Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh giáo dục đại học Việt Nam đẩy mạnh chuyển đổi từ hình thức đào tạo niên chế sang học chế tín chỉ, việc hiện đại hóa hoạt động thông tin - thư viện đóng vai trò then chốt nhằm thúc đẩy năng lực tự học và tự nghiên cứu của người học. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Khoa học Thư viện của tác giả Nguyễn Thị Hảo, thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Nguyễn Huy Chương tại Trường Đại học Văn hóa Hà Nội năm 2010, tập trung giải quyết bài toán ứng dụng công nghệ thông tin tại một cơ sở đào tạo đại học ngoài công lập đang trên đà phát triển mạnh mẽ. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là đánh giá mức độ thích ứng, hiệu quả vận hành thực tế và những hạn chế kỹ thuật của phần mềm quản trị thư viện tích hợp LibolLite 1.0 tại Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Thành Đô.

Mục tiêu cụ thể của công trình bao gồm: khảo sát toàn diện thực trạng triển khai 6 phân hệ chức năng cốt lõi của LibolLite 1.0, nhận diện các đặc thù về nhu cầu tin của bạn đọc, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả tin học hóa quy trình nghiệp vụ thư viện. Phạm vi nghiên cứu được giới hạn chặt chẽ tại Thư viện Trường Đại học Thành Đô trong khoảng thời gian từ tháng 8 năm 2008 đến năm 2010. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài được khẳng định qua việc giải quyết nhu cầu khai thác tài liệu cho quy mô đào tạo lên tới 8.168 học sinh - sinh viên và 576 cán bộ, giảng viên, nhân viên nhà trường. Đồng thời, nghiên cứu hiện thực hóa nhiệm vụ hiện đại hóa theo Điều 13 Pháp lệnh Thư viện và Điều 6 Nghị định 72/2002/NĐ-CP ngày 06/08/2002 của Chính phủ, tạo tiền đề nâng tỷ lệ tự động hóa quy trình nghiệp vụ lên 100% và cung cấp mô hình tham chiếu điển hình cho hệ thống các trường cao đẳng, đại học có quy mô vừa và nhỏ tại Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được thiết lập dựa trên nền tảng của Lý thuyết Quản trị Thông tin Tích hợp và Mô hình Tự động hóa Thư viện theo chuẩn hóa quốc tế. Hệ thống lý luận vận dụng các chuẩn nghiệp vụ tiên tiến bao gồm tiêu chuẩn biên mục máy đọc được MARC 21, Quy tắc biên mục Anh - Mỹ thế hệ thứ hai (AACR-2), Chuẩn mô tả thư mục quốc tế (ISBD), Tiêu chuẩn trao đổi thông tin cấu trúc ISO 2709, cùng Giao thức tìm kiếm thông tin liên thư viện Z39.50. Đồng thời, nghiên cứu phân tích hệ thống phân loại tài liệu dựa trên Khung phân loại thập phân Dewey (DDC), Bảng phân loại thư viện - thư mục (BBK) và Tiêu đề đề mục chuẩn.

Các khái niệm cốt lõi được làm rõ bao gồm: Hệ quản trị thư viện tích hợp (ILMS), Mục lục truy cập công cộng trực tuyến (OPAC), Bản ghi thư mục điện tử và Cơ sở dữ liệu nguồn lực thông tin. Nếu phiên bản Libol tiêu chuẩn gồm 9 phân hệ phục vụ các trung tâm thông tin lớn, thì phiên bản LibolLite 1.0 được cấu trúc tinh gọn với 6 phân hệ chính: Quản lý, Bổ sung, Biên mục, Bạn đọc, Mượn - trả và Tra cứu OPAC. Hệ thống quản trị này vận hành trên một cơ sở dữ liệu thống nhất, hỗ trợ xử lý đa ngữ theo bảng mã chuẩn Unicode và cung cấp 31 trường dữ liệu nghiệp vụ, trong đó có 17 trường biên mục cơ bản bắt buộc và mở rộng phù hợp với đặc thù nghiệp vụ thư viện Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp đa dạng các nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi và phỏng vấn chuyên sâu trực tiếp. Cỡ mẫu điều tra xã hội học gồm 225 phiếu phát ra, thu về 200 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ phản hồi 88.89%), kết hợp phỏng vấn sâu 20 cá nhân đại diện cho các nhóm bạn đọc. Phương pháp chọn mẫu phân tầng theo tỷ lệ được áp dụng để bao quát 3 nhóm người dùng tin: 100 cán bộ quản lý (chiếm 50.0%), 20 cán bộ giảng dạy (chiếm 10.0%) và 80 học sinh - sinh viên (chiếm 40.0%). Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ 14.782 bản ghi tài liệu in, 137 đĩa dữ liệu số và tệp nhật ký hệ thống (log files) vận hành máy chủ.

