Tổng quan nghiên cứu

Trường Đại học Hoa Lư được thành lập ngày 9 tháng 4 năm 2007 theo Quyết định số 407/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở nâng cấp từ Trường Cao đẳng Sư phạm Ninh Bình. Đây là trường đại học công lập đầu tiên trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình, thực hiện sứ mệnh đào tạo nguồn nhân lực đa ngành phục vụ phát triển kinh tế và xã hội cho địa phương cùng các vùng lân cận. Tính đến năm học 2010 - 2011, quy mô đào tạo của Nhà trường đã đạt 104 lớp với 4.721 học sinh, sinh viên, tăng hơn 3.000 người học so với năm 2006. Trường tổ chức giảng dạy 31 ngành học gồm 10 ngành bậc đại học và 21 ngành bậc cao đẳng, đồng thời quy tụ đội ngũ 280 cán bộ, giảng viên, trong đó có 195 cán bộ trực tiếp giảng dạy.

Sự chuyển dịch mô hình đào tạo từ sư phạm chuyên biệt sang đại học đa ngành đặt ra thách thức lớn đối với công tác phát triển nguồn lực thông tin tại Thư viện Trường Đại học Hoa Lư. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là giải quyết tình trạng thiếu hụt tài liệu tham khảo chuyên sâu, tài nguyên số và sự mất cân đối môn loại tài liệu trong bối cảnh chuẩn bị chuyển đổi sang học chế tín chỉ theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Mục tiêu của luận văn là khảo sát toàn diện thực trạng nguồn lực thông tin, đánh giá mức độ thỏa mãn nhu cầu của người dùng tin từ năm 2007 đến tháng 5 năm 2011, từ đó xác lập hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng vốn tài liệu. Về mặt thực tiễn, nghiên cứu cung cấp căn cứ khoa học giúp tối ưu hóa nguồn ngân sách bổ sung hàng năm dao động từ 300 đến 500 triệu đồng, biến thư viện trở thành giảng đường thứ hai phục vụ đắc lực cho hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học của 100% cán bộ, giảng viên và sinh viên toàn trường.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý luận của khoa học thư viện hiện đại, kết hợp chặt chẽ với các văn bản quy phạm pháp luật như Nghị định số 159/2004/NĐ-CP của Chính phủ về hoạt động thông tin khoa học công nghệ và Quyết định số 153/2003/QĐ-TTg ban hành Điều lệ trường đại học. Công tác phát triển nguồn lực thông tin được soi chiếu qua 4 quy luật tài liệu học nền tảng:

  • Quy luật gia tăng số lượng tài liệu theo hàm số lũy thừa: Khối lượng tri thức nhân loại tăng trưởng tỷ lệ thuận với số lượng nhà khoa học, đòi hỏi thư viện phải có cơ chế chọn lọc nghiêm ngặt thay vì bổ sung tràn lan.
  • Quy luật tập trung và phân tán thông tin của Samuel C. Bradford: Trong mỗi chuyên ngành luôn tồn tại một nhóm nhỏ các tạp chí hạt nhân chứa phần lớn các bài báo giá trị nhất, định hướng cho thư viện tập trung ngân sách mua đúng ấn phẩm cốt lõi.
  • Quy luật lỗi thời và lão hóa của thông tin: Tài liệu khoa học kỹ thuật giảm dần giá trị sử dụng theo thời gian, đặt ra yêu cầu phải thường xuyên thanh lọc tài liệu cũ song song với việc bổ sung tài liệu mới.
  • Quy luật giá cả tài liệu gia tăng liên tục: Sự lạm phát và chi phí xuất bản gia tăng nhanh chóng buộc các thư viện có ngân sách hạn chế phải chuyển từ chiến lược sở hữu toàn bộ sang chiến lược phối hợp bổ sung và chia sẻ nguồn tin.

Các khái niệm cơ bản được chuẩn hóa bao gồm: Nguồn lực thông tin là tổ hợp có tổ chức các loại hình tài liệu dưới mọi định dạng nhằm thỏa mãn nhu cầu tin; Nguồn học liệu số trong các trung tâm học liệu hiện đại; Người dùng tin và Nhu cầu tin với tư cách là động lực thúc đẩy toàn bộ quy trình nghiệp vụ thông tin.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp đa dạng các kỹ thuật thu thập và xử lý dữ liệu định lượng, định tính:

  • Cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu: Điều tra chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được thực hiện trên 700 phiếu phát ra, thu về 682 phiếu hợp lệ đạt tỷ lệ phản hồi 97,4%. Mẫu khảo sát đại diện đầy đủ cho 3 nhóm đối tượng gồm: 33 cán bộ lãnh đạo quản lý (đạt 100%), 127 chuyên viên và giảng viên (đạt 96,2%), 522 học sinh và sinh viên (đạt 92,3%).
  • Phân bố lĩnh vực chuyên môn của mẫu: Trong nhóm giảng viên có 130 người thuộc khối ngành Sư phạm và 30 người thuộc khối ngoài Sư phạm; nhóm sinh viên có 315 người thuộc ngành Sư phạm (chiếm 60,3%) và 207 người thuộc khối ngành kinh tế, kỹ thuật, du lịch mới mở (chiếm 39,7%).
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng thống kê mô tả, so sánh đối chứng, quan sát thực địa và phỏng vấn sâu chuyên gia. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này nhằm đối chiếu khách quan giữa danh mục tài liệu sẵn có với chương trình đào tạo của 31 ngành học, phản ánh chính xác khoảng trống thông tin trong tiến trình đổi mới phương pháp giảng dạy.
  • Trục thời gian nghiên cứu: Khảo sát thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp được tiến hành xuyên suốt từ thời điểm thành lập trường năm 2007 đến tháng 5 năm 2011.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực chứng tại Thư viện Trường Đại học Hoa Lư đã chỉ ra 4 phát hiện trọng tâm:

  1. Cơ cấu vốn tài liệu mất cân đối nghiêm trọng: Vốn tài liệu của thư viện chủ yếu là giáo trình in bằng tiếng Việt phục vụ khối ngành Sư phạm truyền thống. Các ngành nghề mới thành lập như Kế toán, Quản trị kinh doanh, Việt Nam học, Du lịch, Khoa học cây trồng thiếu hụt tài liệu tham khảo từ 60% đến 70% danh mục đề xuất từ các khoa chuyên môn. Nguồn tài liệu xám nội sinh gồm hơn 200 đề tài nghiên cứu khoa học, bài giảng và khóa luận mới chỉ được thu nhận bị động, chưa được xử lý vào hệ thống cơ sở dữ liệu số.

  2. Nguồn tài nguyên điện tử và đa phương tiện còn sơ khai: Các dạng tài liệu điện tử, cơ sở dữ liệu toàn văn và đĩa quang chiếm tỷ trọng dưới 5% tổng vốn tài liệu. Thư viện chưa đăng ký quyền truy cập vào các cơ sở dữ liệu tạp chí quốc tế hoặc liên hiệp thư viện điện tử dùng chung.

  3. Nhu cầu tin phân hóa rõ nét giữa các nhóm người dùng: 100% cán bộ, giảng viên có nhu cầu nghiên cứu tài liệu chuyên sâu phục vụ soạn bài giảng và thực hiện đề tài khoa học. Nhóm giảng viên có 79% là nữ, 51% dưới 30 tuổi và 50 người đang theo học cao học, đòi hỏi các sản phẩm thông tin cô đọng như thư mục chuyên đề và bản tin tổng quan. Đối với 522 sinh viên khảo sát, 100% sử dụng giáo trình và tạp chí chuyên ngành, trong đó 61% sinh viên có trình độ tiếng Anh bậc A nên mức độ tiếp cận tài liệu ngoại văn chỉ dừng lại ở mức 12%.

  4. Hạ tầng kỹ thuật và không gian chưa tương xứng với quy mô đào tạo: Thư viện chỉ có một phòng đọc tại chỗ diện tích 135 m2 với 100 chỗ ngồi, chỉ đáp ứng chỗ ngồi đồng thời cho khoảng 2,1% trong tổng số 4.721 sinh viên. Hệ thống kho chứa gồm 5 kho có diện tích 375 m2. Trang thiết bị tin học chỉ có 8 máy tính (gồm 1 máy chủ), 2 máy in, 1 máy scan và 2 đầu đọc mã vạch. Phần mềm quản lý thư viện điện tử ILIB của CMC được lắp đặt từ năm 2008 chủ yếu dùng để nhập hồi cố dữ liệu thư mục sách, chưa vận hành tối đa phân hệ bạn đọc trực tuyến qua cổng OPAC.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ nguyên nhân khách quan lẫn chủ quan. Về khách quan, việc chuyển đổi từ trường cao đẳng đơn ngành lên đại học đa ngành diễn ra nhanh chóng, trong khi ngân sách cấp từ nguồn vốn địa phương 300 đến 500 triệu đồng mỗi năm không theo kịp đà tăng giá từ 15% đến 25% hàng năm của sách báo chuyên ngành. Về chủ quan, Nhà trường chưa ban hành chính sách phát triển nguồn tin bằng văn bản chính thức; Tổ Thư viện có 8 cán bộ nữ thì chỉ có 4 người (chiếm 50%) được đào tạo đúng chuyên ngành Thông tin - Thư viện, 4 cán bộ còn lại chuyển từ ngành Sư phạm, Kinh tế nên kỹ năng thẩm định tài liệu số còn hạn chế.

