Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Ứng dụng chính sách Marketing Mix nhằm mở rộng thị trường của công ty TNHH TM – DV Hà Thanh" do sinh viên Nguyễn Phương Thúy (lớp QT1801M, ngành Marketing, Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Cao Thị Thu. Nghiên cứu được giao nhiệm vụ từ ngày 24/12/2018 và hoàn thành vào tháng 04/2019.
Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng trong nền kinh tế thị trường, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh chỉ thực sự có ý nghĩa khi tiêu thụ được sản phẩm và mang lại doanh thu. Đối với lĩnh vực kinh doanh vật liệu xây dựng, nhu cầu của khách hàng biến động liên tục theo chu kỳ thị trường bất động sản và chịu sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp thương mại lớn. Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hà Thanh là doanh nghiệp thương mại kinh doanh thép xây dựng và thi công công trình dân dụng tại Hải Phòng. Qua quá trình thực tập, tác giả nhận thấy kinh nghiệm xây dựng thị trường của công ty còn mỏng, khả năng cạnh tranh chưa cao, việc mở rộng thị trường còn nhiều hạn chế, thương hiệu chưa được biết đến rộng rãi ngoài nhóm khách hàng truyền thống. Do đó, việc hoạch định và triển khai chiến lược Marketing Mix là đòi hỏi cấp thiết nhằm thúc đẩy tiêu thụ và mở rộng thị phần.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm hai cấp độ:
- Mục tiêu chung: Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về thị trường, mở rộng thị trường; xác định sự cần thiết và vai trò của việc ứng dụng chính sách Marketing Mix trong doanh nghiệp.
- Mục tiêu cụ thể: Khảo sát thực trạng kinh doanh, phân tích các điểm nghẽn trong việc áp dụng các chính sách sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến; từ đó xác định thị trường mục tiêu và đề xuất hệ thống giải pháp Marketing Mix nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ thép cho Công ty TNHH TM - DV Hà Thanh.
Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản phân định thành 4 nội dung cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thị trường tiêu thụ và giải pháp Marketing Mix phục vụ mở rộng thị trường.
- Thu thập dữ liệu, báo cáo tài chính, số liệu tiêu thụ và tình hình mở rộng thị trường của Công ty TNHH TM - DV Hà Thanh giai đoạn 2016 – 2018.
- Tính toán các chỉ tiêu kinh tế, phân tích thực trạng ứng dụng chiến lược Marketing Mix tại doanh nghiệp.
- Đề xuất các giải pháp Marketing Mix khả thi nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm thép của công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh và thực tiễn ứng dụng Marketing Mix tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hà Thanh.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH TM - DV Hà Thanh (địa chỉ: Số 5/A8, khu tập thể Vạn Mỹ, phường Vạn Mỹ, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng) và mạng lưới tiêu thụ của công ty tại khu vực phía Bắc.
- Phạm vi thời gian: Phân tích số liệu thực trạng hoạt động kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2016 đến năm 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm học thuật kinh điển về thị trường và quản trị tiếp thị:
- Khái niệm thị trường: Tiếp cận theo quan điểm của Philip Kotler, thị trường được định nghĩa là tập hợp tất cả những khách hàng tiềm ẩn có cùng một nhu cầu hay mong muốn cụ thể, sẵn sàng và có khả năng tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu đó. Khái niệm này nhấn mạnh trọng tâm hướng vào khách hàng và hành vi mua sắm thay vì thuần túy là địa điểm mua bán.
- Chức năng của thị trường: Tác giả hệ thống hóa 4 chức năng cốt lõi gồm chức năng thừa nhận (thừa nhận giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa), chức năng thực hiện (hoàn thành giao dịch chuyển giao quyền sở hữu và thanh toán), chức năng điều tiết, kích thích (hướng dẫn phân bổ nguồn lực theo quy luật cạnh tranh) và chức năng thông tin (cung cấp dữ liệu cung cầu, giá cả để định hướng chiến lược).