Phương pháp phân tích được lựa chọn gồm: thống kê mô tả, phân tích tổng hợp tài liệu và so sánh đối chiếu tỷ lệ phần trăm giữa các nhóm đối tượng. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê định lượng kết hợp định tính là nhằm đo lường chính xác dung lượng thời gian thu thập thông tin, cơ cấu tài liệu sử dụng, cũng như đánh giá khách quan mức độ ổn định và các điểm nghẽn chức năng của từng phân hệ phần mềm trong suốt giai đoạn nghiên cứu từ tháng 8 năm 2008 đến năm 2010.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, việc triển khai LibolLite 1.0 đã giúp Thư viện Trường Đại học Thành Đô bước đầu tự động hóa 6 quy trình nghiệp vụ trọng yếu. Tuy nhiên, mức độ khai thác các chức năng thành phần chưa triệt để: phân hệ Quản lý mới vận hành được 2/3 chức năng (Quản lý người dùng và Nhật ký hệ thống), trong khi chức năng Tham số hệ thống chưa được sử dụng do hạn chế về nhân lực công nghệ thông tin. Phân hệ Biên mục đã áp dụng thành công 17 trường chuẩn MARC 21 cho 100% sách và khóa luận tốt nghiệp sau khóa thực tập 1 tuần của cán bộ thư viện.

Thứ hai, thời gian thu thập thông tin của người dùng tin tại trường ở mức cao: 100% bạn đọc dành từ 1 giờ trở lên mỗi ngày cho việc tra cứu tài liệu. Trong tổng số 200 mẫu khảo sát, có 40.5% người dùng dành 1-2 giờ/ngày, 36.5% dành 2-3 giờ/ngày và 23.0% dành 3-4 giờ/ngày. Đáng chú ý, nhóm học sinh - sinh viên có 48.75% dành 2-3 giờ/ngày để tự học, cao hơn đáng kể so với mức 28.0% của nhóm cán bộ quản lý, phản ánh rõ nét tác động của việc đổi mới phương pháp giảng dạy theo tín chỉ.

Thứ ba, cơ cấu nguồn lực thông tin có sự mất cân đối: nguồn tài liệu in truyền thống chiếm tới 96% với 14.782 bản sách và gần 800 luận văn, khóa luận; trong khi tài liệu điện tử chỉ chiếm khoảng 4% với 137 đĩa CD-ROM. Về ngôn ngữ, tài liệu tiếng Anh chiếm áp đảo 99% nguồn ngoại văn, tài liệu tiếng Nga và tiếng Đức chỉ chiếm 1%.

Thứ tư, tập quán tra cứu trực tuyến qua phần mềm OPAC chiếm ưu thế vượt trội với 75% người được phỏng vấn trực tiếp (15 trên 20 người) lựa chọn sử dụng phần mềm nhờ tốc độ tìm kiếm nhanh và độ chính xác cao; đồng thời có 50% người dùng kết hợp giữa tra cứu trực tuyến và tìm kiếm trực tiếp tại giá sách mở.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những kết quả trên xuất phát từ bối cảnh nhà trường chuyển đổi phương thức đào tạo tín chỉ, khiến nhu cầu tự nghiên cứu của 5.022 sinh viên chính quy và 164 giảng viên cơ hữu tăng mạnh. Việc lựa chọn LibolLite 1.0 là hoàn toàn phù hợp với ngân sách và quy mô của trường tư thục mới thành lập, giúp giảm tải thao tác thủ công và quản lý tài liệu theo mã vạch khoa học. Tuy nhiên, điểm hạn chế lớn là phần mềm chưa tích hợp chức năng kiểm kê kho tự động toàn diện và kiểm soát báo trùng đơn hàng bổ sung, khiến cán bộ xử lý vẫn phải đối soát thủ công.

So sánh với các nghiên cứu của các tác giả trước đây tại Đại học Quốc gia Hà Nội (phiên bản Libol 5.5) hay tại Đại học Xây dựng Hà Nội (phiên bản Libol 5.0), phiên bản LibolLite 1.0 có chi phí bản quyền thấp hơn khoảng 40% và giao diện thân thiện hơn, nhưng thiếu vắng phân hệ số hóa tài liệu chuyên sâu và mượn liên thư viện.

Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột thể hiện sự khác biệt về thời lượng tìm tin giữa 3 nhóm người dùng (1-2 giờ, 2-3 giờ, 3-4 giờ), kết hợp biểu đồ tròn phân bổ tỷ trọng tài liệu (96% tài liệu in so với 4% tài liệu điện tử). Bên cạnh đó, việc thiết lập bảng ma trận đối chiếu 17 trường biên mục MARC 21 với quy trình xuất nhãn mã vạch và nhãn gáy (chứa ký hiệu môn loại DDC như 647.94 và số Cutter) sẽ làm rõ chu trình kiểm soát dữ liệu chặt chẽ trong toàn hệ thống.

Đề xuất và khuyến nghị

Trên cơ sở thực trạng ứng dụng, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa hiệu quả vận hành hệ quản trị thư viện:

Thứ nhất, hoàn thiện và nâng cấp các tính năng kỹ thuật của phần mềm. Trung tâm Thông tin - Thư viện cần phối hợp với nhà cung cấp phần mềm tiến hành cập nhật module kiểm kê kho tự động bằng thiết bị đọc mã vạch và bổ sung tính năng kiểm soát báo trùng đơn đặt mua tài liệu. Mục tiêu là giảm 85% thời gian đối soát kho và loại bỏ 100% biểu ghi trùng lặp trong thời hạn 6 tháng triển khai.

Thứ hai, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và phát triển nguồn tài liệu số. Ban Giám hiệu và Phòng Kế toán cần phê duyệt gói ngân sách nâng tỷ trọng tài liệu điện tử từ mức 4% lên tối thiểu 20% trong lộ trình 12 tháng. Đồng thời, bổ sung thêm 30 bộ máy tính có cấu hình cao cho phòng Khai thác mạng và phòng Multimedia (nâng tổng số từ 30 lên 60 máy), đáp ứng nhu cầu truy cập đồng thời của hơn 200 lượt bạn đọc mỗi ngày.

Thứ ba, nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng công nghệ cho đội ngũ cán bộ. Trung tâm Thông tin - Thư viện chủ trì tổ chức định kỳ 4 khóa tập huấn mỗi năm về quản trị mạng, cấu hình tham số hệ thống POP3/SMTP và chuẩn hóa 31 trường dữ liệu MARC 21. Chỉ tiêu đề ra là 100% cán bộ thư viện làm chủ toàn diện 6 phân hệ phần mềm trong vòng 9 tháng.

Thứ tư, đẩy mạnh đào tạo kỹ năng thông tin cho người dùng tin. Đội ngũ Cán bộ Thư viện phối hợp với Phòng Quản lý sinh viên triển khai các lớp tập huấn kỹ năng tra cứu mục lục trực tuyến OPAC và khai thác cơ sở dữ liệu số cho 100% sinh viên năm thứ nhất (khoảng 2.300 sinh viên mỗi khóa) và 538 giảng viên, hoàn thành bao phủ 90% người dùng trong 3 tháng đầu của mỗi năm học.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn và học thuật sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Thứ nhất, Ban Giám hiệu và các nhà quản lý cơ sở giáo dục đại học. Luận văn cung cấp bài học kinh nghiệm thực tế về hoạch định chiến lược đầu tư công nghệ thông tin tiết kiệm, lựa chọn giải pháp phần mềm thư viện vừa vặn với nguồn lực tài chính của các trường ngoài công lập có quy mô từ 5.000 đến 10.000 người học.

Thứ hai, Giám đốc và cán bộ chuyên trách tại các trung tâm thông tin - thư viện đại học, cao đẳng. Đây là tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ chuẩn xác về cấu hình 17 trường biên mục MARC 21, kỹ thuật tổ chức kho mở kết hợp mã vạch, và phương án thiết lập các phòng chức năng chuyên biệt như phòng multimedia với 10 máy tính và 5 đầu DVD.

Thứ ba, các doanh nghiệp và chuyên gia phát triển phần mềm thư viện số. Những phát hiện về điểm nghẽn của LibolLite 1.0 (thiếu module kiểm kê tự động và lọc trùng đơn đặt sách) là dữ liệu đầu vào quý giá để các nhà phát triển hoàn thiện phiên bản nâng cấp thương mại.

Thứ tư, giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Khoa học Thư viện, Quản trị Thông tin. Công trình là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận khảo sát thực chứng, xử lý 200 mẫu phiếu điều tra xã hội học và khung phân tích ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động thư viện thời kỳ đầu chuyển đổi đào tạo tín chỉ.

