn thành tháng 11/2017), sử dụng chuỗi số liệu quan trắc khí tượng thủy văn nhiều năm và các tài liệu quy hoạch, thiết kế kỹ thuật của dự án thủy lợi Phước Hòa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình tính toán

Nghiên cứu sử dụng kết hợp hai công cụ mô hình toán tiêu chuẩn do Trung tâm Thủy văn Công trình Hoa Kỳ (US Army Corps of Engineers - Hydrologic Engineering Center) phát triển:

  • Mô hình HEC-HMS (Hydrologic Modeling System): Mô phỏng quá trình chuyển đổi mưa – dòng chảy trên lưu vực sông.
    • Tính tổn thất thấm và điền trũng: Ứng dụng phương pháp số hiệu đường cong dòng chảy SCS Curve Number (phụ thuộc vào loại đất, lớp phủ thực vật và độ ẩm ban đầu) với công thức tính lớp dòng chảy trực tiếp $P_e = \frac{(P - I_a)^2}{(P - I_a) + S}$, trong đó $I_a = 0,2S$ và $S = \frac{25400}{CN} - 254$.
    • Chuyển đổi dòng chảy mặt: Dựa trên lý thuyết đường quá trình đơn vị tổng hợp (Snyder Unit Hydrograph, Clark Unit Hydrograph, SCS Dimensionless Unit Hydrograph) hoặc phương pháp sóng động học (Kinematic Wave).
    • Diễn toán dòng chảy lòng dẫn và sông suối: Ứng dụng các phương pháp diễn toán lũ gồm Muskingum, Muskingum-Cunge, Modified Puls, sóng động học và phương pháp Lag (thời gian trễ).
    • Diễn toán hồ chứa: Dựa trên phương trình cân bằng lượng trữ $\frac{\Delta S}{\Delta t} = \bar{I} - \bar{Q}$.
  • Mô hình HEC-RESSIM (Reservoir System Simulation): Mô phỏng điều tiết và vận hành hệ thống hồ chứa phục vụ cấp nước, kiểm soát lũ và phát điện.
    • Cấu trúc mô hình gồm 3 mô-đun: Mô-đun thiết lập lưu vực (Watershed Setup), Mô-đun mạng lưới hồ chứa (Reservoir Network) và Mô-đun mô phỏng (Simulation).
    • Nguyên lý điều phối: Sử dụng đường điều phối mực nước mục tiêu (Guide Curve) để phân chia dung tích hồ thành các vùng (dung tích chết, dung tích hữu ích, dung tích phòng lũ) và thiết lập các tập hợp quy tắc xả ưu tiên theo thời gian, theo lưu lượng hoặc theo nhu cầu dùng nước tại các điểm kiểm soát hạ du.
    • Quản lý dữ liệu: Tích hợp cơ sở dữ liệu HEC-DSS để xuất nhập dữ liệu thủy văn đồng bộ.
  • Văn bản và quy chuẩn kỹ thuật áp dụng: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Công trình thủy lợi – Các quy định chủ yếu về thiết kế QCVN 04-05:2012 (phân cấp công trình hồ chứa Phước Hòa thuộc Cấp I).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Phương pháp thu thập, phân tích và xử lý số liệu: Thu thập tài liệu khí tượng (nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm, bốc hơi), tài liệu thủy văn (lưu lượng dòng chảy) và số liệu địa hình, thông số hình học công trình hồ chứa.
  • Phương pháp thống kê thủy văn: Tính toán lượng mưa thiết kế ứng với tần suất $P = 85%$ bằng đường phân phối tần suất kinh nghiệm và phân tích giải tích (Pearson loại III); tính mưa bình quân lưu vực bằng phương pháp đa giác Thiessen và phương pháp đường đẳng trị mưa.
  • Phương pháp mô hình toán: Ứng dụng HEC-HMS để mô phỏng dòng chảy đến và HEC-RESSIM để mô phỏng điều tiết hệ thống hồ.
  • Phương pháp kế thừa và tổng hợp: Kế thừa các tài liệu thiết kế kỹ thuật, báo cáo kinh tế - xã hội của các tỉnh Bình Phước, Bình Dương, Tây Ninh và các quy hoạch lưu vực sông Đồng Nai.