- Khung lý thuyết chiến lược: Dẫn dụng định nghĩa của Alfred Chandler (chiến lược là việc xác định các mục tiêu cơ bản dài hạn và phân bổ nguồn lực) cùng quan điểm của Hiệp hội Marketing Mỹ (AMA) và Philip Kotler về chiến lược Marketing Mix.
- Quy trình hoạch định chiến lược tiếp thị (STP): Trình bày trình tự 3 bước gồm Phân đoạn thị trường (theo 4 nhóm tiêu thức: địa lý, dân số - xã hội, tâm lý học, hành vi), Lựa chọn thị trường mục tiêu (thông qua 5 phương án tiếp cận và 3 chiến lược: không phân biệt, phân biệt, tập trung), và Định vị thị trường (vẽ biểu đồ định vị, xây dựng điểm khác biệt).
- Hệ thống chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả mở rộng thị trường: Doanh thu tiêu thụ hàng hóa, Lợi nhuận gộp, Lợi nhuận ròng, Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí, và Tỷ trọng chiếm lĩnh thị trường ($K_{CLTT} = \frac{\text{Doanh thu tiêu thụ của doanh nghiệp}}{\text{Doanh thu tiêu thụ toàn ngành}} \times 100%$).
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả phối hợp hai nhóm phương pháp nghiên cứu bàn giấy và xử lý dữ liệu thực địa:
- Phương pháp thu thập tài liệu: Tập hợp các nguồn dữ liệu thứ cấp từ tài liệu lưu trữ nội bộ của Công ty TNHH TM - DV Hà Thanh (bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo sản lượng phòng kinh doanh), các giáo trình chuyên ngành và cổng thông tin trực tuyến.
- Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp và đánh giá: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, kỹ thuật so sánh số tuyệt đối và tương đối qua các năm (2016 - 2018) nhằm làm rõ xu hướng biến động doanh thu, lợi nhuận, chi phí, cơ cấu lao động và cơ cấu sản phẩm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về thị trường và chiến lược Marketing - Mix nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
Chương 1 thiết lập khung lý thuyết hoàn chỉnh cho đề tài. Tác giả luận giải vai trò sống còn của việc mở rộng thị trường: vừa là điều kiện tồn tại trước quy luật đào thải cạnh tranh, vừa là công cụ gia tăng lợi nhuận thông qua phát triển thị trường theo chiều rộng (địa bàn mới) hoặc chiều sâu (thâm nhập sâu vào khách hàng hiện hữu). Văn bản chi tiết hóa quy trình nghiên cứu marketing gồm 5 bước: (1) Xác định vấn đề và hình thành mục tiêu nghiên cứu; (2) Lựa chọn nguồn thông tin (sơ cấp, thứ cấp); (3) Thu thập thông tin; (4) Phân tích thông tin đã thu thập; (5) Trình bày kết quả nghiên cứu. Phần cuối chương chuẩn hóa các công thức toán học kinh tế để đo lường kết quả hoạt động tiêu thụ và mức độ thâm nhập thị phần.
Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh và ứng dụng Marketing Mix nhằm mở rộng thị trường của Công ty TNHH TM-DV Hà Thanh
Chương này cung cấp bức tranh toàn diện về năng lực nội tại và hoạt động marketing thực tế của doanh nghiệp:
- Hồ sơ doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 25/06/2014, loại hình trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, mã số thuế 0200576591, đại diện pháp luật là bà Lê Thị Thanh. Ngành nghề chính là cung ứng vật tư xây dựng (sắt, thép, inox) và thi công công trình kỹ thuật dân dụng (đường ô tô, khu thể thao ngoài trời, dự án thủy).
