Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những nội dung trọng tâm trong công tác quản lý nhà nước về đất đai. Nhằm quản lý biến động đất đai chặt chẽ theo hệ thống tư liệu kỹ thuật thống nhất, việc xây dựng bộ bản đồ địa chính chính quy và cơ sở dữ liệu số hóa là yêu cầu cấp thiết từ thực tiễn.

Tại xã Đú Sáng, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình, địa hình miền núi phức tạp với nhiều biến động trong quá trình sử dụng đất đòi hỏi phải đo đạc, chỉnh lý và thành lập bản đồ địa chính có độ chính xác cao. Đề tài "Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 128 tỷ lệ 1:1000 tại xã Đú Sáng, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình" được thực hiện nhằm đáp ứng nhiệm vụ quản lý đất đai tại địa phương, gắn với chương trình thực tập tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý Đất đai tại Công ty Cổ phần Trắc địa Bản đồ Nam Việt (Đội đo đạc số 2).

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 128 tỷ lệ 1:1000 tại xã Đú Sáng, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Tìm hiểu tính năng của công nghệ toàn đạc điện tử, nắm vững quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc điện tử.
    • Ứng dụng thiết bị toàn đạc điện tử và các phần mềm tin học chuyên ngành vào công tác thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 128.
    • Hỗ trợ công tác quản lý, xây dựng hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính của Ủy ban nhân dân xã, phục vụ đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
    • Đảm bảo bản đồ thành lập tuân thủ quy trình, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành, đạt độ chính xác theo tỷ lệ, thống nhất nội dung và đúng tiến độ thiết kế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kỹ thuật ứng dụng máy toàn đạc điện tử và các phần mềm tin học (MicroStation, FAMIS, Emap, Pronet) trong xây dựng lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp và biên tập bản đồ địa chính số.
  • Phạm vi không gian: Tờ bản đồ địa chính số 128 tỷ lệ 1:1000 tại địa bàn xã Đú Sáng, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 17/07/2017 đến ngày 17/10/2017.

Cơ sở lý thuyết, pháp lý và phương pháp thành lập bản đồ

Cơ sở pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật

Việc thành lập bản đồ địa chính trong khóa luận được triển khai dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật của ngành quản lý đất đai:

STT Văn bản pháp lý / Kỹ thuật Cơ quan ban hành Nội dung điều chỉnh
1 Luật Đất đai năm 2013 Quốc hội Khung pháp lý cao nhất về quản lý và sử dụng đất đai
2 Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC Tổng cục Địa chính Hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000
3 Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định kỹ thuật về thành lập bản đồ địa chính
4 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về hồ sơ địa chính
5 Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
6 Thông tư số 49/2016/TT-BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình trong lĩnh vực quản lý đất đai
7 Thông tư số 05/2009/TT-BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường Hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm địa chính
8 Hướng dẫn số 421/HD-STNMT Sở TN&MT tỉnh Hòa Bình Thực hiện công tác đo đạc, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận và nghiệm thu sản phẩm
9 Thiết kế kỹ thuật - Dự toán UBND tỉnh Hòa Bình / Sở TN&MT Dự án xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và CSDL đất đai huyện Lạc Thủy, Kim Bôi và Lương Sơn

Cơ sở toán học của bản đồ

Bản đồ địa chính tờ số 128 được xây dựng trên hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000:

  • Ellipsoid quy chiếu: WGS-84 với bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1 / 298,25723563$, tốc độ quay quanh trục $\omega = 7.292.115,0 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$, hằng số trọng trường Trái Đất $GM = 398.600,5 \times 10^9\text{ m}^3/\text{s}^2$.
  • Điểm gốc tọa độ quốc gia: Điểm N00 đặt tại Viện Công nghệ Địa chính, đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội.
  • Phép chiếu: Lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM (múi chiếu $3^\circ$), kinh tuyến trục quy định cho tỉnh Hòa Bình là $106^\circ00'$.