Nguồn dữ liệu sử dụng

  • Dữ liệu khí tượng: Chuỗi số liệu lượng mưa, bốc hơi, nhiệt độ từ mạng lưới trạm quan trắc trên lưu vực sông Bé gồm Bù Nho, Bù Đăng, Bù Đốp, Phước Long, Đồng Phú, Chơn Thành, Lộc Ninh và Phước Hòa.
  • Dữ liệu thủy văn: Số liệu lưu lượng dòng chảy quan trắc tại các trạm thủy văn Phước Long và Phước Hòa.
  • Dữ liệu đặc tính công trình: Bảng quan hệ mực nước – diện tích – dung tích ($Z \sim F \sim V$), cao trình các ngưỡng xả, đường tràn và thông số kỹ thuật đập đầu mối Phước Hòa.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm địa lý tự nhiên và kinh tế - xã hội lưu vực sông Bé

Chương này trình bày tổng quan điều kiện địa lý tự nhiên, chế độ khí hậu, thủy văn, tình hình phát triển kinh tế - xã hội và hiện trạng các công trình thủy lợi trên toàn lưu vực sông Bé.

                  LƯU VỰC SÔNG BÉ VÀ CÔNG TRÌNH ĐẦU MỐI
                     (Diện tích toàn lưu vực: 7.650 km²)
Thượng lưu (Cao nguyên Xnaro)                              Trung & Hạ lưu
Độ cao: 600 - 900 m                                  Độ cao: 40 - 200 m
Nhánh: Đak R'lap, Đak Glun, Đak Huyot                Đất: Nâu đỏ bazan (54,2%), Xám feralit (18,4%)
Rừng đầu nguồn & Thủy điện Thác Mơ                   Khu CN, cây CN & Hồ chuyển nước Phước Hòa
                   TUYẾN ĐẦU MỐI HỒ PHƯỚC HÒA (F = 5.193 km²)
Mực nước thiết kế:              Dung tích:                      Hệ thống chuyển & Cấp nước:
- MNDBT: 42,9 m                 - Toàn bộ: 21,00 tr m³          - Kênh Phước Hòa - Dầu Tiếng
- MNC: 42,5 m                   - Chết: 18,50 tr m³             - Cấp nước thô: 38,0 m³/s
- MNGC: 46,23 m (P=0,5%)        - Hữu ích: 2,50 tr m³           - Xả môi trường: 14,0 m³/s
  • Đặc điểm địa lý và địa hình: Sông Bé bắt nguồn từ vùng núi phía Tây Nam Tây Nguyên (cao nguyên Xnaro, độ cao 600–800 m) với chiều dài dòng chính 350 km, hợp lưu từ các nhánh chính Đak R'lap, Đak Glun và Đak Huyot, sau đó đổ vào dòng chính sông Đồng Nai tại vị trí hạ lưu đập Trị An khoảng 6 km. Địa hình dốc từ Đông Bắc xuống Tây Nam (cao độ 750–1.000 m ở thượng lưu xuống 80–100 m ở hạ lưu).
  • Đặc điểm thảm phủ và thổ nhưỡng: Diện tích đất lâm nghiệp đạt 383.875 ha (chiếm 50,2% diện tích lưu vực). Đất đai gồm ba nhóm chính: đất nâu đỏ chiếm 54,21% (394.885,38 ha), đất xám feralit chiếm 18,4% (261.478,41 ha) và đất nâu vàng chiếm 8,30% (60.478,27 ha), thuận lợi cho cây công nghiệp dài ngày (cao su, điều, cà phê, tiêu).
  • Điều kiện khí hậu và chế độ thủy văn: Khí hậu nhiệt đới gió mùa. Nhiệt độ trung bình năm dao động từ 25,5 đến 26,7°C; nhiệt độ cao nhất tuyệt đối đạt 38,5–40,6°C. Lượng mưa trung bình năm đạt từ 2.200 mm đến trên 2.600 mm, tập trung vào các tháng mùa mưa (tháng V–X). Mùa lũ kéo dài từ tháng VI đến tháng XI, mùa kiệt kéo dài từ tháng XII đến tháng V năm sau. Chênh lệch lưu lượng giữa mùa lũ và mùa kiệt dao động từ 5 đến 20 lần.
Thông số hành chính / Địa bàn Dân số (Người) Đặc điểm kinh tế - sử dụng nước
Huyện Tuy Đức (Đắk Nông) 38.087 Thượng nguồn, đồi núi cao, nông lâm nghiệp
Tỉnh Bình Phước 873.598 Trồng cây công nghiệp, công nghiệp chế biến, thủy điện
Huyện Tân Uyên (Bình Dương) 204.555 Khu công nghiệp tập trung, đô thị hóa nhanh
Huyện Vĩnh Cửu (Đồng Nai) 124.717 Vùng hạ lưu giáp sông Đồng Nai
  • Hiện trạng công trình thủy lợi và hồ Phước Hòa: Trên lưu vực có các công trình thủy điện bậc thang gồm Thác Mơ, Cần Đơn, Srock Phu Miêng. Dự án thủy lợi Phước Hòa (hoàn thành ngày 10/12/2011) là công trình đầu mối chuyển nước liên lưu vực, cấp nước cho vùng hạ lưu sông Sài Gòn và Vàm Cỏ Đông.
Hạng mục công trình hồ Phước Hòa Giá trị / Quy mô thiết kế
Cấp công trình Cấp I (theo QCVN 04-05:2012)
Diện tích lưu vực khống chế 5.193 $\text{km}^2$
Mực nước dâng bình thường (MNDBT) 42,9 m
Mực nước chết (MNC) 42,5 m
Mực nước lớn nhất thiết kế ($P = 0,5%$) 46,23 m
Mực nước lớn nhất kiểm tra ($P = 0,1%$) 48,25 m
Mực nước lớn nhất kiểm tra ($P = 0,01%$) 50,87 m
Dung tích toàn bộ hồ chứa $21,00 \times 10^6 \text{ m}^3$
Dung tích chết $18,50 \times 10^6 \text{ m}^3$
Dung tích hữu ích $2,50 \times 10^6 \text{ m}^3$
Diện tích mặt thoáng tại MNDBT 1.377 ha (tại MNL 5%: 1.850 ha; MNL 2%: 2.067 ha)
Đập chính Đập đất nhiều khối: dài 546 m, cao 28,5 m, đỉnh cao trình +51,1 m
Đập tràn chính Kết cấu BTCT; gồm 4 cửa van cung ($4 \times 10\text{ m}$, ngưỡng +32,5 m) và tràn Labyrinth dài 190 m (ngưỡng +42,9 m)
Đập phụ Tràn tự do ngưỡng thực dụng: dài 400 m, cao độ ngưỡng +46,3 m
Cống xả cát & Cống môi trường Xả cát: 2 cửa ($5\text{ m} \times 3,5\text{ m}$, ngưỡng +23,0 m); Cống môi trường: kích thước 1,2 m (ngưỡng +34,0 m)
Cống lấy nước đầu kênh chuyển Cống hộp ngầm BTCT, 3 cửa ($4\text{ m} \times 4\text{ m}$, ngưỡng +38,0 m), $Q_{\text{tk}} = 75 \text{ m}^3\text{/s}$
Đường cá đi & Thủy điện Đường cá đi ngưỡng vào +41,37 m; Nhà máy thủy điện Phước Hòa công suất 12,5 MW