- Cơ cấu tổ chức và lao động: Bộ máy vận hành theo cơ cấu trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, 2 Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh/kỹ thuật và phụ trách kế toán) cùng 4 phòng ban: Phòng Kinh doanh thương mại, Phòng Kỹ thuật, Phòng Tài chính kế toán và Phòng Tổ chức hành chính.
| Chỉ tiêu phân loại |
Năm 2016 (Người) |
Tỷ lệ (%) |
Năm 2017 (Người) |
Tỷ lệ (%) |
Năm 2018 (Người) |
Tỷ lệ (%) |
| Giới tính |
|
|
|
|
|
|
| Nam |
16 |
72,72 |
19 |
76,00 |
19 |
76,00 |
| Nữ |
6 |
27,27 |
6 |
24,00 |
6 |
24,00 |
| Trình độ chuyên môn |
|
|
|
|
|
|
| Đại học |
6 |
27,27 |
7 |
28,00 |
7 |
28,00 |
| Cao đẳng |
5 |
22,72 |
5 |
20,00 |
5 |
20,00 |
| Trung cấp |
0 |
0,00 |
0 |
0,00 |
0 |
0,00 |
| Lao động phổ thông |
11 |
50,00 |
13 |
52,00 |
13 |
52,00 |
| Tổng số lao động |
22 |
100,00 |
25 |
100,00 |
25 |
100,00 |
Về chính sách nhân sự, độ tuổi lao động bình quân là 28 tuổi. Doanh nghiệp duy trì các khóa đào tạo nghiệp vụ ngắn hạn từ 14 - 20 buổi trong vòng 6 tháng. Công ty áp dụng đồng thời hình thức trả lương theo thời gian đơn giản và trả lương theo sản phẩm cá nhân ($L_{sp} = Đ_g \times Q$, trong đó đơn giá sản phẩm tính bằng công thức $Đ_g = \frac{DT - CP}{\sum T}$).
| Chức danh / Vị trí công việc |
Mức lương bình quân năm 2018 (Triệu đồng/người/tháng) |
| Giám đốc |
20,0 |
| Phó Giám đốc |
14,0 - 15,0 |
| Kế toán trưởng |
10,0 |
| Kế toán viên |
6,0 |
| Nhân viên kinh doanh |
5,0 - 6,0 |
| Công nhân, nhân viên kho vận |
3,0 - 4,5 |
| Nhân viên bảo vệ |
3,0 |
- Kết quả hoạt động kinh doanh: Hoạt động tài chính phản ánh qua các chỉ tiêu cơ bản trong giai đoạn 2016 – 2018:
- Doanh thu hoạt động tài chính tăng từ 5 triệu đồng (2016) xuống 4 triệu đồng (2017) rồi tăng lên 18 triệu đồng (2018). Chi phí tài chính năm 2018 phát sinh 1.030 triệu đồng.
- Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế: Đạt 144 triệu đồng (2016), giảm xuống 122 triệu đồng (2017), sau đó tăng vọt lên 1.008 triệu đồng (2018).
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành: Năm 2016 là 31 triệu đồng, năm 2017 là 26 triệu đồng và năm 2018 là 773 triệu đồng.
- Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp: Năm 2016 đạt 112 triệu đồng, năm 2017 giảm 17 triệu đồng xuống còn 95 triệu đồng; sang năm 2018 tăng thêm 337 triệu đồng, đạt 432 triệu đồng.
- Bảng cân đối kế toán cho thấy cơ cấu tài sản chủ yếu tập trung vào tài sản ngắn hạn (đặc thù doanh nghiệp thương mại). Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng tích lũy từ 112 triệu đồng (2016) lên 207 triệu đồng (2017) và 640 triệu đồng (2018).
