Mở đầu * Một hoán vị của tập hợp gồm n phần tử là một cách sắp xếp n phần tử của tập hợp đó theo một thứ tự nhất định. Số hoán vị của một tập hợp gồm n phần tử là n! = n. * Xét tập hợp gồm n số tự nhiên đầu {1, 2, 3,. Mỗi hoán vị của tập hợp n số tự nhiên đầu này được biểu diễn dưới dạng: α1 , α2 ,.
12 với αi , i = 1, n, là số tự nhiên đứng ở vị trí thứ i trong hoán vị đó (αi 6= αj khi i 6= j ). Trong hoán vị α1 , α2 , ., αn , nếu i < j mà αi > αj thì ta nói hai số αi , αj tạo thành một nghịch thế. Tổng số nghịch thế có trong hoán vị là số chẵn thì hoán vị đó được gọi là hoán vị chẵn. Tổng số nghịch thế có trong hoán vị là số lẻ thì hoán vị đó được gọi là hoán vị lẻ.
Để xác định số nghịch thế của một hoán vị, ta tính từ trái sang phải xem mỗi số có bao nhiêu số nhỏ hơn đứng sau nó. * Trong một hoán vị, ta chỉ đổi chỗ hai số thì hoán vị thay đổi tính chẵn lẻ, tức là hoán vị chẵn biến thành hoán vị lẻ hoặc ngược lại. * Nếu tập hợp n số tự nhiên đầu với n ≥ 2 thì trong tổng số n! hoán vị của tập hợp đó có một nửa là hoán vị chẵn, một nửa là hoán vị lẻ. n * Xét ma trận α α.
1 2 n Nếu đổi chỗ các dòng của ma trận sao cho đưa ma trận về dạng: β1 β2. n thì hai hoán vị α1 , α2 , ., βn có cùng tính chẵn lẻ. * Xét ma trận vuông cấp n: a11 a12. ann Chọn một bộ gồm n phần tử của ma trận A mà các phần tử đó thuộc các dòng khác nhau và các cột khác nhau.
- Để chọn, trước tiên ta lấy một hoán vị bất kỳ của n số tự nhiên đầu, gọi là hoán vị chỉ số cột: α1 , α2 ,. - Sau đó ta chọn n phần tử của ma trận A theo quy tắc "trên dòng i lấy phần tử ở cột αi , i = 1, n". 13 Như vậy ta sẽ có lần lượt các phần tử a1α1 , a2α2 , ., anαn tạo thành bộ gồm n phần tử của ma trận A như mong muốn. Vậy, ta có n! cách chọn các bộ gồm n phần tử của ma trận A mà các phần tử đó thuộc các dòng khác nhau và các cột khác nhau.
* Mỗi hoán vị α1 , α2 , ., αn cho ta một bộ gồm n phần tử của ma trận A là a1α1 , a2α2 ,. Gọi h là tổng số nghịch thế của hoán vị α1 , α2 , .anαn Khi đó, có n! tích T như trên với một ma trận vuông A cấp n. Định nghĩa Định thức của một ma trận vuông A cấp n là tổng của n! tích T. Định thức cấp n là định thức của một ma trận vuông cấp n.
* Mỗi tích T được gọi là một thành phần của định thức. * Định thức của ma trận A được ký hiệu là |A| hoặc det(A). Nếu không gọi tên ma trận thì định thức cấp n được viết là: a11 a12. ann * Mỗi định thức là một số xác định phân biệt với ma trận là một bảng số.
Tính các định thức cấp 1, 2, 3 a. Định thức cấp 1 Ma trận vuông cấp 1 có 1 phần tử duy nhất a. Vậy định thức của ma trận cấp 1 là: |a| = det([a]) = a. Như vậy, định thức cấp 1 chính bằng phần tử duy nhất của ma trận đó.
Ví dụ: Ma trận A = [9] có detA = 9. Định thức cấp 2 a11 a12 Giả sử ma trận vuông cấp 2 là A = a a. Theo định nghĩa định 21 22 thức, ta sẽ xây dựng như sau: Các hoán vị của tập hợp {1, 2} là: - Hoán vị 1, 2 có 0 nghịch thế (h = 0) nên thành phần tương ứng là: T1 = (−1)0. - Hoán vị 2, 1 có 1 nghịch thế (h = 1) nên thành phần tương ứng là: T2 = (−1)1.
Vậy định thức của ma trận cấp 2 là: |A| = det(A) = T1 + T2 = a11. Như vậy, định thức cấp 2 tính bằng cách lấy tích hai phần tử thuộc đường chéo chính trừ cho tích hai phần tử thuộc đường chéo phụ của ma trận đó. 1 −4 Ví dụ: Ma trận B = 3 7 có định thức là: detB = 1. Định thức cấp 3 a11 a12 a13 " # Giả sử ma trận vuông cấp 3 là A = a21 a22 a23.
Theo định nghĩa a31 a32 a33 định thức, ta sẽ xây dựng như sau: Các hoán vị của tập hợp {1, 2, 3} là: - Hoán vị 1, 2, 3 có 0 nghịch thế (h = 0) nên thành phần tương ứng là: T1 = (−1)0. - Hoán vị 1, 3, 2 có 1 nghịch thế (h = 1) nên thành phần tương ứng là: T2 = (−1)1. - Hoán vị 2, 1, 3 có 1 nghịch thế (h = 1) nên thành phần tương ứng là: T3 = (−1)1. 15 - Hoán vị 2, 3, 1 có 2 nghịch thế (h = 2) nên thành phần tương ứng là: T4 = (−1)2.