Chương 2: Tính toán xử lý số liệu đầu vào cho mô hình HEC-RESSIM

Chương 2 tập trung giới thiệu cơ sở toán học của các mô hình HEC-HMS và HEC-RESSIM, đồng thời thực hiện tính toán mưa thiết kế và mô phỏng dòng chảy đến hồ Phước Hòa.

  • Cơ sở lý thuyết mô hình HEC-HMS: Trình bày chi tiết các thuật toán xác định mưa bình quân lưu vực (bình quân số học, đa giác Thiessen, đường đẳng trị), thuật toán tính tổn thất dòng chảy SCS-CN, các phương pháp chuyển đổi dòng chảy trực tiếp (Clark, Snyder, SCS Dimensionless UH, sóng động học Kinematic Wave) và các phương pháp diễn toán dòng chảy trong sông suối (Muskingum, Muskingum-Cunge, Modified Puls, Lag).
  • Tính toán mưa thiết kế: Phân tích chuỗi số liệu lượng mưa tại 4 trạm khí tượng đại diện (Bù Nho, Đồng Phú, Phước Hòa, Phước Long) để xác định lượng mưa thiết kế với tần suất thiết kế nông nghiệp $P = 85%$.
    • Tại trạm Bù Nho, phân tích đường tần suất kinh nghiệm trên giấy tần suất chọn 3 điểm đặc trưng ($X_{5%} = 275\text{ mm}$, $X_{50%} = 165\text{ mm}$, $X_{95%} = 100\text{ mm}$), xác định hệ số biến sai $C_v$ và hệ số thiên lệch $C_s$, từ đó tính toán được lượng mưa thiết kế năm ứng với $P = 85%$ là $X_{P85%} = 120,4\text{ mm}$.
    • Phân chia mùa mưa và mùa khô: Tính toán lượng mưa mùa khô thiết kế ứng với $P = 85%$ tại trạm Bù Nho đạt $X_{P85%} = 20,6\text{ mm}$ (với các điểm chọn $X_{5%} = 120\text{ mm}$, $X_{50%} = 43\text{ mm}$, $X_{95%} = 13\text{ mm}$).
  • Mô phỏng dòng chảy đến bằng HEC-HMS: Thiết lập sơ đồ liên kết các tiểu lưu vực, hiệu chỉnh và kiểm định bộ thông số mô hình (chỉ số $CN$, thời gian trễ $t_p$, hệ số trữ $K, X$) dựa trên số liệu dòng chảy thực đo tại trạm Phước Long và Phước Hòa để tạo chuỗi dòng chảy đến hồ phục vụ đầu vào cho HEC-RESSIM.

