ĐH Văn hoá Hà Nội: Công khai chất lượng đào tạo ngành Khoa học Thư viện 2014-2015

Cam kết chất lượng đào tạo ngành Khoa học Thư viện ĐH Văn hoá Hà Nội. Gồm mục tiêu kiến thức, kỹ năng, điều kiện tuyển sinh và cơ sở vật chất.

Chuyên ngành

Khoa học Thư viện

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Thông báo

2014-2015

54
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Điều kiện tuyển sinh và cơ sở vật chất

Cam kết chất lượng đào tạo Khoa học Thư viện của Trường Đại học Văn hoá Hà Nội bắt đầu từ việc đảm bảo điều kiện tuyển sinh hợp lý và cơ sở vật chất hiện đại. Chương trình đào tạo chính quy chấp nhận những ứng viên tốt nghiệp THPT và tương đương, đáp ứng các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Với diện tích đất 2,1 hectare và diện tích xây dựng 25.000 m², trường cung cấp môi trường học tập tối ưu bao gồm phòng học hiện đại (10.700 m²), thư viện chuyên môn (1.520 m²), nhà văn hoá (1.990 m²), và ký túc xá (6.981 m²). Những tiện ích này tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên phát triển toàn diện trong suốt quá trình học tập.

1.1. Tiêu chuẩn tuyển sinh

Chương trình Khoa học Thư viện tiếp nhận những thí sinh đã hoàn thành chương trình THPT và có trình độ tương đương theo quy định. Các ứng viên phải đáp ứng những yêu cầu chung của Bộ GD&ĐT về tuyển sinh đại học hệ chính quy, đảm bảo chất lượng nguồn nhân lực đầu vào cho ngành học.

1.2. Cơ sở vật chất hỗ trợ học tập

Trường đại học sở hữu thư viện chuyên biệt, phòng học trang bị công nghệ, nhà thi đấu đa năng và ký túc xá tiêu chuẩn. Diện tích xây dựng rộng lớn đảm bảo không gian học tập chất lượng cao, phục vụ nhu cầu nghiên cứu và rèn luyện thực tiễn của sinh viên ngành Khoa học Thư viện.

II. Đội ngũ giảng viên và hỗ trợ học tập

Cam kết chất lượng đào tạo được thể hiện rõ qua sự có mặt của đội ngũ giảng viên tâm huyết với trình độ chuyên môn cao. Nhà trường sở hữu 160 giảng viên cơ hữu, trong đó có 12 Phó Giáo sư, 20 Tiến sỹ-Thạc sỹ Khoa học, 111 Thạc sỹ và 17 cử nhân. Bên cạnh dạy học lý thuyết, các giảng viên tích cực hỗ trợ học tập toàn diện cho sinh viên thông qua tư vấn chuyên ngành, hướng dẫn nghiên cứu khoa học, và định hướng kỹ năng mềm. Nhà trường tổ chức các hoạt động ngoại khóa phong phú, cuộc thi học thuật, và chương trình bồi dưỡng kỹ năng để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

2.1. Cấu thành đội ngũ giảng dạy

Với 160 giảng viên cơ hữu bao gồm các Phó Giáo sư, Tiến sỹ, và Thạc sỹ, Khoa học Thư viện được dạy bởi những chuyên gia có kinh nghiệm thực tiễn sâu rộng. Sự đa dạng về trình độ học vị đảm bảo chất lượng giảng dạy ở mức độ quốc tế, phù hợp với chuẩn mực đại học hiện đại.

2.2. Hoạt động hỗ trợ và phát triển sinh viên

Trường cung cấp tư vấn lập kế hoạch học tập, hướng dẫn nghiên cứu khoa học, và các hoạt động văn hóa văn nghệ, thể thao. Sinh viên được định hướng hướng nghiệp, giới thiệu thực tập kiến tập, và trang bị kỹ năng mềm cần thiết cho sự phát triển sự nghiệp trong lĩnh vực quản lý thông tin thư viện.

III. Yêu cầu và mục tiêu đạo tạo khoa học thư viện

Cam kết chất lượng đào tạo Khoa học Thư viện xây dựng trên nền tảng những yêu cầu rõ ràng về thái độ học tậpmục tiêu kiến thức bổ sung. Sinh viên phải có lập trường tư tưởng vững vàng, yêu thích ngành học, nắm vững đường lối chính trị của Đảng và các chính sách pháp luật liên quan đến lĩnh vực thư viện. Mục tiêu đào tạo hướng đến việc phát triển kiến thức chung và chuyên ngành, bao gồm kiến thức về công nghệ thông tin, hệ thống phân loại DDC-LCC, tiêu chuẩn biên mục ISBD-AACR2, và quản lý thư viện số. Sinh viên cần đạt trình độ ngoại ngữ B1 (Tiếng Anh) và có trình độ tin học C để làm việc hiệu quả trong môi trường thư viện hiện đại.

