Tổng quan nghiên cứu

Huyện Sơn Động là địa bàn vùng cao trọng điểm của tỉnh Bắc Giang với tổng diện tích tự nhiên đạt 844,32 km2, chiếm 22% diện tích toàn tỉnh. Nơi đây sở hữu diện tích đất quy hoạch lâm nghiệp lên tới 60.409,6 ha cùng tỷ lệ che phủ rừng thực tế đạt mức 62,6%. Tuy nhiên, tài nguyên rừng tự nhiên tại khu vực đang đối mặt với nguy cơ suy thoái nghiêm trọng khi đã suy giảm tới 15.470,28 ha trong giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2017. Trung bình trong giai đoạn 2010 đến 2017, địa phương mất khoảng 1.966,89 ha rừng tự nhiên mỗi năm do áp lực từ các hoạt động dân sinh, cháy rừng và chuyển đổi mục đích sử dụng đất.

Thực tiễn quản lý bảo vệ rừng trước đây chủ yếu dựa vào các đợt tuần tra thực địa định kỳ, tổng hợp báo cáo hành chính hàng năm và kiểm kê rừng theo chu kỳ 5 năm một lần. Cách tiếp cận truyền thống này bộc lộ nhiều hạn chế lớn như thời gian cập nhật chậm, tốn kém nhân lực, độ chính xác không đồng đều và hoàn toàn bị động trước các hành vi phá rừng trái phép diễn ra nhanh chóng.

Đề tài nghiên cứu được thực hiện nhằm xây dựng một quy trình công nghệ hoàn chỉnh kết hợp giữa ảnh viễn thám vệ tinh đa phổ Landsat 8, Sentinel-2A và phần mềm Hệ thống thông tin địa lý ArcGIS 10.1 để tự động phát hiện sớm mất rừng tại 7 xã trọng điểm phía Nam huyện Sơn Động gồm Tuấn Đạo, An Bá, thị trấn Thanh Sơn, Bồng Am, Thanh Luận, Long Sơn và Dương Hưu. Nghiên cứu khai thác dữ liệu vệ tinh năm 2017 kết hợp chuỗi số liệu diễn biến rừng từ năm 2005 đến 2017, mang lại giải pháp công nghệ có khả năng khoanh vùng chính xác các điểm biến động có diện tích nhỏ từ 0,34 ha đến 7,3 ha, cung cấp công cụ giám sát kịp thời cho lực lượng kiểm lâm nhằm bảo vệ bền vững 53.034,0 ha đất có rừng trên địa bàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết viễn thám đa phổ (Multispectral Remote Sensing) và mô hình phân tích không gian trong Hệ thống thông tin địa lý (GIS) do Roger Tomlinson khởi xướng. Về mặt vật lý viễn thám, các trạng thái thảm thực vật rừng có đặc trưng phản xạ phổ rất rõ nét: hấp thụ mạnh bức xạ mặt trời ở dải sóng màu đỏ từ 0,63 đến 0,69 µm do sắc tố diệp lục và phản xạ cực đại ở dải sóng cận hồng ngoại từ 0,76 đến 0,90 µm do cấu trúc tế bào mô giậu của lá cây.

Khung lý thuyết của đề tài tập trung vào 4 khái niệm và công cụ then chốt:

  • Chỉ số thực vật khác biệt chuẩn hóa NDVI (Normalized Difference Vegetation Index): Được xác định theo công thức tỷ số giữa hiệu số và tổng số của bức xạ cận hồng ngoại và bức xạ đỏ. Giá trị NDVI dao động từ -1 đến +1, trong đó rừng nhiệt đới khỏe mạnh thường đạt giá trị rất cao từ 0,6 đến 0,8, thảm cây bụi đạt từ 0,2 đến 0,3, trong khi đất trống chỉ đạt từ 0,1 đến 0,2.
  • Thuật toán phân loại không kiểm định ISODATA: Tự động gom cụm các điểm ảnh có đặc tính phản xạ phổ tương đồng để phân tách các trạng thái lớp phủ bề mặt.
  • Giá trị phản xạ bề mặt đáy khí quyển RefBOA và phản xạ đỉnh khí quyển TOA (Top of Atmosphere): Chuẩn hóa các giá trị số điểm ảnh (DN) về giá trị phản xạ thực tế nhằm loại bỏ sai số do góc chiếu mặt trời và tầng khí quyển.
  • Mô hình đại số bản đồ (Map Algebra): Tích hợp ma trận biến động không gian đa thời gian để phát hiện sự suy giảm đột ngột của chỉ số sinh khối thực vật giữa hai thời điểm chụp ảnh.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm 4 cảnh ảnh vệ tinh quang học độ phân giải cao thu thập từ cổng thông tin GloVis của Cục Khảo sát Địa chất Hoa Kỳ (USGS) trong năm 2017. Dữ liệu bao gồm 2 cảnh ảnh Landsat 8 (mã Path/Row 126/45 chụp vào tháng 4 và tháng 7 năm 2017 với độ phân giải không gian 30m x 30m) và 2 cảnh ảnh Sentinel-2A (chụp vào tháng 4 và tháng 9 năm 2017 với độ phân giải không gian từ 10m đến 20m). Nguồn dữ liệu thứ cấp gồm các báo cáo kiểm kê rừng của Chi cục Kiểm lâm tỉnh Bắc Giang từ năm 2005 đến năm 2017.

Về phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu, nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng trên toàn bộ phạm vi 7 xã nghiên cứu. Tổng cộng 30 điểm tọa độ kiểm tra thực địa được xác lập bằng thiết bị định vị vệ tinh GPS cầm tay. Cỡ mẫu này được phân chia khoa học với 70% số điểm (21 điểm) phục vụ công tác huấn luyện phân loại ảnh và 30% số điểm (9 điểm) dùng để kiểm định độc lập độ chính xác sau phân loại. Đồng thời, nghiên cứu tiến hành phỏng vấn sâu 50 hộ dân địa phương bằng phiếu điều tra bán cấu trúc nhằm xác định nguyên nhân mất rừng.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích đại số bản đồ Raster Calculator trong ArcGIS 10.1 là vì phương pháp này cho phép tự động hóa quá trình so sánh ma trận trạng thái trước và sau thời điểm mất rừng, chuyển đổi giá trị nhị phân của các lớp dữ liệu thành bản đồ biến động với 4 trạng thái rõ ràng: đối tượng khác ổn định (giá trị 0), rừng bị mất hoặc suy thoái (giá trị 1), tái sinh rừng (giá trị 10) và rừng ổn định (giá trị 11). Toàn bộ quy trình phân tích nội nghiệp và kiểm chứng ngoại nghiệp được thực hiện hoàn tất trong khung thời gian từ tháng 4 năm 2017 đến tháng 5 năm 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã làm sáng tỏ bức tranh toàn cảnh về diễn biến tài nguyên rừng và phát hiện kịp thời các điểm nóng phá rừng tại huyện Sơn Động với các phát hiện cụ thể:

Thứ nhất, diện tích rừng tự nhiên suy giảm nghiêm trọng trong khi rừng trồng tăng nhanh. Trong vòng 12 năm từ năm 2005 đến năm 2017, diện tích rừng tự nhiên toàn huyện giảm mạnh từ 45.772,17 ha xuống còn khoảng 30.301,89 ha, tương đương mức giảm 15.470,28 ha (giảm 33,8%). Ngược lại, diện tích rừng trồng tăng trưởng ấn tượng 13.146,27 ha, từ mức 13.413,90 ha năm 2005 lên 26.560,17 ha năm 2017. Diện tích đất chưa có rừng cũng gia tăng thêm 5.943,00 ha trong giai đoạn 2010 đến 2017.

Thứ hai, mức độ che phủ rừng có sự phân hóa rõ rệt giữa các xã phía Nam. Tổng diện tích có rừng của 7 xã nghiên cứu đạt 24.449,05 ha trên tổng số 33.535,37 ha diện tích tự nhiên. Trong đó, xã Thanh Luận có độ che phủ rừng cao nhất đạt 84,84% (diện tích có rừng 4.264,01 ha), tiếp đến là xã Tuấn Đạo đạt 83,87% (4.918,52 ha), xã Bồng Am đạt 79,59% (2.265,96 ha), xã An Bá đạt 77,34% (2.144,84 ha), xã Dương Hưu đạt 72,77% (5.091,12 ha), xã Long Sơn đạt 71,28% (4.559,39 ha) và thấp nhất là thị trấn Thanh Sơn với 56,15% (1.107,21 ha).