Chương 3: Ứng dụng mô hình HEC-RESSIM điều tiết hồ Phước Hòa

Chương 3 trình bày các bước thiết lập, hiệu chỉnh mô hình HEC-RESSIM và mô phỏng quá trình điều tiết hồ chứa Phước Hòa theo các biểu đồ nhu cầu nước.

  • Phân tích số liệu đầu vào:
    • Xác lập quan hệ hình học hồ chứa qua đường cong dung tích và diện tích mặt nước theo mực nước ($Z \sim F \sim V$).
    • Xác định các tổn thất do bốc hơi mặt nước và tổn thất thấm qua nền, thân đập.
    • Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước đa mục tiêu:
      • Cấp nước thô công nghiệp và dân sinh với tổng lưu lượng $Q = 38,0\text{ m}^3\text{/s}$ (trong đó phân bổ: TP. Hồ Chí Minh $10,0\text{ m}^3\text{/s}$, Bình Phước $5,0\text{ m}^3\text{/s}$, Tây Ninh $3,0\text{ m}^3\text{/s}$, cùng các khu vực khác).
      • Cấp nước tưới cho nông nghiệp: Tiếp nước cho 21.000 ha khu tưới Dầu Tiếng cũ trong các năm hạn; cấp nước tưới trực tiếp và tạo nguồn cho 42.567 ha đất nông nghiệp (bao gồm tưới mới 17.749 ha tại Tân Biên, Đức Hòa, Củ Chi và tạo nguồn 24.818 ha cho khu tưới bơm Lộc Giang A - Long An).
      • Xả dòng chảy tối thiểu bảo vệ môi trường hạ du sông Bé: $Q_{\text{mt}} = 14,0\text{ m}^3\text{/s}$, kết hợp đẩy mặn cho hạ lưu sông Sài Gòn và Vàm Cỏ Đông.
  • Thiết lập và vận hành mô hình HEC-RESSIM:
    • Mô-đun Watershed Setup: Định vị tọa độ lòng dẫn sông Bé, tuyến đập Phước Hòa, hệ thống kênh chuyển Phước Hòa - Dầu Tiếng, kênh Tân Biên và các trạm thủy văn biên.
    • Mô-đun Reservoir Network: Khai báo đường đặc tính vật lý của hồ chứa, ngưỡng tràn chính Labyrinth, cửa van cung, cống xả sâu, cống lấy nước và thiết lập các quy tắc vận hành theo đường điều phối (Guide Curve).
    • Mô-đun Simulation: Chạy mô phỏng quá trình điều tiết hồ chứa với các bước thời gian tính toán, phân tích khả năng tích - xả của hồ nhằm so sánh lưu lượng xả ra và lưu lượng chuyển nước so với nhu cầu thực tế của các đối tượng dùng nước.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Xác định đặc trưng thủy văn và mưa thiết kế: Đã xử lý chuỗi số liệu khí tượng thủy văn nhiều năm trên lưu vực sông Bé, tính toán lượng mưa thiết kế tần suất $P = 85%$ cho 4 trạm khí tượng đại diện, phản ánh sự biến động sâu sắc của dòng chảy mùa mưa và mùa khô.
  • Xây dựng chuỗi dòng chảy đến hồ bằng HEC-HMS: Thiết lập và kiểm định thành công mô hình mưa – dòng chảy HEC-HMS trên lưu vực sông Bé, mô phỏng chính xác quá trình hình thành dòng chảy đến tuyến đập Phước Hòa làm cơ sở dữ liệu đầu vào cho bài toán điều tiết.
  • Mô phỏng điều tiết hồ chứa bằng HEC-RESSIM:
    • Thiết lập mạng lưới tính toán điều tiết hồ Phước Hòa với các ràng buộc thủy lực và quy tắc vận hành nghiêm ngặt ứng với dung tích hữu ích nhỏ ($V_{\text{hi}} = 2,50 \times 10^6\text{ m}^3$) so với dung tích chết ($18,50 \times 10^6\text{ m}^3$).
    • Kiểm chứng khả năng vận hành chuyển nước của hồ qua kênh dẫn Phước Hòa – Dầu Tiếng ($Q_{\text{tk}} = 75\text{ m}^3\text{/s}$) nhằm đáp ứng lưu lượng cấp nước sinh hoạt, công nghiệp $38,0\text{ m}^3\text{/s}$ và duy trì xả môi trường hạ du $14,0\text{ m}^3\text{/s}$.
    • Cung cấp biểu đồ so sánh dòng chảy ra và nhu cầu nước trong các tháng mùa khô, chứng minh hiệu quả điều tiết liên lưu vực của công trình.