Theo quy định phân mảnh bản đồ địa chính: Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 được chia từ mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 thành 4 ô vuông, ký hiệu theo các chữ cái a, b, c, d từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Kích thước thực tế ngoài thực địa của mỗi ô vuông là $0,5 \times 0,5\text{ km}$, tương ứng với diện tích thực địa $25\text{ ha}$. Kích thước khung trong tiêu chuẩn trên giấy là $50 \times 50\text{ cm}$.

Phương pháp nghiên cứu và thiết bị kỹ thuật

  1. Phương pháp khảo sát, thu thập số liệu: Thu thập số liệu tọa độ, độ cao các điểm mốc cấp cao từ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Kim Bôi và UBND xã Đú Sáng; khảo sát thực địa để xác định phương án bố trí đường chuyền khống chế đo vẽ.
  2. Phương pháp trắc địa ngoại nghiệp:
    • Đo lưới khống chế đo vẽ: Phát triển đường chuyền kinh vĩ cấp 1 và cấp 2 dựa trên các điểm địa chính cấp trên, sử dụng máy toàn đạc điện tử TOP NTS-312B để đo góc, cạnh và chênh cao đồng thời theo phương pháp lượng giác với hai lần đo (đo đi và đo về).
    • Đo vẽ chi tiết: Áp dụng phương pháp tọa độ cực. Trạm máy đặt tại điểm khống chế đã có tọa độ, định hướng về một điểm khống chế khác (đưa bàn độ ngang về $00^\circ00'00''$), sau đó quay máy đến gương dựng tại các điểm đặc trưng của ranh giới thửa đất, địa vật, giao thông, thủy văn.
    • Tọa độ mặt phẳng của điểm chi tiết $P$ được tính toán tự động qua bộ vi xử lý của máy toàn đạc theo công thức: $$X_P = X_A + \Delta X_{A-P} = X_A + S_{A-P} \cdot \cos(\alpha_{A-P})$$ $$Y_P = Y_A + \Delta Y_{A-P} = Y_A + S_{A-P} \cdot \sin(\alpha_{A-P})$$ Trong đó $S_{A-P}$ là khoảng cách ngang, $\alpha_{A-P}$ là góc định hướng từ điểm trạm máy $A$ đến điểm đo $P$.
  3. Phương pháp xử lý số liệu nội nghiệp:
    • Trút dữ liệu từ bộ nhớ máy toàn đạc điện tử sang máy tính thông qua phần mềm chuyển đổi định dạng Top2asc.
    • Bình sai mạng lưới khống chế bằng phần mềm chuyên dụng Pronet.
  4. Phương pháp biên tập bản đồ số:
    • Sử dụng môi trường đồ họa MicroStation (nền tảng của bộ giải pháp Mapping Office).
    • Sử dụng phần mềm tích hợp cho đo vẽ và bản đồ địa chính FAMIS (phiên bản 2006) kết hợp với phần mềm Emap để nhập số liệu trị đo, xử lý hình thể thửa đất, tìm và sửa lỗi hình học (Clean), thiết lập vùng đóng kín (Topology), gán nhãn thuộc tính, đánh số thửa và tạo khung bản đồ địa chính.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Nội dung phần này tập trung phân tích tính cấp thiết của công tác đo đạc địa chính chính quy trong quản lý nhà nước về đất đai; xác định mục tiêu chung, hệ thống mục tiêu cụ thể; nêu rõ ý nghĩa khoa học và giá trị ứng dụng thực tiễn của đề tài tại xã Đú Sáng, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận và cơ sở kỹ thuật của bản đồ địa chính:

