I. Tổng quan ứng dụng KH CN phát triển sản phẩm OCOP Bến Tre
Chương trình Mỗi xã một sản phẩm (OCOP) đóng vai trò nòng cốt trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp tại tỉnh Bến Tre. Tỉnh sở hữu nguồn nguyên liệu phong phú từ dừa, cây ăn trái và thủy hải sản. Tuy nhiên, phương thức chế biến truyền thống bộc lộ nhiều điểm hạn chế. Sản phẩm chưa có thời hạn bảo quản dài. Mẫu mã bao bì đơn giản và thiếu tính nhận diện thương hiệu. Hoạt động kiểm soát vi sinh vật cùng các chỉ tiêu an toàn thực phẩm chưa đạt độ chuẩn xác cao. Ứng dụng khoa học và công nghệ trở thành giải pháp then chốt để giải quyết bài toán trên. Tỉnh Bến Tre đã triển khai nhiệm vụ khoa học cấp tỉnh nhằm khảo sát toàn diện các cơ sở sản xuất. Mục tiêu trọng tâm là đổi mới công nghệ sơ chế, hoàn thiện hệ thống kiểm nghiệm và xây dựng tiêu chuẩn chất lượng. Việc tiếp cận tiến bộ kỹ thuật giúp các hợp tác xã, doanh nghiệp nhỏ và vừa nâng cao chất lượng thành phẩm. Điều này mở ra cơ hội tiếp cận kênh phân phối hiện đại cho nông sản địa phương.
1.1. Chủ trương thúc đẩy khoa học công nghệ nông thôn Bến Tre
Tỉnh Bến Tre xác định khoa học công nghệ là động lực phát triển kinh tế nông thôn. Lãnh đạo tỉnh đã phê duyệt nhiều đề tài cấp tỉnh hướng đến các nhóm sản phẩm OCOP chủ lực. Các chương trình tập trung vào việc đổi mới trang thiết bị, cải tiến kỹ thuật và đào tạo nhân lực. Cơ quan quản lý kết nối viện nghiên cứu với các cơ sở kinh doanh. Sự hỗ trợ này tháo gỡ khó khăn về mặt kỹ thuật cho địa phương. Doanh nghiệp được tiếp cận tri thức quản lý tiên tiến. Từ đó, năng suất lao động tăng và chi phí sản xuất giảm đáng kể.
1.2. Vai trò chuyển đổi số trong nâng tầm nông đặc sản
Chuyển đổi số giữ vai trò đòn bẩy trong việc hiện đại hóa quy trình sản xuất OCOP. Các cơ sở chế biến trước đây ghi chép số liệu thủ công. Phương pháp này gây sai sót và khó kiểm chứng dữ liệu an toàn thực phẩm. Khi tích hợp phần mềm số hóa, nhật ký sản xuất được cập nhật trực tuyến và minh bạch. Hệ thống mã QR giúp người tiêu dùng truy xuất nguồn gốc sản phẩm nhanh chóng. Doanh nghiệp cũng chủ động mở rộng kênh phân phối trên các sàn thương mại điện tử. Giá trị thương hiệu nhờ đó được khẳng định bền vững trên thị trường trong nước.
II. Thực trạng và rào cản KH CN với sản phẩm OCOP tại Bến Tre
Khảo sát thực tế trên 56 chủ thể OCOP tại tỉnh Bến Tre cho thấy nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Đa số cơ sở thuộc nhóm doanh nghiệp siêu nhỏ, hợp tác xã hoặc hộ gia đình. Nguồn vốn đầu tư cho trang thiết bị còn rất hạn chế. Quy trình chế biến chủ yếu dựa trên kinh nghiệm truyền khẩu của người thợ. Thiếu các thiết bị kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm và áp suất làm cho chất lượng sản phẩm không đồng đều giữa các mẻ. Hạ tầng nhà xưởng tại nhiều đơn vị chưa đáp ứng đầy đủ nguyên tắc một chiều trong an toàn thực phẩm. Tình trạng nhiễm chéo vi sinh vật dễ xảy ra trong giai đoạn sơ chế và đóng gói. Vấn đề sử dụng phụ gia thực phẩm chưa tuân thủ chặt chẽ Thông tư 24/2019/TT-BYT. Hồ sơ tự công bố sản phẩm của cơ sở thường thiếu hụt các chỉ tiêu phân tích quan trọng. Mẫu mã bao bì đơn điệu, thông tin ghi nhãn chưa đúng quy chuẩn kỹ thuật. Những yếu tố này làm giảm uy tín sản phẩm khi tiếp cận chuỗi bán lẻ cao cấp.