Thứ ba, xác định chính xác 30 vị trí mất rừng cụ thể trong năm 2017 qua dữ liệu viễn thám và khảo sát thực địa. Diện tích thiệt hại tại các điểm này dao động từ 0,34 ha đến 7,3 ha. Các vụ việc nghiêm trọng được ghi nhận gồm có vụ cháy rừng tại thôn Tân Thanh, xã Tuấn Mậu với quy mô thiệt hại 7,3 ha; vụ phá rừng tại xã An Bá với diện tích 6,6 ha; vụ đốt dọn thực bì tại khu vực Khe Lê, xã Tuấn Mậu gây thiệt hại 4,41 ha; và các vụ khai thác rừng trái phép tại xã Bồng Am và xã Thanh Luận cùng gây mất 3,4 ha rừng.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tình trạng mất rừng bắt nguồn từ áp lực sinh kế kinh tế của cộng đồng dân cư. Tại huyện Sơn Động, lực lượng lao động nông lâm nghiệp chiếm tỷ trọng áp đảo lên tới 88,0% (30.558 người trên tổng số 34.726 lao động), cùng với mật độ dân số 79 người/km2 thuộc 14 dân tộc cùng sinh sống. Thu nhập bình quân đầu người còn ở mức khiêm tốn khoảng 12 triệu đồng/năm khiến người dân có xu hướng chuyển đổi rừng tự nhiên nghèo kiệt sang trồng cây keo, bạch đàn ngắn ngày để thu lợi nhuận nhanh, hoặc đốt dọn thực bì làm nương rẫy nhưng thiếu kiểm soát dẫn đến cháy lan. Ngoài ra, sự tồn tại của 997,0 ha diện tích vải thiều xâm lấn đất rừng bị bỏ hoang hóa cũng làm giảm chất lượng phòng hộ.

So sánh với các công trình nghiên cứu viễn thám lâm nghiệp trước đây, kết quả của luận văn tương đồng với các nghiên cứu của Nguyễn Đắc Triển năm 2009 tại huyện Kim Bôi tỉnh Hòa Bình về khả năng nhạy bén của chỉ số NDVI trong việc tách lọc biến động thực bì. Việc kết hợp kênh phổ phân giải 10m của Sentinel-2A đã khắc phục triệt để nhược điểm bỏ sót các mảng mất rừng nhỏ dưới 1 ha mà ảnh Landsat truyền thống thường gặp phải.

Dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn trực quan thông qua các bản đồ chuyên đề hiện trạng trước và sau thời điểm mất rừng, kết hợp với các biểu đồ cột kép thể hiện tương quan giảm dần của diện tích rừng tự nhiên đối lập với đà tăng của rừng trồng giai đoạn 2005 - 2017. Các bảng ma trận pixel chồng xếp đã lượng hóa chính xác tỷ lệ chuyển đổi lớp phủ, cung cấp bằng chứng khoa học vững chắc phục vụ công tác thanh tra lâm nghiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu lực quản lý và ngăn chặn triệt để tình trạng suy thoái rừng tại địa phương, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Thiết lập quy trình giám sát tự động mất rừng bằng ảnh vệ tinh Sentinel-2A và Landsat 8 định kỳ 5 đến 10 ngày một lần. Mục tiêu hướng tới là phát hiện 100% các điểm biến động rừng có quy mô từ 0,2 ha trở lên trong vòng 48 giờ kể từ khi vệ tinh chụp ảnh, thay thế hoàn toàn chu kỳ kiểm kê 5 năm thủ công. Thời gian triển khai từ Quý 1 năm 2019 đến năm 2021 do Chi cục Kiểm lâm tỉnh Bắc Giang chủ trì phối hợp với Hạt Kiểm lâm huyện Sơn Động.

  2. Quy hoạch và chuyển đổi dứt điểm 997,0 ha diện tích trồng vải thiều kém hiệu quả sang phát triển rừng trồng gỗ lớn bản địa gắn với chứng chỉ quản lý rừng bền vững. Target metric là nâng cao giá trị sản xuất lâm nghiệp tăng trưởng trên 12% mỗi năm và nâng trữ lượng gỗ rừng trồng từ mức thấp hiện nay lên trên 15 m3/ha. Lộ trình thực hiện trong giai đoạn 2019 - 2023 dưới sự quản lý của Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Sơn Động cùng Ủy ban nhân dân các xã.