  • Định nghĩa, vai trò và tính pháp lý của bản đồ địa chính trong quản lý đất đai (thống kê, giao đất, cấp giấy chứng nhận, giải quyết tranh chấp).
  • Quy chuẩn nội dung biểu thị trên bản đồ địa chính: Khung bản đồ, điểm khống chế tọa độ, địa giới hành chính, ranh giới thửa đất, loại đất, công trình xây dựng, hệ thống giao thông và mạng lưới thủy văn.
  • So sánh các cơ sở toán học bản đồ: Lưới chiếu Gauss-Kruger (Elipsoid Kraxovski 1946) và phép chiếu UTM (Elipsoid WGS-84), nêu bật ưu thế của lưới chiếu UTM kết hợp hệ quy chiếu quốc gia VN-2000 trong việc giảm thiểu biến dạng chiều dài.
  • Quy chuẩn phân mảnh bản đồ địa chính ở các tỷ lệ từ 1:10.000, 1:5.000, 1:2.000, 1:1.000, 1:500 đến 1:200.
  • Các yêu cầu kỹ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ:
Chỉ tiêu kỹ thuật Đường chuyền cấp 1 (KV1) Đường chuyền cấp 2 (KV2)
Chiều dài tuyến tối đa $[S]_{\max}$ (khu vực nông thôn, tỷ lệ 1:1000) $900\text{ m}$ $500\text{ m}$
Sai số trung phương đo góc $m_\beta$ $15''$ $15''$
Sai số khép tương đối đường chuyền $f_s / [S]$ $1:4000$ $1:2000$
Chiều dài cạnh lớn nhất Không quá $400\text{ m}$ Không quá $400\text{ m}$
Chiều dài cạnh ngắn nhất Không dưới $20\text{ m}$ Không dưới $20\text{ m}$
Tỷ lệ chênh lệch cạnh liền kề Không quá 2,5 lần Không quá 2,5 lần
Số cạnh tối đa trong một tuyến Không quá 15 cạnh Không quá 15 cạnh
Sai số trung phương đo cạnh sau bình sai $\le 0,05\text{ m}$ $\le 0,05\text{ m}$
Giới hạn sai số khép góc $f_\beta$ $f_\beta \le 2 m_\beta \sqrt{n}$ $f_\beta \le 2 m_\beta \sqrt{n}$
Chênh lệch giữa hai nửa lần đo góc $\le 20''$ $\le 20''$
Sai lệch đo cạnh đi và về $\le 2a$ ($a$ là hằng số máy) $\le 2a$ ($a$ là hằng số máy)
Sai lệch chênh cao đo đi và về $\le \pm 100 \sqrt{L}\text{ mm}$ ($L$ tính bằng km) $\le \pm 100 \sqrt{L}\text{ mm}$ ($L$ tính bằng km)
  • Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy toàn đạc điện tử (ghép nối giữa khối đo khoảng cách điện tử EDM, máy kinh vĩ số DT và bộ vi xử lý CPU).
  • Khái quát chức năng các phần mềm tin học: Bộ phần mềm Mapping Office (MicroStation, MGE, I/RASC, I/RASB, I/Geovec) và phần mềm chuẩn ngành FAMIS với hai nhóm chức năng xử lý trị đo mặt đất và quản lý cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Tác giả xác định đối tượng, phạm vi nghiên cứu tại xã Đú Sáng trong thời gian từ tháng 7 đến tháng 10 năm 2017. Nội dung triển khai bao gồm:

  • Công tác ngoại nghiệp: Chuẩn bị tài liệu, khảo sát thực địa, thiết kế sơ bộ lưới khống chế trên bản đồ nền, chôn mốc thông hướng, đo góc, đo cạnh và đo chênh cao lưới đường chuyền; đo vẽ chi tiết các đối tượng mặt đất.
  • Công tác nội nghiệp: Trút dữ liệu vào máy tính, tính toán bình sai lưới bằng phần mềm Pronet, số hóa và biên tập bản đồ địa chính bằng phần mềm MicroStation, FAMIS, Emap; in ấn và nghiệm thu sản phẩm.
  • Chi tiết hóa 4 phương pháp nghiên cứu: Thu thập số liệu, đo đạc trắc địa ngoại nghiệp bằng máy NTS-312B, xử lý số liệu bình sai và phương pháp bản đồ học số.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này trình bày các kết quả cụ thể thu thập được tại thực địa và kết quả xử lý nội nghiệp:

  1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Đú Sáng:
    • Vị trí địa lý: Tọa độ $20^\circ47'20''$ vĩ Bắc và $105^\circ25'32''$ kinh Đông; phía Bắc giáp xã Độc Lập (huyện Kỳ Sơn), xã Trường Sơn và Cao Răm (huyện Lương Sơn); phía Nam giáp xã Tú Sơn và Vĩnh Tiến; phía Đông giáp xã Bình Sơn; phía Tây giáp xã Độc Lập (huyện Kỳ Sơn) và xã Thống Nhất (thành phố Hòa Bình). Tổng diện tích tự nhiên là $5.030,45\text{ ha}$.
    • Khí hậu và thủy văn: Nguồn nước từ suối Đúc và suối Sáng. Lượng mưa trung bình $1.850 - 2.500\text{ mm}$ (tập trung tháng 7, 8). Nhiệt độ trung bình $22^\circ\text{C}$ (thấp nhất $4^\circ\text{C}$, cao nhất $39,5^\circ\text{C}$). Độ ẩm trung bình $85%$.
    • Thổ nhưỡng: Đất đồi núi chiếm khoảng $70%$ diện tích tự nhiên (chủ yếu là đất feralit vàng nhạt trên đá biến chất, đá macma, đá vôi); đất bằng chiếm $30%$ diện tích tự nhiên (chủ yếu là đất feralit biến đổi do trồng lúa nước).
    • Kinh tế: Cơ cấu kinh tế gồm Nông - lâm nghiệp chiếm $92,59%$, Công nghiệp - xây dựng chiếm $4,13%$, Dịch vụ chiếm $3,28%$. Thu nhập bình quân đầu người đạt $6,6\text{ triệu đồng/người/năm}$.
    • Dân số và lao động: Toàn xã có 16 khu, $1.310\text{ hộ}$ với $5.744\text{ người}$ (bình quân $3,83\text{ người/hộ}$). Lực lượng lao động có $2.633\text{ người}$.
    • Chăn nuôi (số liệu năm 2014): Tổng đàn bò $6.786\text{ con}$, đàn lợn $5.732\text{ con}$, đàn trâu $2.122\text{ con}$, đàn dê $1.425\text{ con}$, đàn gia cầm $365.000\text{ con}$.
  2. Công tác xây dựng lưới khống chế đo vẽ:
    • Dựa trên số liệu điểm gốc cấp cao, thiết kế tuyến đường chuyền kinh vĩ, đo đạc góc cạnh bằng máy TOP NTS-312B.
    • Bình sai lưới bằng phần mềm Pronet trong hệ tọa độ VN-2000 kinh tuyến trục $106^\circ00'$, Ellipsoid WGS-84, tính toán tọa độ phẳng $(X, Y)$ và độ cao $(H)$ của các điểm khống chế đo vẽ, bảo đảm sai số khép nằm trong giới hạn cho phép.
  3. Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ số:
    • Sử dụng phương pháp tọa độ cực đo vẽ toàn bộ các góc thửa, ranh giới đường giao thông, kênh mương, nhà cửa và công trình xây dựng.
    • Trút file số liệu vào máy tính qua phần mềm Top2asc, nhập file text tọa độ vào MicroStation và FAMIS.
    • Triển khai nối các điểm đo chi tiết theo bản vẽ sơ họa thực địa bằng công cụ Place Smartline trên từng lớp (level) quy định.
    • Thực hiện chức năng tự động tìm và sửa lỗi hình học (Clean), thiết lập vùng khép kín (Topology), gán nhãn thuộc tính thửa đất (tên chủ sử dụng, mã loại đất theo hiện trạng), đánh số thửa tự động, vẽ nhãn thửa, tạo khung bản đồ và biên tập hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 128 tỷ lệ 1:1000.
    • Kiểm tra, đối soát thực địa và lập biên bản nghiệm thu theo quy định của Thông tư 49/2016/TT-BTNMT và Thông tư 05/2009/TT-BTNMT.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ quá trình thực hiện đề tài, khẳng định kết quả đo vẽ tờ bản đồ số 128 đáp ứng đầy đủ yêu cầu kỹ thuật và pháp lý; kiến nghị UBND xã Đú Sáng và cơ quan chuyên môn tiếp tục khai thác dữ liệu bản đồ phục vụ công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và cập nhật biến động đất đai.