2.1. Hạn chế về máy móc và chuẩn hóa quy trình kỹ thuật
Hầu hết các cơ sở sản xuất quy mô nhỏ tại Bến Tre sử dụng máy móc tự chế hoặc bán tự động. Việc thiếu đồng bộ cơ giới hóa làm giảm hiệu quả gia công và gây hao hụt nguyên liệu lớn. Người lao động chưa được đào tạo bài bản về an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp. Các thông số nhiệt độ sấy, nồng độ đường hay độ pH thường ước lượng theo cảm quan. Sai lệch thông số dẫn đến rủi ro tồn dư vi sinh và biến đổi màu sắc sản phẩm. Thiếu vắng quy trình kiểm soát thông số cố định tạo nên rào cản lớn khi nâng hạng sao OCOP.
2.2. Điểm nghẽn trong quản lý chất lượng và xúc tiến số
Quản lý chất lượng theo các tiêu chuẩn tiên tiến như ISO hay HACCP vẫn còn xa lạ với phần đông chủ cơ sở. Khâu ghi nhận nhật ký vận hành thường bỏ trống hoặc thực hiện đối phó. Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong bán hàng và tiếp thị còn ở mức thấp. Các chủ thể chưa khai thác tốt sàn thương mại điện tử để quảng bá sản phẩm chế biến. Hoạt động xúc tiến thương mại mang tính tự phát, thiếu dữ liệu khách hàng tập trung. Tình trạng này khiến sản phẩm OCOP khó mở rộng thị trường ra ngoài phạm vi địa phương.
III. Giải pháp KH CN nâng cao chất lượng sản phẩm OCOP Bến Tre
Để giải quyết triệt để các rào cản, nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã lựa chọn 10 mô hình chủ thể tiêu biểu để tác động can thiệp toàn diện. Quá trình triển khai tập trung tối ưu hóa các thông số kỹ thuật cốt lõi trong sơ chế và chế biến. Các chuyên gia tiến hành lấy mẫu thử nghiệm qua ba đợt nghiêm ngặt với 100 mẫu phân tích. Việc kiểm nghiệm bám sát chỉ tiêu vi sinh theo QCVN 8-3:2012/BYT và dư lượng phụ gia theo Thông tư 24/2019/TT-BYT. Phương pháp can thiệp kết hợp giữa đổi mới kỹ thuật và nâng cấp hệ thống quản trị nội bộ. Các cơ sở được áp dụng công cụ cải tiến năng suất chất lượng 5S và Kaizen. Không gian làm việc được sàng lọc, sắp xếp gọn gàng và duy trì vệ sinh nghiêm ngặt. Giải pháp số hóa nhật ký sản xuất được chuyển giao đồng bộ qua phần mềm chuyên dụng. Cơ sở có thể theo dõi lô hàng trực tiếp trên thiết bị di động. Nhờ đó, tính minh bạch và an toàn thực phẩm được bảo đảm trọn vẹn từ khâu nguyên liệu đến thành phẩm đóng gói.
3.1. Tối ưu thông số kỹ thuật và kiểm soát an toàn thực phẩm
Quá trình nghiên cứu xác lập bộ thông số chuẩn cho nhiệt độ, độ ẩm và thời gian xử lý nhiệt. Việc thử nghiệm chia thành ba cấp độ gồm cao, trung bình và thấp để đối chứng. Sau khi phân tích dữ liệu, đội ngũ kỹ thuật lựa chọn dải thông số tối ưu nhất cho từng sản phẩm. Kết quả giúp ức chế vi sinh vật gây hại nhưng vẫn giữ nguyên hương vị tự nhiên của đặc sản Bến Tre. Các tiêu chuẩn cơ sở được thiết lập lại đồng bộ. Cơ sở sản xuất chủ động kiểm soát rủi ro và đạt chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy chuẩn quốc gia.