3.1. Yêu cầu về thái độ và đạo đức nghề nghiệp

Sinh viên Khoa học Thư viện phải sở hữu lối sống lành mạnh, đạo đức nghề nghiệp cao, và tinh thần trách nhiệm với công việc được giao. Sinh viên cần hiểu rõ chính sách pháp luật trong lĩnh vực thư viện, thông thạo đường lối cách mạng của Đảng, và có đam mê với ngành thông tin tư liệu.

3.2. Kiến thức chuyên ngành và kỹ năng cần thiết

Chương trình tập trung vào kiến thức đại cương Khoa học Thư viện, hệ thống phân loại DDC-LCC, tiêu chuẩn biên mục ISBD-AACR2, phần mềm quản lý thư viện, và xây dựng thư viện số. Sinh viên phải đạt trình độ ngoại ngữ B1tin học C, kết hợp với kỹ năng tra cứu thông tin, quản lý dự án, và làm việc nhóm hiệu quả.

IV. Kỹ năng thực tiễn và chuẩn mực đầu ra

Cam kết chất lượng đào tạo của Khoa học Thư viện nhấn mạnh vào phát triển kỹ năng thực tiễn phục vụ ngành thông tin tư liệu. Sinh viên tốt nghiệp phải thành thạo tổ chức quản lý hoạt động thư viện, xây dựng và phát triển vốn tài liệu, xử lý và tổ chức thông tin theo các tiêu chuẩn quốc tế. Ngoài ra, kỹ năng công nghệ thông tin như vận hành phần mềm thư viện, thiết kế website, và ứng dụng tin học đều được ưu tiên. Sinh viên cần phát triển kỹ năng giao tiếp, xử lý tình huống thực tiễn, tư duy giải quyết vấn đề, và làm việc nhóm. Những chuẩn mực đầu ra này đảm bảo rằng sinh viên sẽ trở thành chuyên gia thông tin thư việnkhả năng cạnh tranh trên thị trường lao động hiện đại.

4.1. Kỹ năng nghiệp vụ thư viện và quản lý thông tin

Sinh viên tốt nghiệp phải tổ chức quản lý hoạt động thư viện, phát triển vốn tài liệu, hợp tác chia sẻ nguồn lực thông tin, và xử lý thông tin (phân loại, mô tả, tóm tắt). Kỹ năng tra cứu thông tin, lập kế hoạch tự động hoá, và quản lý dự án thư viện được coi là chuẩn mực bắt buộc để hoạt động hiệu quả trong môi trường thư viện số.

4.2. Kỹ năng công nghệ và kỹ năng mềm

Sinh viên cần vận hành phần mềm thư viện chuyên dụng, thiết kế website từ mã nguồn mở, và ứng dụng tin học trong hoạt động thông tin. Bên cạnh đó, kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm, xử lý tình huống, và tư duy giải quyết vấn đề là những yếu tố quan trọng để thành công trong sự nghiệp quản lý thông tin hiện đại.

22/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HOÁ HÀ NỘI Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Biểu mẫu 20 – Đại học (Kèm theo công văn số 5901/BGDĐT-KHTC ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo) THÔNG BÁO Công khai cam kết chất lượng đào tạo của cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng năm học 2014-2015 Ngành:Khoa học Thư viện STT Nội dung Hệ đào tạo đại học chính quy I Điều kiện tuyển sinh Người đã tốt nghiệp THPT và tương đương theo quy định tại điều 5 Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy của Bộ GD&ĐT. II Điều kiện cơ sở vật chất của cơ − Diện tích đất: 2,1ha sở giáo dục cam kết phục vụ − Diện tích xây dựng: 25. Trong đó: người học (như phòng học, trang + Diện tích phòng học các loại: 10.700 m2 thiết bị, thư viện .) + Diện tích thư viện: 1.520 m2 + Diện tích nhà Văn hóa: 1.990m2 + Diện tích nhà thi đấu đa năng: 1.377m2 Diện tích ký túc xá: 6981 m2 III Đội ngũ giảng viên Tổng số giảng viên cơ hữu: 160 người. Trong đó: + Phó Giáo sư: 12 + TSKH, Tiến sỹ: 20 + Thạc sỹ: 111 + Cử nhân: 17 IV Các hoạt động hỗ trợ học tập, − Tổ chức hướng dẫn lập kế hoạch học tập, kỹ năng sinh hoạt cho người học học đại học, tư vấn chọn ngành học, chương trình, kế hoạch học tập.