So sánh với các nghiên cứu của nhiều tác giả về các trường đại học tại Hà Nội và Thái Nguyên, Thư viện Trường Đại học Hoa Lư mang đầy đủ đặc trưng của một cơ sở đào tạo địa phương mới nâng cấp: cơ sở hạ tầng thiếu đồng bộ, phụ thuộc vốn in truyền thống và thiếu mạng lưới liên kết chia sẻ học liệu.

Để minh họa rõ nét các phát hiện này, dữ liệu trong luận văn được trực quan hóa qua hệ thống 18 bảng thống kê chi tiết và 11 biểu đồ chuyên đề. Nổi bật là biểu đồ cơ cấu nội dung sách phân loại theo bảng DDC 14 và biểu đồ cơ cấu sách theo năm xuất bản, qua đó phản ánh trực quan sự tập trung quá mức vào tài liệu xuất bản trước năm 2005 và khoảng trống nguồn lực cho các ngành kỹ thuật, kinh tế mới phát sinh.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm hiện đại hóa nguồn lực thông tin:

  • Xây dựng và ban hành Chính sách phát triển nguồn lực thông tin đồng bộ: Ban Giám hiệu phối hợp cùng Trung tâm Thư viện - Thiết bị phê duyệt chính sách bổ sung văn bản hóa trong năm 2012, quy định rõ cơ cấu phân bổ 60% kinh phí cho tài liệu tham khảo các khối ngành mới và 40% cho giáo trình cơ bản, bảo đảm bám sát 100% chương trình đào tạo của 31 ngành học.
  • Đẩy mạnh bổ sung tài nguyên số và thu thập tài liệu xám nội sinh: Tổ Thư viện chủ trì chuyển đổi số toàn diện, mục tiêu đến năm 2015 số hóa 100% tập bài giảng nội bộ, khóa luận tốt nghiệp loại giỏi và hơn 200 công trình nghiên cứu khoa học của trường. Đồng thời, liên kết mua quyền truy cập 2 đến 3 cơ sở dữ liệu toàn văn điện tử phục vụ giảng viên và sinh viên.
  • Mở rộng mạng lưới hợp tác và chia sẻ tài nguyên thông tin địa phương: Trung tâm Thư viện - Thiết bị chủ động ký kết thỏa thuận liên thông chia sẻ nguồn tin với Thư viện tỉnh Ninh Bình và các trường chuyên nghiệp trên địa bàn từ quý II năm 2012, nhằm giảm ít nhất 30% chi phí mua trùng lặp các bộ tài liệu tham khảo đắt tiền.
  • Nâng cấp hạ tầng công nghệ và chuẩn hóa năng lực đội ngũ: Nhà trường phê duyệt kinh phí đầu tư bổ sung 20 máy tính tra cứu OPAC cho bạn đọc, hoàn thành chuẩn hóa nghiệp vụ khung phân loại và biên mục tự động trên phần mềm ILIB trước năm 2013; tổ chức đào tạo lại kỹ năng thông tin số cho 100% cán bộ thư viện và lồng ghép khóa học kỹ năng tra cứu thư viện cho 100% tân sinh viên đầu mỗi khóa học.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Ban Giám hiệu và các nhà quản lý cơ sở giáo dục đại học địa phương: Tham khảo khung mô hình chuyển đổi nguồn học liệu khi nâng cấp từ cao đẳng lên đại học đa ngành, tối ưu hóa việc phân bổ ngân sách phát triển thư viện từ 300 đến 500 triệu đồng trong điều kiện nguồn lực hữu hạn.
  • Cán bộ quản trị và chuyên viên thông tin - thư viện: Ứng dụng quy trình điều tra nhu cầu tin thực chứng với 682 mẫu khảo sát, phương pháp khai thác phần mềm thư viện tích hợp ILIB và kỹ thuật thu thập xử lý tài liệu nội sinh.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Khoa học Thư viện: Khai thác kho dữ liệu thứ cấp và các bằng chứng thực tiễn về việc ứng dụng quy luật Bradford, quy luật lão hóa thông tin trong môi trường đại học công lập Việt Nam.
  • Học viên cao học và sinh viên đại học ngành Thông tin - Thư viện: Học tập phương pháp luận nghiên cứu khoa học, kỹ thuật thiết kế bảng hỏi chọn mẫu phân tầng và phương thức phân tích mối tương quan giữa học chế tín chỉ với yêu cầu phát triển nguồn học liệu số.