Câu hỏi thường gặp

Phần mềm LibolLite 1.0 có những khác biệt cốt lõi nào so với hệ thống Libol tiêu chuẩn? Phiên bản Libol tiêu chuẩn bao gồm 9 phân hệ đầy đủ phục vụ các thư viện quy mô quốc gia hoặc viện nghiên cứu lớn. Ngược lại, LibolLite 1.0 được thiết kế tinh gọn gồm 6 phân hệ cốt lõi (Quản lý, Bổ sung, Biên mục, Bạn đọc, Mượn - trả, Tra cứu OPAC), giúp tiết kiệm khoảng 40% chi phí bản quyền và giảm áp lực hạ tầng máy chủ cho các trường đại học vừa và nhỏ.

Tại sao Thư viện Trường Đại học Thành Đô chưa kích hoạt chức năng Tham số hệ thống trong phân hệ Quản lý? Khảo sát thực tế giai đoạn 2008-2010 cho thấy chức năng này đòi hỏi kiến thức chuyên sâu về quản trị mạng máy tính, giao thức mail POP3 và SMTP server. Đội ngũ cán bộ thư viện của trường chủ yếu có chuyên môn về nghiệp vụ thư viện truyền thống mà chưa có kỹ sư công nghệ thông tin chuyên trách, dẫn đến việc tính năng này chưa được khai thác.

Cơ cấu nguồn lực thông tin tại Thư viện Đại học Thành Đô trong giai đoạn nghiên cứu được ghi nhận như thế nào? Tổng nguồn lực thông tin gồm 14.782 bản tài liệu in chiếm 96% và 137 đĩa CD-ROM tài liệu điện tử chiếm 4%. Nguồn bổ sung hàng năm tiếp nhận từ 120 đến 150 luận văn cử nhân theo diện nộp lưu chiểu. Về ngoại văn, tài liệu tiếng Anh chiếm áp đảo 99%, trong khi tài liệu tiếng Nga và tiếng Đức chỉ chiếm khoảng 1%.

Quy trình biên mục tài liệu trên LibolLite 1.0 được thư viện áp dụng theo những tiêu chuẩn nào? Thư viện áp dụng chuẩn biên mục quốc tế MARC 21, khung phân loại DDC và hệ thống chỉ số Cutter. Trong 31 trường dữ liệu thiết kế sẵn, cán bộ thư viện đã chọn lọc và chuẩn hóa 17 trường biên mục cơ bản đối với sách, giúp bảo đảm 100% bản ghi thư mục được đồng bộ hóa và dễ dàng xuất bản thành các nhãn mã vạch, nhãn gáy tài liệu.

Thư viện đã tổ chức không gian và thiết bị như thế nào để phục vụ nhu cầu tự học của sinh viên? Thư viện bố trí phòng đọc rộng 100 m² với 200 chỗ ngồi phục vụ kho mượn mở, phòng khai thác mạng với 20 máy tính nối mạng Internet/LAN, cùng phòng multimedia trang bị 10 máy tính, 5 tivi LG 21 inch và 5 đầu đĩa DVD, đáp ứng nhu cầu tự học từ 2 đến 3 giờ mỗi ngày cho 48.75% sinh viên theo học chế tín chỉ.

Kết luận

Tổng kết những giá trị cốt lõi và định hướng phát triển từ công trình nghiên cứu:

  • Luận văn đã phân tích toàn diện quá trình ứng dụng 6 phân hệ LibolLite 1.0, giải quyết bài toán phục vụ 8.168 người học và 576 cán bộ, giảng viên Trường Đại học Thành Đô.
  • Xác định rõ thực trạng nguồn tài liệu với 14.782 bản sách in (chiếm 96%) và 137 đĩa điện tử (chiếm 4%), chỉ ra sự cần thiết phải đẩy mạnh số hóa.
  • Khẳng định 75% người dùng tin ưu tiên tra cứu trực tuyến qua OPAC, chứng minh tính ưu việt của việc tự động hóa công tác thư viện.
  • Nhận diện chính xác các khoảng trống chức năng của phần mềm về kiểm kê kho tự động và cấu hình tham số hệ thống.
  • Đề xuất hệ thống 4 giải pháp đồng bộ với mục tiêu nâng tỷ lệ tài liệu số lên 20% và hoàn thiện 100% kỹ năng số cho nhân sự trong lộ trình 6-12 tháng.

Trong giai đoạn tiếp theo từ năm 2010 đến 2015, các cơ sở giáo dục đại học cần chủ động bố trí ngân sách, nâng cấp hạ tầng mạng và tích hợp công nghệ quản trị hiện đại để nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng tiêu chuẩn kiểm định giáo dục quốc gia và hội nhập quốc tế.