− Định hướng, hướng dẫn người học thực hiện các công trình nghiên cứu khoa học, triển khai các kết quả nghiên cứu khoa học vào thực tiễn. − Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục 1 STT Nội dung Hệ đào tạo đại học chính quy thể thao, các cuộc thi học thuật hoặc chuyên đề, các hoạt động ngoại khóa ngoài giờ học. − Báo cáo chuyên đề, tìm hiểu pháp luật, tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng mềm. − Tư vấn hướng nghiệp, giới thiệu thực tập, kiến tập, việc làm.

V Yêu cầu về thái độ học tập của - Có lập trường tư tưởng vững vàng, có đạo đức và người học lối sống lành mạnh, có lòng say mê, yêu nghề. - Nắm vững đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước, đặc biệt trong lĩnh vực thư viện. - Có đạo đức nghề nghiệp, tinh thần trách nhiệm với công việc được giao. VI Mục tiêu kiến thức, kỹ năng, Về kiến thức: trình độ ngoại ngữ đạt được 1.

Nhóm kiến thức chung - Kiến thức lý luận chính trị về chủ nghĩa Mác-Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh. - Kiến thức cơ bản về đường lối cách mạng, đường lối văn hóa văn nghệ của Đảng Cộng sản Việt Nam. - Kiến thức cơ bản về luật pháp. - Kiến thức cơ bản về khoa học xã hội và nhân văn như: văn hóa học, xã hội học, mỹ học, tâm lý học, lịch sử văn minh thế giới, lịch sử tư tưởng phương Đông và Việt Nam - Kiến thức cơ bản về văn hóa Việt Nam và khu vực.

Nhóm kiến thức chuyên ngành cơ bản và nâng cao 2 STT Nội dung Hệ đào tạo đại học chính quy - Những kiến thức đại cương về khoa học thư viện. - Những vấn đề chính của khoa học thư viện trong quan hệ với thông tin học và một số ngành khoa học khác. - Kiến thức về công nghệ thông tin ứng dụng trong lĩnh vực thư viện như: Tin học ứng dụng trong hoạt động thông tin – thư viện, mạng máy tính và an toàn thông tin, hệ thống thông tin quản lý, phân tích thiết kế cơ sở dữ liệu. Nhóm kiến thức nghiệp vụ ngành - Hệ thống phân loại DDC, LCC.

- Tiêu chuẩn biên mục quốc tế ISBD và quy tắc biên mục Anh – Mỹ AACR2, RDA. - Khổ mẫu biên mục MARC 21 và Dublin Core. - Kiến thức về xây dựng phát triển vốn tài liệu. - Kiến thức về xử lý và tổ chức thông tin.

- Kiến thức về dịch vụ thư viện. - Kiến thức về tra cứu thông tin - Kiến thức về tự động hoá hoạt động thông tin - thư viện. - Kiến thức về xây dựng thư viện số. - Kiến thức về quản lý hoạt động thư viện.

Nhóm kiến thức bổ trợ - Tin học: Có trình độ C. Cụ thể: 3 STT Nội dung Hệ đào tạo đại học chính quy + Kiến thức về tin học văn phòng. + Kiến thức về mạng máy tính và an toàn thông tin. + Kiến thức về cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu.

Về kỹ năng: 1. Kỹ năng về nghiệp vụ thư viện và quản lý thông tin - Tổ chức và quản lý các hoạt động nghiệp vụ của thư viện và cơ quan thông tin. - Xây dựng và phát triển vốn tài liệu cho các thư viện. - Hợp tác, chia sẻ nguồn lực thông tin.

- Xử lý thông tin: Phân loại, mô tả, tóm tắt tổng quan tài liệu, định đề mục chủ đề, từ khoá tài liệu. - Tổ chức thông tin tạo lập các công cụ tra cứu. - Tổ chức các dịch vụ thông tin thư viện. - Tra cứu, phân tích và đánh giá thông tin.

- Lập kế hoạch, đề xuất được các hệ thống thư viện tự động hoá thư viện. - Xây dựng, quản lý dự án phát triển thư viện và cơ quan thông tin. - Quản lý hoạt động thư viện. Kỹ năng công nghệ thông tin - Khai thác thông tin từ những nguồn tin khác nhau đáp ứng nhu cầu của người dùng tin.

4 STT Nội dung Hệ đào tạo đại học chính quy - Vận hành, khai thác các phần mềm ứng dụng trong lĩnh vực thông tin thư viện. - Thiết kế website từ các phần mềm mã nguồn mở. - Ứng dụng tin học trong các hoạt động thông tin thư viện. Các kỹ năng khác - Có kỹ năng làm việc nhóm.