3.2. Triển khai 5S Kaizen và số hóa nhật ký sản xuất OCOP
Hệ thống quản lý chất lượng 5S và Kaizen được chuyển giao trực tiếp tại từng phân xưởng. Người lao động hình thành thói quen vệ sinh, sắp xếp dụng cụ ngăn nắp và liên tục cải tiến. Môi trường chế biến trở nên thông thoáng và chuyên nghiệp. Song song đó, đề tài đưa vào áp dụng phần mềm số hóa quản lý sản xuất. Các khâu xuất nhập kho nguyên liệu và kiểm tra bán thành phẩm đều được lưu trữ điện tử. Hệ thống tự động tạo mã truy xuất nguồn gốc minh bạch. Khách hàng quét mã có thể xem đầy đủ quy trình và chứng chỉ chất lượng của sản phẩm.
IV. Hiệu quả ứng dụng KH CN phát triển sản phẩm OCOP Bến Tre
Ứng dụng đồng bộ giải pháp khoa học và công nghệ mang lại chuyển biến rõ nét cho sản phẩm OCOP tỉnh Bến Tre. Mười mô hình điểm đã đạt chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng và nâng cao uy tín thương hiệu. Tỷ lệ hao hụt nguyên liệu trong chế biến giảm trung bình 15%. Thời hạn bảo quản của các mặt hàng thực phẩm chế biến tăng lên từ 3 đến 6 tháng mà không dùng phụ gia độc hại. Sự chuyển biến này tạo niềm tin vững chắc cho đối tác phân phối và người tiêu dùng. Kết quả nghiên cứu mở ra hướng đi bền vững cho kinh tế hợp tác xã và doanh nghiệp địa phương. Sản phẩm đạt chuẩn dễ dàng kết nối vào chuỗi siêu thị và các sàn thương mại điện tử lớn. Doanh thu của các chủ thể tham gia dự án ghi nhận mức tăng trưởng từ 20% đến 35%. Tỉnh Bến Tre tiếp tục nhân rộng mô hình này đến các huyện thị khác. Đầu tư chiều sâu vào công nghệ chính là chìa khóa để nông sản Bến Tre vươn tầm quốc tế.
4.1. Nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng thị trường
Việc chuẩn hóa tiêu chuẩn kỹ thuật giúp nông đặc sản Bến Tre vượt qua các rào cản kiểm định khắt khe. Các sản phẩm sau can thiệp đạt chứng nhận OCOP từ 3 sao đến 4 sao cấp tỉnh. Doanh nghiệp tự tin ký kết hợp đồng cung ứng số lượng lớn với các hệ thống phân phối hiện đại. Hoạt động xúc tiến thương mại mang lại các đơn hàng giá trị cao từ nhiều tỉnh thành. Khách hàng tin tưởng nhờ tem truy xuất nguồn gốc rõ ràng. Nhờ vậy, năng lực cạnh tranh của sản phẩm địa phương được cải thiện rõ rệt so với hàng hóa nhập khẩu cùng loại.
4.2. Định hướng nhân rộng mô hình KH CN toàn diện tại địa phương
Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bến Tre tiếp tục thúc đẩy chuyển giao công nghệ cho mạng lưới hợp tác xã. Các mô hình thành công sẽ làm hình mẫu thực tế để đào tạo nhân rộng trên toàn địa bàn. Tỉnh định hướng tích hợp sâu hơn công nghệ trí tuệ nhân tạo và internet vạn vật vào giám sát sản xuất. Các chính sách tín dụng hỗ trợ đổi mới máy móc cũng được các cơ quan chức năng phối hợp đẩy mạnh. Mục tiêu dài hạn là xây dựng chuỗi giá trị nông sản sạch, bền vững và đạt chuẩn xuất khẩu sang các thị trường quốc tế khó tính.