Đóng góp của đề tài

  • Hệ thống hóa toàn diện các điều kiện địa lý tự nhiên, thổ nhưỡng, khí hậu và hiện trạng công trình thủy lợi lưu vực sông Bé.
  • Đề xuất quy trình ứng dụng kết hợp giữa mô hình thủy văn HEC-HMS (tính dòng chảy đến) và mô hình điều tiết HEC-RESSIM (vận hành hồ chứa) cho công trình thủy lợi Phước Hòa.
  • Cung cấp luận cứ khoa học định lượng hỗ trợ các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi trong việc lập kế hoạch phân phối và điều phối nguồn nước mùa kiệt.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi đồ án tập trung chủ yếu vào bài toán điều tiết cấp nước dân sinh và nông nghiệp trong điều kiện tính toán thiết kế đơn hồ (hồ Phước Hòa), chưa đi sâu phân tích bài toán vận hành liên hồ chứa phức hợp trên toàn bậc thang sông Bé (Thác Mơ – Cần Đơn – Srock Phu Miêng – Phước Hòa).
    • Chuỗi số liệu thủy văn và các thông số cây trồng phụ thuộc vào tài liệu thống kê, quan trắc sẵn có đến thời điểm thực hiện nghiên cứu.
  • Hướng phát triển:
    • Mở rộng mô hình HEC-RESSIM để mô phỏng bài toán vận hành tối ưu hóa hệ thống liên hồ chứa trên lưu vực sông Bé và liên lưu vực sông Bé – sông Sài Gòn (hồ Dầu Tiếng) – sông Vàm Cỏ Đông.
    • Cập nhật chuỗi số liệu khí tượng thủy văn mới nhất và tích hợp các kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cực đoan vào bài toán điều phối tài nguyên nước thời gian thực.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo chuyên môn hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên cao học: Chuyên ngành Thủy văn học, Kỹ thuật Tài nguyên nước, Kỹ thuật Công trình Thủy lợi và Quản lý Môi trường cần tài liệu mẫu về quy trình tính toán thủy văn lưu vực và mô hình hóa hệ thống hồ chứa.
  • Kỹ sư và cán bộ quản lý tài nguyên nước: Tham khảo cấu trúc thiết lập, khai báo thông số công trình đầu mối và phương pháp ứng dụng phần mềm HEC-HMS kết hợp HEC-RESSIM trong tính toán điều tiết hồ chứa thực tế.
  • Các nội dung đáng chú ý để trích dẫn: Phương pháp phân tích mưa thiết kế $P = 85%$ bằng phân phối Pearson III, các bảng thông số hình học đập đầu mối hồ Phước Hòa và quy trình thiết lập 3 mô-đun trong phần mềm HEC-RESSIM.

Câu hỏi thường gặp

1. Dung tích toàn bộ và dung tích hữu ích của hồ chứa Phước Hòa là bao nhiêu?

Theo tài liệu thiết kế kỹ thuật nêu trong đồ án, hồ chứa Phước Hòa có dung tích toàn bộ là $21,00 \times 10^6\text{ m}^3$, dung tích chết là $18,50 \times 10^6\text{ m}^3$ và dung tích hữu ích là $2,50 \times 10^6\text{ m}^3$ (ứng với mực nước dâng bình thường 42,9 m và mực nước chết 42,5 m).