- Thực trạng phân tích và triển khai Marketing Mix (4P) đối với mặt hàng thép:
- Sản lượng và cơ cấu tiêu thụ:
| Nhóm sản phẩm thép |
Sản lượng năm 2017 (Tấn) |
Tỷ trọng năm 2017 (%) |
Sản lượng năm 2018 (Tấn) |
Tỷ trọng năm 2018 (%) |
| Thép cuộn tròn (D6, D8) |
2.200 |
7,89 |
Không ghi nhận đầy đủ |
8,00 |
| Thép cây vằn (D10 đến D32) |
25.000 |
89,61 |
Không ghi nhận đầy đủ |
Chiếm chủ đạo |
| Thép dây 1mm |
700 |
2,50 |
1.200 |
> 3,00 |
| Tổng cộng |
27.900 |
100,00 |
22.800 |
100,00 |
- Chính sách sản phẩm (Product): Nguồn hàng được cung ứng từ các nhà sản xuất có uy tín trong nước như Hòa Phát, Thép Việt Mỹ, Thép Việt Ý, Thép Việt Hàn. Sản phẩm đáp ứng hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt:
| Tiêu chuẩn áp dụng |
Mác thép tương ứng |
Đặc điểm danh mục |
| TCVN 1651-1:2008 |
CB240T, CB300T |
Thép cuộn tròn D6, D8 (1.250 kg/cuộn) |
| TCVN 1651-2:2008 |
CB300V, CB400V, CB500V |
Thép cây vằn D10 - D32 (chiều dài 11,7m/cây) |
| ASTM A615/A615M-09b (Hoa Kỳ) |
Gr40, Gr60 |
Quy chuẩn công trình công nghiệp |
| JIS G3112-2004 (Nhật Bản) |
SD295A, SD390 |
Quy chuẩn công trình kỹ thuật lớn |
Quy trình quản trị rủi ro sản phẩm: Công ty chủ yếu ký hợp đồng bán hàng với khách hàng trước, sau đó mới tiến hành ký hợp đồng mua hàng từ nhà máy, giúp triệt tiêu rủi ro ứ đọng vốn và tồn kho không tiêu thụ được.
- Chính sách giá (Price): Áp dụng phương pháp định giá cộng chi phí theo công thức:
$$\text{Giá bán} = \text{Chi phí sản phẩm (Giá mua} + \text{Chi phí vận chuyển)} + \text{Lợi nhuận}$$
Đồng thời, công ty kết hợp linh hoạt đàm phán trực tiếp theo quy mô từng đơn hàng. Bảng giá một số mặt hàng chủ lực năm 2017 ghi nhận: Thép cuộn (D6 – D8) có giá 12.800 đồng/kg; Thép cây vằn (D10 – D32) có giá 12.400 đồng/kg.
- Chính sách phân phối (Place): Vận hành song song kênh phân phối trực tiếp (cung ứng thẳng cho các dự án lớn như Công ty Xi măng Phúc Sơn, Dự án Formosa Hà Tĩnh, Tòa tháp C khu đô thị mới Golden Silk Kim Văn - Kim Lũ) và kênh phân phối gián tiếp (qua hệ thống đại lý cấp dưới tại Hải Phòng, Thái Bình, Quảng Ninh, Hà Nội, Nam Định, Hải Dương).
- Chính sách xúc tiến (Promotion): Phụ thuộc vào quan hệ khách hàng cá nhân của đội ngũ kinh doanh; các hoạt động quảng bá, khuếch trương hình ảnh doanh nghiệp còn rất hạn chế.
- Đánh giá cạnh tranh: Đối thủ cạnh tranh trực tiếp gồm các đơn vị kinh doanh thép có quy mô vốn lớn và thâm niên cao tại Hải Phòng như Công ty TNHH Thảo Hiền, Công ty TNHH Hòa Bình Minh, Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Hoa Dương. Về đối thủ tiềm tàng, do thị trường bất động sản đóng băng cục bộ và giá thép nhiều biến động dẫn đến hàng loạt đơn vị rời thị trường (như Thép Việt Nhật, Thép Đông Á), văn bản xác định doanh nghiệp chưa đối mặt với nguy cơ gia nhập ngành mới.
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp, chiến lược nhằm hoàn thiện công tác ứng dụng Marketing Mix mở rộng thị trường tiêu thụ mặt hàng sản phẩm thép của Công ty Thương mại và Dịch vụ Hà Thanh
Chương 3 đề xuất định hướng chiến lược giải quyết các tồn tại đã chỉ ra ở Chương 2:
- Nhóm giải pháp địa bàn: Tập trung khai thác sâu và mở rộng thị trường tiêu thụ nội tỉnh tại khu vực thành phố Hải Phòng.
- Nhóm giải pháp thông tin: Hoàn thiện hệ thống thông tin marketing, tổ chức thu thập dữ liệu biến động giá thép và nhu cầu xây dựng định kỳ.
