Chương I: GIỚI THIEU CHUNG 1. Bồi cánh dẫn đến nghiên cứu: Kết thúc giai đoạn khủng hoảng kinh tế 2010 — 2012, trong 3 năm trở lại đây từ 2013 — 2015, tốc độ tăng trưởng Ngành Xây dựng nước ta đạt bình quân 4.4%/năm, cao hon tốc độ tăng trưởng GDP bình quân là 4,2%/nam. Theo giá hiện hành, giá trị sản xuất của Ngành Xây dựng năm 2015 đạt khoảng 9744 nghìn tỷ đồng (tang 11,4% so với năm 2014; tăng 75,7% so với năm 2010); tính theo giá so sánh năm 2010 đạt khoảng 777,5 nghìn tỷ đồng (tang 11,2% so với năm 2014; tăng 40,2% so với năm 2010, bình quan giai đoạn 2011 - 2015 tăng khoảng 7%/nam). Theo giá so sánh năm 2010, giá trị tăng thêm của Ngành Xây dựng năm 2015 đạt khoảng 172 nghìn tỷ đồng, tăng 10,82% so với năm 2014, chiếm tỷ trọng 5,9% GDP cả nước và là mức tăng cao nhất kế từ năm 2010 — trở thành ngành có tốc độ tăng trưởng cao thứ ba trong số các ngành đóng góp vào GDP cả nước (theo số liệu từ Tổng cục Thống kê) [1].
Trong bối cảnh Thị trường Bất động sản và Ngành Xây dựng Việt Nam đang có những phục hồi mạnh mẽ sau khủng hoảng, Nhà nước cũng không ngừng tập trung tăng cường công tác xây dựng, hoàn thiện hệ thống Luật, Quy chuẩn, Tiêu chuẩn trong Ngành Xây dựng nhằm góp phân quan trọng nâng cao khả năng quản lý nhà nước của Ngành. Một số các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách mới lần lượt ra đời với những quan điểm, tư tưởng mới đột phá, được cả cơ quan hành chính Nhà nước các cấp, cộng đồng doanh nghiệp, người dân va xã hội cùng đồng tinh, ủng hộ và đánh giá cao, từng bước phát huy tác dụng, góp phân tích cực nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong các lĩnh vực thuộc Ngành Xây dung [2]. HVTH: Tạ Tuan Anh | MSHV: 7140684 | Cao học Quan Lý Xây Dung 2014 Luận văn thạc sỹ Trang 2 CBHD: TS. Dinh Công Tinh Cu thé, Luat Xây dựng năm 2014 [3] va các Nghị định, Thông tu, Van ban mới được ban hành để hướng dẫn thi hành Luật là những điểm sáng trong công tác quản lý dau tư xây dựng, chúng góp phan tích cực vào việc sử dụng hiệu quả vốn dau tư, chong lãng phí, thất thoát trong dau tư xây dựng và nâng cao chất lượng công trình.
Trong các điều quy định tại Luật Xây dựng 2014, sự đối mới đáng kế nhất có lẽ năm ở Điều 4: Xác định những nguyên tắc cơ bản trong hoạt động đầu tư xây dựng. Trong đó, Luật đã xác định: Ung dung Khoa học và công nghệ, áp dụng Hệ thông thông tin công trình trong hoạt động đầu tư xây dựng là một trong những nguyên tắc cơ bản đó. Đề cập đến Hệ thống thông tin công trình (Bulding Information Modeling — BIM), trong thời gian gần đây đang được rất nhiều sự quan tâm ở trong và ngoài nước do tất cả những lợi ích nó mang lại cho toàn bộ vòng đời dự án xây dựng. Công nghệ BIM cung cấp những hình ảnh trực quan hỗ trợ cho công tác thiết kế và đội ngũ quan lý, xây dựng: nó cũng có thé lên kế hoạch và trình tự xây dựng, ước tính chi phí, lập mô hình tích hợp nhà thầu phụ và nhà thầu cung cấp, điều phối hệ thống, bồ trí và thực địa, hỗ trợ cho công tác tiên chế, vận hành và bảo trì.