- Hoán vị 3, 1, 2 có 2 nghịch thế (h = 2) nên thành phần tương ứng là: T5 = (−1)2. - Hoán vị 3, 2, 1 có 3 nghịch thế (h = 3) nên thành phần tương ứng là: T6 = (−1)3. Vậy định thức của ma trận cấp 3 là: |A| = det(A) = T1 + T2 + T3 + T4 + T5 + T6 = a11. Như vậy, định thức cấp 3 tính bằng cách áp dụng quy tắc đường chéo như sau: * Tổng của 3 thành phần A1 , A2 , A3 với A1 là tích 3 phần tử trên đường chéo chính, A2 và A3 lần lượt là tích hai phần tử trên đường song song với đường chéo chính và phần tử đối diện so với đường chéo chính.
* Đặt dấu − trước tổng của ba thành phần A4 , A5 , A6 với A4 là tích 3 phần tử trên đường chéo phụ, A5 và A6 lần lượt là tích hai phần tử trên đường song song với đường chéo phụ và phần tử đối diện so với đường chéo phụ. 0 2 −1 " # Ví dụ: Ma trận C = 4 1 5 có định thức là: 1 2 −1 detC = [0. Các tính chất cơ bản của định thức 1. Định thức của một ma trận vuông bằng định thức của ma trận chuyển vị của nó.
Nếu tất cả các phần tử của một dòng (cột) nào đó của ma trận bằng 0 thì định thức của nó bằng 0. Đổi chỗ hai dòng (cột) thì định thức của ma trận đó đổi dấu. Như 16 vậy, nếu ma trận có hai dòng (cột) giống nhau thì định thức của nó bằng 0. Nhân một dòng (cột) của ma trận với một số α (tức là nhân mỗi phần tử của dòng (cột) với một số α) thì ta được một ma trận mới có định thức bằng định thức của ma trận ban đầu nhân với số α.
Nói cách khác, thừa số chung của các phần tử trong cùng một dòng (cột) có thể đưa ra ngoài dấu định thức. Như vậy, ma trận có hai dòng tỉ lệ thì có định thức bằng 0. Với d = i1 b + ci1 bi2 + ci2. bin ; d2 = ci1 ci2.
ann an1 an2. Với d = ai1 ai2. 0 d = ai1 + kaj1 ai2 + kaj2. ain + kajn , ta có: d = d0.
HẠNG CỦA MA TRẬN 1. Định thức con của ma trận: * Trong ma trận A cấp m × n, ta chọn s dòng bất kỳ và s cột bất kỳ. Giữ lại các dòng và cột đã chọn đó ta được một ma trận vuông cấp s. Định thức của ma trận vuông cấp s này được gọi là định thức con cấp s của ma trận A.
* Định thức con cấp s của ma trận A được tạo thành từ các dòng có 17 chỉ số i1 < i2 <. < is và các cột có chỉ số j1 < j2 <. < js được kí hiệu là Dij11ij22. s * Một ma trận cấp m × n có Cm .Cns định thức con cấp s.
Ví dụ: Cho ma trận: 1 2 −5 3 " # A = 4 −1 5 6. −3 0 9 7 Ta có: Ma trận A có 12 định thức cấp 1 là các phần tử của nó.C42 = 18 định thức cấp 2 là: 12 1 2 34 5 6 D12 = 4 −1 = −9; .C43 = 4 định thức cấp 3 là: 1 2 −5 2 −5 3 123 234 D123 = 4 −1 5 = −96;. Hạng của ma trận: * Hạng của một ma trận là cấp cao nhất của các định thức con khác 0 của ma trận đó. * Hạng của ma trận A được kí hiệu là rankA hay r(A).
Ví dụ: Ma trận A được cho ở trên có hạng r(A) = 3. Chú ý: Phép chuyển vị không làm thay đổi hạng của ma trận. Các phương pháp tìm hạng của ma trận a. Phương pháp định thức bao quanh: Nếu ma trận A có một định thức con D 6= 0 cấp r và mọi định thức con cấp r + 1 bao quanh D (nếu có) đều bằng 0 thì hạng của ma trận A bằng r.
Ma trận A có định thức con D cấp r, bổ sung vào D một dòng và một cột của A ta được định thức mới D cấp r + 1. Khi đó, D là định thức bao 18 quanh của D. Vậy, ta có thể tính hạng của một ma trận theo phương pháp như sau: Từ một định thức con D 6= 0 cấp s, ta tính các định thức con D cấp s + 1 bao quanh D (nếu có). Có 2 trường hợp xảy ra: + Không có D nào hoặc tất cả các định thức con D cấp s + 1 bao quanh D đều bằng 0.
Kết luận hạng của ma trận là s. + Có một định thức con D cấp s + 1 mà D 6= 0. Ta chuyển sang xét các định thức con cấp s + 2 bao quanh D. Lặp lại quá trình này sau một số bước hữu hạng ta sẽ xác định được hạng của ma trận.
Ví dụ: Tìm hạng của ma trận: 3 2 1 0 −1 0 1 2 −2 1 A = 0 1 3 4 −1. 3 2 0 −6 1 Lời giải: Ta có: 12 3 2 D12 = 0 1 = 3 6= 0.