2. Nhiệm vụ cấp nước thô và xả dòng chảy môi trường của hồ Phước Hòa được quy định như thế nào?

Công trình có nhiệm vụ cấp nước thô cho công nghiệp và dân sinh với lưu lượng $Q = 38,0\text{ m}^3\text{/s}$ (phân bổ cho TP. Hồ Chí Minh $10,0\text{ m}^3\text{/s}$, Bình Phước $5,0\text{ m}^3\text{/s}$, Tây Ninh $3,0\text{ m}^3\text{/s}$...), cấp nước tưới và tạo nguồn cho 42.567 ha đất nông nghiệp, tiếp nước cho 21.000 ha khu tưới Dầu Tiếng cũ trong năm hạn, đồng thời duy trì xả dòng chảy bảo vệ môi trường hạ du sông Bé tối thiểu là $14,0\text{ m}^3\text{/s}$.

3. Đồ án sử dụng mô hình nào để tính toán dòng chảy đến hồ chứa Phước Hòa trước khi đưa vào mô hình điều tiết?

Đồ án sử dụng mô hình thủy văn HEC-HMS (phiên bản chạy trên nền tảng Windows) kết hợp phương pháp tổn thất SCS Curve Number, các phương pháp đường quá trình đơn vị (Clark, Snyder, SCS) và các thuật toán diễn toán lũ (Muskingum, Muskingum-Cunge, Modified Puls) để mô phỏng mưa – dòng chảy trên lưu vực sông Bé, tạo chuỗi lưu lượng dòng chảy đến tuyến hồ.

4. Cấu trúc mô hình HEC-RESSIM được triển khai qua những mô-đun nào trong nghiên cứu này?

Mô hình HEC-RESSIM được triển khai tuần tự qua 3 mô-đun chính:

  1. Mô-đun thiết lập lưu vực (Watershed Setup): Thiết lập hệ thống sông suối, định dạng bản đồ lưu vực và các điểm nút công trình.
  2. Mô-đun mạng lưới hồ (Reservoir Network): Khai báo thông số vật lý của hồ chứa, đập tràn, cống xả, kênh dẫn và thiết lập các kịch bản, quy tắc vận hành hồ (Guide Curve).
  3. Mô-đun mô phỏng (Simulation): Xác định thời đoạn tính toán, chạy mô phỏng thủy lực và xuất kết quả điều tiết dưới dạng bảng và biểu đồ qua cơ sở dữ liệu HEC-DSS.

5. Cụm công trình đầu mối hồ chứa Phước Hòa gồm những hạng mục chính nào?

Cụm đầu mối bao gồm: Đập chính bằng đất nhiều khối (dài 546 m, cao lớn nhất 28,5 m, đỉnh cao trình +51,1 m); Đập tràn chính kết hợp tràn có cửa van cung ($4 \times 10\text{ m}$, ngưỡng +32,5 m) và tràn Labyrinth tự do (dài 190 m, ngưỡng +42,9 m); Đập phụ tràn tự do (dài 400 m, ngưỡng +46,3 m); Cống xả cát (2 cửa $5\text{ m} \times 3,5\text{ m}$, ngưỡng +23,0 m); Cống xả môi trường (1,2 m, ngưỡng +34,0 m); Cống lấy nước kênh chính ($3 \times 4\text{ m} \times 4\text{ m}$, ngưỡng +38,0 m, lưu lượng thiết kế $75\text{ m}^3\text{/s}$); Đường cá đi (ngưỡng +41,37 m) và Nhà máy thủy điện Phước Hòa (công suất 12,5 MW).


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Hồng Mai đã giải quyết bài toán tính toán điều tiết hồ chứa Phước Hòa trên lưu vực sông Bé thông qua việc ứng dụng kết hợp hai mô hình chuyên ngành HEC-HMS và HEC-RESSIM. Kết quả nghiên cứu đã làm rõ đặc điểm khí tượng thủy văn, xác định mưa thiết kế và mô phỏng chính xác chuỗi dòng chảy đến hồ, làm tiền đề cho việc đánh giá khả năng cấp nước đa mục tiêu của công trình. Đồ án cung cấp tài liệu tham khảo khoa học có giá trị thực tiễn cho công tác quản lý, khai thác tài nguyên nước và vận hành hệ thống công trình thủy lợi liên lưu vực sông Bé – sông Đồng Nai.