- Hoàn thiện phối thức Marketing Mix:
- Về sản phẩm: Duy trì chủng loại thép đạt tiêu chuẩn TCVN, ASTM, JIS; giám sát chặt chẽ thông số kỹ thuật và tối ưu danh mục hàng hóa theo đơn đặt hàng.
- Về giá bán: Linh hoạt hóa biên độ lợi nhuận trong công thức định giá, áp dụng chính sách chiết khấu theo quy mô lô hàng và điều khoản thanh toán.
- Về phân phối: Củng cố mạng lưới vận tải, quản lý chặt các mắt xích đại lý cấp dưới tại các tỉnh đồng bằng sông Hồng.
- Về xúc tiến thương mại: Đẩy mạnh quảng bá thương hiệu công ty, khắc phục tình trạng phụ thuộc hoàn toàn vào tệp khách quen.
Kết quả và đóng góp
Văn bản ghi nhận các kết quả thực tế và đóng góp nghiên cứu cụ thể như sau:
- Khái quát hóa được kết quả tài chính thực tế: Khóa luận phản ánh chính xác bước chuyển biến về hiệu quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2016 – 2018. Lợi nhuận sau thuế sau bước sụt giảm nhẹ năm 2017 (đạt 95 triệu đồng) đã có sự cải thiện rõ rệt vào năm 2018, đạt 432 triệu đồng. Vốn chủ sở hữu liên tục gia tăng thông qua tích lũy lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (năm 2016 tăng 95 triệu đồng, năm 2017 - 2018 tăng thêm 432 triệu đồng).
- Phản ánh trung thực quy mô thị trường tiêu thụ: Dữ liệu văn bản xác định quy mô sản lượng đạt đỉnh 27.900 tấn năm 2017 và điều chỉnh về mức 22.800 tấn năm 2018. Khóa luận bóc tách được cơ cấu đóng góp áp đảo của dòng sản phẩm thép cây vằn (chiếm 91% tổng sản lượng năm 2017 với 25.000 tấn), đồng thời chỉ ra tính chất thứ yếu của thép cuộn tròn (chiếm 5,2% - 8%) và thép dây 1mm (chiếm khoảng 3%).
- Đóng góp về mặt quản trị thực tiễn: Đề tài đã hệ thống hóa được quy trình bán hàng theo cơ chế đặt hàng trước - nhập hàng sau, giúp công ty duy trì an toàn tài chính trong bối cảnh giá thép thị trường biến động. Đồng thời, tác giả chỉ ra các điểm nghẽn cốt lõi về xúc tiến thương mại và đề xuất giải pháp 4P gắn liền với năng lực tài chính và quy mô nhân sự của một doanh nghiệp thương mại có quy mô 25 nhân sự.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tự bộc lộ một số giới hạn nghiên cứu được phản ánh trong nội dung văn bản:
- Giới hạn về dữ liệu chuỗi thời gian: Các bảng biểu thống kê sản lượng và giá bán chỉ tập trung chi tiết vào 2 năm 2017 và 2018; thiếu vắng số liệu chi tiết về sản lượng tiêu thụ cơ cấu của năm 2016 để tạo chuỗi dữ liệu đối chiếu 3 năm đồng nhất với bảng cân đối kế toán.
- Giới hạn về phương pháp đo lường thị phần: Tác giả nêu công thức tính Tỷ trọng chiếm lĩnh thị trường ($K_{CLTT}$) trong cơ sở lý thuyết nhưng trong phần thực trạng chưa thu thập được số liệu tổng doanh thu tiêu thụ thép của toàn ngành trên địa bàn Hải Phòng để tính toán cụ thể tỷ lệ này.
- Hướng mở tiếp theo: Cần mở rộng phạm vi điều tra định lượng đối với mức độ nhận diện thương hiệu của khách hàng ngoài hệ thống đại lý truyền thống, cũng như xây dựng mô hình dự báo nhu cầu vật liệu xây dựng phục vụ cho chiến lược mở rộng thị trường dài hạn.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh và Kinh tế thương mại: Cung cấp bài học thực tế về việc áp dụng lý thuyết Marketing Mix (4P) vào một doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng, phân biệt rõ tính chất tiếp thị trong thị trường công nghiệp (B2B/dự án) so với thị trường tiêu dùng thông thường (B2C).