Vì vậy, BIM được đánh giá là mang lại lợi ích cho nhiều bên liên quan như chủ đâu tư, thiết kế, thi công, quản lý vận hành và cả trong quản lý Nhà nước. Bang cách ứng dụng BIM và tận dụng các đặc trưng nối bật của nó đã được phân tích, các bên tham gia quản lý và thi công công trình hoàn toàn có thể phân tích và đánh giá sự hiệu quả của công trình trước khi xây dựng, cùng với khả năng phát hiện được các van dé gây xung đột ngay từ giai đoạn thiết kế của công trình giúp tiết kiệm được đáng kế về mặt thời gian, năng lượng và chi phí cho tất cả các bên. Cộng với kha năng theo dõi tiến độ, chi phí đầu tư và các quản lý nâng cao của nó, các doanh nghiệp xây dựng quốc tế cũng như trong nước đã và đang nhận thay tiềm năng rất lớn của BIM. Từ đó, một số các doanh nghiệp hàng đầu trong ngành xây dựng ở nước ta hiện nay như Công ty Cổ phần Xây dựng Kinh doanh Địa ốc Hòa Bình, Công ty Cô phần Coteccons, Công ty Cổ phần Xây dựng số 1.
và một số chủ dau tư lớn như Tập đoàn VinGroups, Tập đoản Bitexco, Ngân hang Viettinbank. đã nhanh chóng nam bắt và triển khai nghiên cứu, ứng dụng BIM HVTH: Tạ Tuấn Anh | MSHV: 7140684 | Cao học Quan Lý Xây Dung 2014 Luận văn thạc sỹ Trang 3 CBHD: TS. Dinh Cong Tinh vào các dự án của ho nhằm phát huy những lợi ích to lớn do BIM mang lai và tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp lên tầm quốc tế. Trên báo điện tử VnExpress, nhóm ViBIM công ty VTCO cho biết các quốc gia tiền bộ trên thé giới đã tích cực tiếp cận va ứng dung BIM vào các dự án thực tế, cũng như nghiên cứu xây dựng các tiêu chuẩn liên quan.
Tại Anh và Mỹ, Chính phủ hai nước từ lâu đã yêu cầu áp dụng BIM vào các dự án xây dựng của Chính phủ và thúc đây các doanh nghiệp xây dựng, thiết kế hoạt động trong nước ứng dụng BIM vào các dự án của họ nhằm đạt được mục tiêu về mức độ ứng dung BIM trong ngành xây dựng. Ngoài ra, Chính phủ một số nước khác như Phan Lan, Na Uy, Dan Mạch hay trong cùng khu vực Đông Nam Á như Singapore cũng đã đưa BIM thành chiến lược quốc gia và phát triển các tiêu chuẩn cho việc ứng dụng BIM vào các dự án xây dựng trong nước [4]. Ở nước ta, nhận ra những lợi ích do BIM mang lại, cùng với xem xét xu hướng phát triển của nó trong ngành xây dựng thế giới cũng như trong nước, các cơ quan quản lý Nhà nước đã dé cập và khuyến khích việc áp dụng BIM trong hoạt động xây dựng, quản lý vận hành công trình tại một số Luật, Quyết định, Văn bản hành chính. Cụ thể như: Luật Xây dựng 2014 như đã đề cập ở trên, đến một số văn bản như Quyết định số 3845/QĐ-UBND ngày 08/8/2014 của Sở Xây dựng TP.HCM [5]; Văn bản số 4405/ SGTVT-XD ngày 23/6/2014 của Sở Giao thông - Vận tải TP.