- Kỹ năng giao tiếp, xử lý tình huống. - Kỹ năng tư duy biện chứng - Kỹ năng giải quyết vấn đề Trình độ ngoại ngữ (Tiếng Anh): Đạt trình độ B1 châu Âu hoặc bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ của Đề án Ngoại ngữ Quốc gia VII Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp Sau khi tốt nghiệp ngành Khoa học Thư viện, sinh ở các trình độ viên có thể làm việc trong các lĩnh vực: Thư viện – thông tin; Quản lý vận hành các loại hình thư viện, trung tâm học liệu ở các bộ, ngành, viện nghiên cứu, trường đại học, thư viện công cộng; Quản lý thiết bị trường học; Tham gia các hoạt động triển khai, ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực thư viện thông tin; Làm việc trong các cơ quan bảo tàng, lưu trữ. Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2014 Hiệu Trưởng (đã ký) Nguyễn Văn Cương 5 BỘ VĂN HÓA THỂ THAO VÀ DU LỊCH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HÓA HÀ NỘI Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Biểu mẫu 20 – Đại học (Kèm theo công văn số 5901/BGDĐT-KHCT ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Bộ Giáo dục và đào tạo) THÔNG BÁO Công khai cam kết chất lượng đào tạo của cơ sở giáo dục đại học năm học 2014-2015 Ngành: Bảo tàng học STT Nội dung Hệ đào tạo đại học chính quy I Điều kiện tuyển sinh Người đã tốt nghiệp THPT và tương đương theo quy định tại điều 5 Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy của Bộ GD&ĐT. II Điều kiện cơ sở vật chất của − Diện tích đất: 2,1ha cơ sở giáo dục cam kết phục − Diện tích xây dựng: 25.

Trong đó: vụ người học (như phòng học, + Diện tích phòng học các loại: 10.700 m2 trang thiết bị, thư viện .) + Diện tích thư viện: 1.520 m2 + Diện tích nhà Văn hóa: 1.990m2 + Diện tích nhà thi đấu đa năng: 1.377m2 − Diện tích ký túc xá: 6981 m2 III Đội ngũ giảng viên Tổng số giảng viên cơ hữu: 160 người. Trong đó: + Phó Giáo sư: 12 + TSKH, Tiến sỹ: 20 + Thạc sỹ: 111 + Cử nhân: 17 IV Các hoạt động hỗ trợ học tập, − Tổ chức hướng dẫn lập kế hoạch học tập, kỹ sinh hoạt cho người học năng học đại học, tư vấn chọn ngành học,. − Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, các cuộc thi học thuật hoặc chuyên đề, các hoạt động ngoại khóa ngoài giờ học,. − Báo cáo chuyên đề, tìm hiểu pháp luật, tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng mềm,.

− Tổ chức Câu lạc bộ Di sản 1 STT Nội dung Hệ đào tạo đại học chính quy − Tư vấn hướng nghiệp, giới thiệu thực tập, kiến tập, việc làm, nhà trọ,. V Yêu cầu về thái độ học tập Thực hiện nghiêm túc các nội quy, quy định, quy của người học chế đào tạo của Nhà trường, có phẩm chất chính trị tốt, có ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần làm việc theo nhóm. VI Mục tiêu kiến thức, kỹ năng, Yêu cầu về kiến thức: trình độ ngoại ngữ đạt được *Nhóm kiến thức chung - Kiến thức lý luận chính trị về chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh. - Kiến thức cơ bản về đường lối cách mạng, đường lối văn hóa văn nghệ của Đảng Cộng sản Việt Nam.

- Kiến thức cơ bản về luật pháp. - Kiến thức cơ bản về khoa học xã hội và nhân văn như: văn hóa học, xã hội học, mỹ học, tâm lý học, lịch sử văn minh thế giới, lịch sử tư tưởng phương Đông và Việt Nam. - Kiến thức cơ bản về văn hóa khu vực. *Nhóm kiến thức chuyên ngành cơ bản và nâng cao + Kiến thức cơ bản về Lịch sử Việt Nam + Kiến thức đại cương về Bảo tàng học + Kiến thức đại cương về Bảo tồn di tích + Kiến thức cơ bản về Di tích lịch sử - văn hóa Việt Nam + Kiến thức cơ bản về Cổ vật ở Việt Nam + Kiến thức cơ bản về Di sản văn hóa Việt Nam + Kiến thức về khoa học xã hội và nhân văn, đặc biệt là kiến thức về lịch sử và văn hóa Việt Nam.

+ Kiến thức lý luận bảo tàng học, nghiệp vụ bảo tàng, bảo tồn di tích và các thành tựu khoa học công nghệ mới để vận dụng vào hoạt động của ngành bảo 2 STT Nội dung Hệ đào tạo đại học chính quy tàng học Việt Nam.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