- Người nghiên cứu đề tài mở rộng thị trường: Cung cấp khung phân tích thực trạng bao gồm cơ cấu tổ chức, phân loại lao động, cơ chế trả lương kết hợp ($L_{sp}$ và lương thời gian), bảng cân đối kế toán và danh mục thông số kỹ thuật thép xây dựng (TCVN, ASTM, JIS).
- Các nhà quản lý doanh nghiệp phân phối thép quy mô nhỏ và vừa: Tham khảo cách thức vận hành chuỗi cung ứng ký hợp đồng bán song song với hợp đồng mua nhằm phòng ngừa rủi ro biến động giá nguyên vật liệu.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH TM - DV Hà Thanh cung ứng thép cho những dự án lớn cụ thể nào?
Theo văn bản, công ty là nhà cung ứng vật tư thép cho các công trình trọng điểm gồm: Dự án Nhà máy xi măng Phúc Sơn, Dự án Formosa Hà Tĩnh, và Tòa tháp C thuộc Khu đô thị mới Golden Silk (Kim Văn - Kim Lũ).
2. Chính sách định giá sản phẩm thép của công ty được tính toán theo nguyên tắc nào?
Công ty áp dụng phương pháp định giá theo chi phí kết hợp đàm phán trực tiếp, công thức xác định là: Giá bán = Chi phí sản phẩm (Giá mua tại nhà máy + Chi phí vận chuyển) + Lợi nhuận. Bảng giá năm 2017 ghi nhận thép cuộn D6 – D8 có giá 12.800 đồng/kg và thép cây vằn D10 – D32 có giá 12.400 đồng/kg.
3. Cơ cấu lao động và chế độ tiền lương của doanh nghiệp trong năm 2018 có đặc điểm gì?
Tổng nhân sự năm 2018 là 25 người (19 nam, 6 nữ), trong đó lao động phổ thông chiếm 52% (13 người), trình độ đại học chiếm 28% (7 người), cao đẳng chiếm 20% (5 người). Mức lương bình quân dao động từ 3,0 triệu đồng/tháng (bảo vệ) đến 20,0 triệu đồng/tháng (Giám đốc).
4. Khóa luận ghi nhận những nhà sản xuất thép nào là nguồn cung ứng chính của công ty?
Sản phẩm thép xây dựng của công ty được nhập từ các nhà máy uy tín trong nước gồm: Thép Hòa Phát, Thép Việt Mỹ, Thép Việt Ý và Thép Việt Hàn.
5. Sản phẩm thép của công ty đáp ứng những tiêu chuẩn kỹ thuật cụ thể nào?
Các sản phẩm đáp ứng 4 hệ thống tiêu chuẩn: TCVN 1651-1:2008 (mác thép CB240T, CB300T), TCVN 1651-2:2008 (mác thép CB300V, CB400V, CB500V), tiêu chuẩn Hoa Kỳ ASTM A615/A615M-09b (mác Gr40, Gr60), và tiêu chuẩn Nhật Bản JIS: G3112-2004 (mác SD295A, SD390).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Phương Thúy đã hệ thống hóa cơ sở lý luận Marketing Mix và phản ánh sát thực bức tranh kinh doanh mặt hàng thép của Công ty TNHH TM - DV Hà Thanh giai đoạn 2016 – 2018. Thông qua các số liệu tài chính, nhân sự và sản lượng tiêu thụ thực tế, đề tài đã chỉ rõ lợi thế về nguồn hàng kỹ thuật đạt chuẩn cũng như hạn chế về mặt xúc tiến thương mại của doanh nghiệp. Các định hướng đề xuất trong chương cuối tập trung vào việc hoàn thiện chính sách 4P tại thị trường Hải Phòng và các tỉnh lân cận, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cho hoạt động phân phối vật liệu xây dựng.