  3. Tăng cường tuần tra tại 30 tọa độ xung yếu đã được định vị qua ảnh viễn thám, trang bị 100% thiết bị định vị GPS cầm tay cho kiểm lâm địa bàn tại 7 xã phía Nam. Mục tiêu là kéo giảm số vụ cháy rừng và khai thác gỗ trái phép xuống dưới 5 vụ mỗi năm, bảo vệ an toàn tuyệt đối 37.941,7 ha rừng tự nhiên hiện có. Hoạt động này được triển khai thường xuyên từ năm 2018 bởi Hạt Kiểm lâm huyện Sơn Động và lực lượng công an địa bàn.

  4. Phát triển các mô hình kinh tế nông lâm kết hợp VAC và RVAC dưới tán rừng, giao khoán bảo vệ rừng gắn với chi trả dịch vụ môi trường rừng cho 30.558 lao động lâm nghiệp. Target metric là nâng thu nhập bình quân của người làm nghề rừng vượt mức 20 triệu đồng/người/năm vào năm 2025, huy động ít nhất 80% hộ đồng bào dân tộc thiểu số ký cam kết không đốt nương rẫy trái quy định, giữ vững tỷ lệ che phủ rừng toàn huyện trên 62,6%. Chủ thể thực hiện là Ủy ban nhân dân huyện Sơn Động phối hợp với các tổ chức đoàn thể cơ sở.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn to lớn cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và lực lượng Kiểm lâm: Các Chi cục Kiểm lâm, Hạt Kiểm lâm vùng Đông Bắc có thể tiếp nhận ngay quy trình công nghệ 4 bước xử lý ảnh viễn thám để thiết lập hệ thống cảnh báo sớm mất rừng hàng tuần, tối ưu hóa nguồn lực tuần tra và xử lý vi phạm kịp thời trên địa bàn quản lý.

  2. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Lâm học, Quản lý tài nguyên rừng và Địa tin học (GIS/Remote Sensing): Luận văn là tài liệu tham khảo chất lượng về phương pháp tính toán chỉ số NDVI, thuật toán phân loại ISODATA, hiệu chỉnh sai số hình học và kỹ thuật lập trình đại số bản đồ Raster Calculator trên phần mềm ArcGIS 10.1.

  3. Chính quyền địa phương và các nhà hoạch định chính sách cấp huyện, tỉnh: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng về diễn biến suy giảm 15.470,28 ha rừng tự nhiên và thực trạng phân bố của 60.409,6 ha đất lâm nghiệp, giúp xây dựng các nghị quyết phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững gắn liền với an sinh xã hội cho 14 cộng đồng dân tộc thiểu số.

  4. Các tổ chức phi chính phủ và ban quản lý dự án bảo tồn thiên nhiên: Là nguồn dữ liệu cơ sở phục vụ việc thiết kế các dự án giảm phát thải từ mất rừng và suy thoái rừng (REDD+), bảo vệ hành lang đa dạng sinh học dãy núi Yên Tử và xây dựng cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng cho cộng đồng vùng đệm.

Câu hỏi thường gặp

  1. Chỉ số thực vật NDVI hỗ trợ phát hiện mất rừng dựa trên nguyên lý khoa học nào? Chỉ số NDVI đo lường sự chênh lệch phản xạ giữa kênh cận hồng ngoại và kênh đỏ. Khi rừng bị chặt phá hoặc cháy rụi, chất diệp lục mất đi làm giá trị NDVI sụt giảm đột ngột từ mức 0,6 - 0,8 xuống dưới 0,2. Bằng cách so sánh chỉ số NDVI giữa hai thời điểm, thuật toán sẽ tự động khoanh vùng chính xác các điểm mất thảm phủ thực vật.

  2. Việc tích hợp ảnh Landsat 8 và Sentinel-2A mang lại lợi ích gì vượt trội? Ảnh Landsat 8 cung cấp chuỗi dữ liệu lịch sử ổn định từ năm 2013 với độ phân giải 30m, trong khi Sentinel-2A có độ phân giải không gian vượt trội 10m và chu kỳ chụp ngắn 5 ngày. Sự kết hợp này giúp tăng tần suất giám sát lên 2 đến 3 lần mỗi tháng, cho phép nhận diện các điểm mất rừng nhỏ lẻ chỉ từ 0,34 ha mà không tốn chi phí mua ảnh thương mại.