Câu hỏi thường gặp

  1. Mục tiêu cốt lõi của công tác phát triển nguồn lực thông tin tại Thư viện Trường Đại học Hoa Lư là gì?
    Mục tiêu chính là khắc phục sự thiếu hụt tài liệu tham khảo của các ngành mới mở sau khi nâng cấp trường năm 2007. Đề tài hướng đến xây dựng nguồn tài nguyên đa dạng về loại hình và ngôn ngữ, đáp ứng nhu cầu học tập, nghiên cứu của 4.721 sinh viên và 195 cán bộ giảng dạy trong lộ trình chuyển sang đào tạo tín chỉ.

  2. Tại sao quy luật Samuel C. Bradford lại được vận dụng để giải quyết bài toán bổ sung tài liệu?
    Quy luật Bradford chứng minh phần lớn bài viết có giá trị chỉ tập trung ở một nhóm nhỏ tạp chí hạt nhân. Trong điều kiện kinh phí thư viện hạn hẹp từ 300 đến 500 triệu đồng mỗi năm, việc xác định đúng các tạp chí cốt lõi giúp tối ưu hóa ngân sách và tránh lãng phí khi mua các tài liệu phân tán.

  3. Chuyển đổi sang đào tạo theo học chế tín chỉ đòi hỏi thư viện phải đổi mới những yếu tố nào?
    Theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT, đào tạo tín chỉ lấy việc tự học và tự nghiên cứu của người học làm trung tâm. Thư viện bắt buộc phải chuyển từ phục vụ giáo trình in thụ động sang cung cấp đa dạng tài liệu tham khảo, cơ sở dữ liệu số trực tuyến và mở rộng thời gian phục vụ phòng đọc tại chỗ.

  4. Khảo sát thực tế 682 người dùng tin tại Trường Đại học Hoa Lư chỉ ra đặc điểm nổi bật nào?
    Khảo sát cho thấy 100% giảng viên và sinh viên có nhu cầu sử dụng tài liệu chuyên ngành thường xuyên. Tuy nhiên, 61% sinh viên có trình độ ngoại ngữ bậc A và 51% giảng viên dưới 30 tuổi nên nhu cầu sử dụng chủ yếu tập trung vào tài liệu in tiếng Việt cùng các bản tin thông tin chọn lọc cô đọng.

  5. Luận văn đưa ra giải pháp gì để khắc phục hạn chế về cơ sở vật chất và nguồn tài nguyên số?
    Tác giả đề xuất đẩy mạnh số hóa 100% nguồn tài liệu xám nội sinh gồm giáo trình và đề tài nghiên cứu, khai thác tối đa tính năng phần mềm ILIB, đồng thời chủ động liên kết chia sẻ nguồn tài nguyên dùng chung với Thư viện tỉnh Ninh Bình nhằm mở rộng phạm vi tiếp cận cho bạn đọc.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về nguồn lực thông tin, làm sáng tỏ mối quan hệ tương hỗ giữa nguồn học liệu thư viện với chất lượng đào tạo tín chỉ trong trường đại học.
  • Đánh giá thực chứng bức tranh nguồn lực thông tin Thư viện Trường Đại học Hoa Lư giai đoạn 2007 - 2011 với 4.721 người học, chỉ rõ sự mất cân đối giữa khối ngành Sư phạm cũ và khối ngành ngoài Sư phạm mới mở.
  • Phân tích chi tiết dữ liệu khảo sát từ 682 người dùng tin, xác định rõ các rào cản về cơ sở vật chất 135 m2 phòng đọc, năng lực cán bộ và tỷ lệ tài liệu số dưới 5%.
  • Đề xuất hệ thống 8 giải pháp mang tính đột phá gồm chuẩn hóa chính sách bổ sung, số hóa tài liệu xám, liên kết thư viện địa phương và nâng cấp hệ thống phần mềm ILIB.
  • Đóng góp luận cứ khoa học khẳng định vị thế thư viện là trung tâm học liệu và giảng đường thứ hai, quyết định sự thành công của công cuộc đổi mới giáo dục tại địa phương.

Về lộ trình tiếp theo, Nhà trường cần ưu tiên ban hành chính sách phát triển nguồn tin trong giai đoạn 2011 - 2013 và hoàn thành mạng lưới liên kết cơ sở dữ liệu số trước năm 2015. Các cơ sở đào tạo và cơ quan thông tin thư viện quan tâm có thể khai thác trọn vẹn mô hình giải pháp của luận văn để tối ưu hóa công tác phát triển nguồn học liệu trong kỷ nguyên số.