Tuy nhiên, tất cả chỉ mới dừng lại ở việc đề ra lộ trình ban đầu và khuyến khích các doanh nghiệp trong nước áp dụng BIM vào quản lý các dự án đầu tư xây dựng, chứ chưa có nghiên cứu và dé xuất quy trình, thành phan hồ sơ cần thiết để các cơ quan Nhà nước có thấm quyền có thé thâm định, phê duyệt chấp thuận đầu tư những dự án có ứng dụng BIM. Trên thực tế tại TP. HCM, cơ quan có thắm quyền thấm định các dự án đầu tư xây dựng, tham mưu cho UBND Thành phố phê duyệt là Sở Xây dựng TP. Việc ứng dụng BIM vào quy trình thấm định dự án dau tư xây dựng so với quy trình hiện nay của Sở sẽ phát sinh nhiêu van dé cân phải nghiên cứu, khảo sát HVTH: Tạ Tuấn Anh | MSHV: 7140684 | Cao học Quan Lý Xây Dung 2014 Luận văn thạc sỹ Trang 4 CBHD: TS.
Dinh Công Tinh và dé xuất. Ví dụ như: Quy trình mới, thành phan thủ tục hồ sơ mới, cơ sở vật chat về máy móc dé đáp ứng, dao tạo nguồn nhân lực, mua các phần mém bản quyên và một số van dé khác. Tại nghiên cứu này sẽ tập trung việc khảo sát và dé xuất thành phan hồ sơ bản vẽ can thiết dé Sở Xây dựng TP. HCM có thé thẳm định những dự án đầu tư xây dựng có ứng dụng BIM, từ đó bước đầu xem xét khả năng ứng dụng BIM vào công tác thấm định dự án của Sở Xây dựng.
Các câu hói nghiên cứu: - Sự khác biệt chủ yếu về thành phần hồ sơ thâm định dự án đầu tư xây dựng của Sở Xây dựng TP. HCM giữa một dự án có ứng dụng BIM và một dự án thông thường hiện nay là các bản vẽ thiết kế cơ sở (từ bản vẽ 2D chuyển sang mô hình 3D và có thé tích hợp thêm nhiều thông tin công trình khác). Như vậy, mô hình BIM công trình và các bản vẽ thiết kế đi kèm dành cho công tác thâm định dự án đầu tư xây dựng có ứng dụng BIM của Sở Xây dựng can thiết thé hiện những thành phân nào? - BIM có nhiều mức độ phát triển (LOD - Level of Development) khác nhau, thì mức độ nào là cần thiết yêu cầu thé hiện đối với từng thành phan hình học dé xuất trong mô hình BIM công trình dành cho công tác thâm định dự án đầu tư xây dựng có ứng dụng BIM của Sở Xây dựng TP. HCM nêu trên? 1.
Cac mục tiêu nghiên cứu: Từ những lý luận và cơ sở ở trên, luận văn hướng đến việc thực hiện các mục tiêu nghiên cứu như sau: - Khảo sát và đề xuất những thành phan cần thiết yêu cầu thé hiện trong mô hình BIM công trình và các bản vẽ đi kèm dành cho công tác thâm định dự án dau tư xây dựng công trình có ứng dụng BIM cua Sở Xây dựng TP. - Khảo sát và đề xuất mức độ phát triển (LOD - Level of Development) cần thiết yêu cau thé hiện đối với từng thành phan hình hoc dé xuất trong mô hình BIM công trình dành cho công tác thắm định dự án đầu tư xây dựng có ứng dụng BIM của Sở Xây dựng TP. HCM nêu trên (Mục tiêu 2). HVTH: Tạ Tuấn Anh | MSHV: 7140684 | Cao học Quan Lý Xây Dung 2014 Luận văn thạc sỹ Trang 5 CBHD: TS.
Dinh Công Tinh 1. Pham vi nghiên cứu: Vi những điều kiện khác nhau, luận văn dừng lại ở một số giới han như sau: - Phạm vi không gian: Sở Xây dựng và các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn TP. - Phạm vi thời gian: Các dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu thu thập trong thời gian từ tháng 07/2016 đến tháng 06/2017. Ngoài ra, một số dữ liệu khác liên quan có thể được thu thập từ các dữ liệu quá khứ.
- Tính chất, đặc trưng của đối tượng nghiên cứu: Các dự án đầu tư xây dựng thuộc thâm quyên thắm định của Sở Xây dựng.