  3. Đâu là nguyên nhân chính khiến diện tích rừng tự nhiên tại Sơn Động giảm 15.470 ha giai đoạn 2005 - 2017? Nguyên nhân chủ yếu do người dân chuyển đổi rừng tự nhiên nghèo kiệt sang trồng rừng kinh tế như keo và bạch đàn để đáp ứng nhu cầu thu nhập cho 30.558 lao động địa phương. Bên cạnh đó, tập quán đốt thực bì làm nương rẫy bất cẩn gây cháy rừng và tình trạng khai thác gỗ nhỏ lẻ trái phép cũng làm gia tăng mức độ suy thoái.

  4. Phương pháp đại số bản đồ Raster Calculator xác định ranh giới mất rừng như thế nào? Phương pháp này gán giá trị nhị phân cho các lớp ảnh: lớp trước mất rừng (0: phi rừng, 1: rừng) và lớp sau mất rừng (0: phi rừng, 10: rừng). Khi thực hiện phép cộng đại số giữa hai lớp, các pixel có tổng giá trị bằng 1 chính là các khu vực bị mất rừng, giúp máy tính tự động xuất ra bản đồ biến động mà không phụ thuộc vào cảm tính người giải đoán.

  5. Độ chính xác của kết quả giải đoán ảnh viễn thám trong nghiên cứu này được kiểm chứng ra sao? Nghiên cứu sử dụng 30 điểm định vị tọa độ GPS ngoài thực địa trên địa bàn 7 xã phía Nam để đối soát. Trong đó 70% số điểm dùng để huấn luyện và 30% số điểm độc lập dùng để đánh giá sai số phân loại. Kết quả kiểm chứng thực tế tại 30 điểm nóng cho thấy vị trí mất rừng trên ảnh vệ tinh trùng khớp hoàn toàn với hiện trường ngoài thực địa.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện hiện trạng và biến động 65.412,36 ha đất lâm nghiệp huyện Sơn Động giai đoạn 2005 - 2017, chỉ rõ sự sụt giảm 15.470,28 ha rừng tự nhiên song hành cùng sự gia tăng 13.146,27 ha rừng trồng.
  • Xây dựng thành công quy trình công nghệ 4 bước kết hợp viễn thám đa phổ Landsat 8, Sentinel-2A và ArcGIS 10.1 để tự động phát hiện sớm mất rừng với độ phân giải cao.
  • Điều tra thực chứng 30 điểm nóng mất rừng với quy mô từ 0,34 ha đến 7,3 ha và phỏng vấn 50 hộ dân, xác định nguyên nhân chủ yếu do chuyển đổi mục đích sử dụng đất và đốt dọn thực bì.
  • Lập bản đồ đánh giá chi tiết độ che phủ rừng tại 7 xã phía Nam, ghi nhận xã Thanh Luận đạt tỷ lệ cao nhất 84,84% và thị trấn Thanh Sơn thấp nhất đạt 56,15%.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp kỹ thuật, kinh tế và quản lý đồng bộ nhằm bảo vệ vững chắc 37.941,7 ha rừng tự nhiên và nâng cao đời sống cho 30.558 lao động lâm nghiệp.

Đóng góp lớn nhất của nghiên cứu là chuyển đổi phương thức quản lý bảo vệ rừng từ tuần tra thụ động sang giám sát số hóa chủ động, cho phép phát hiện sớm mất rừng trong thời gian ngắn với chi phí thấp. Trong giai đoạn 2019 - 2021, quy trình này cần được tích hợp lên hệ thống WebGIS trực tuyến và ứng dụng di động để tự động gửi tọa độ cảnh báo mất rừng đến điện thoại thông minh của từng kiểm lâm viên địa bàn. Các cơ quan quản lý lâm nghiệp và chính quyền địa phương hãy nhanh chóng ứng dụng giải pháp công nghệ viễn thám này vào thực tiễn để nâng cao hiệu lực quản trị và bảo tồn bền vững nguồn tài nguyên rừng quý giá.