Kết quả và đóng góp

Kết quả kỹ thuật đạt được

  • Xây dựng hoàn chỉnh mạng lưới khống chế đo vẽ (đường chuyền kinh vĩ) tại khu vực đo vẽ: Kết quả bình sai qua phần mềm Pronet cho thấy sai số trung phương đo góc không vượt quá $15''$, sai số trung phương đo cạnh sau bình sai nhỏ hơn hoặc bằng $0,05\text{ m}$, sai số khép góc thỏa mãn điều kiện $f_\beta \le 2 m_\beta \sqrt{n}$.
  • Thành lập hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 128 tỷ lệ 1:1000 tại xã Đú Sáng trên nền tảng phần mềm MicroStation và FAMIS, đảm bảo cơ sở toán học hệ quy chiếu VN-2000, kinh tuyến trục $106^\circ00'$, múi chiếu $3^\circ$.
  • Thể hiện đầy đủ, chính xác các yếu tố nội dung địa chính:
    • Thửa đất và ranh giới thửa đất: Được phân định khép kín, xử lý sạch lỗi tiếp xúc hình học, gán dữ liệu không gian và thuộc tính (số thứ tự thửa, diện tích, loại đất theo hiện trạng).
    • Hệ thống giao thông và mạng lưới thủy hệ: Thể hiện chính xác tim đường, mép đường, bờ suối Đúc, suối Sáng và hệ thống kênh mương theo đúng quy phạm phân lớp (level) chuẩn ngành tài nguyên môi trường.
    • Địa vật và công trình xây dựng: Thể hiện ranh giới chiếm đất theo tường bao công trình kiên cố.
  • Biên tập thành công hệ thống khung bản đồ tiêu chuẩn kích thước $50 \times 50\text{ cm}$ theo quy định phân mảnh tại Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT.

Kiến nghị và giải pháp của tác giả

  • Đề nghị Ủy ban nhân dân xã Đú Sáng phối hợp cùng Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Kim Bôi nhanh chóng đưa bộ bản đồ địa chính tờ số 128 vào sử dụng thực tế để làm căn cứ cấp mới, đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người dân.
  • Cần tiếp tục duy trì việc cập nhật thường xuyên các biến động về ranh giới, diện tích, chủ sử dụng đất trên nền bản đồ số đã thành lập để đảm bảo tính thời sự của tư liệu địa chính.
  • Tăng cường bảo vệ các mốc khống chế đo vẽ đã chôn ngoài thực địa để phục vụ cho các công tác đo đạc bổ sung và quy hoạch xây dựng sau này.

Đóng góp của đề tài

Khóa luận đã chuẩn hóa quy trình kết hợp thiết bị đo đạc điện tử hiện đại (máy toàn đạc TOP NTS-312B) với các phần mềm tin học chuyên ngành (Top2asc, Pronet, MicroStation, FAMIS, Emap) trong điều kiện thực tế tại một xã miền núi có địa hình phức tạp. Sản phẩm bản đồ số được hoàn thành đúng quy chuẩn kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và Môi trường, cung cấp tài liệu cơ sở trực tiếp cho dự án xây dựng hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai của huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận chỉ giới hạn đo vẽ và biên tập trong phạm vi một tờ bản đồ địa chính đơn lẻ (tờ số 128 tỷ lệ 1:1000), trong khi tổng diện tích tự nhiên của xã Đú Sáng rất lớn ($5.030,45\text{ ha}$) với địa hình đồi núi chiếm tới $70%$, gây nhiều khó khăn cho việc mở rộng thông hướng và truyền dẫn tọa độ trên diện rộng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi đo vẽ và biên tập bản đồ địa chính chính quy cho toàn bộ các tờ bản đồ còn lại trên địa bàn xã Đú Sáng.
    • Kết nối đồng bộ cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính từ phần mềm FAMIS với cơ sở dữ liệu thuộc tính hồ sơ địa chính trên phần mềm quản trị CADDB, hướng tới xây dựng hệ thống thông tin đất đai đa mục tiêu hoàn chỉnh cho cấp cơ sở.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý Đất đai, Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ, Địa chính và Quản lý Tài nguyên: Có thể sử dụng khóa luận làm tài liệu tham khảo chi tiết về các bước thực hành công nghệ thành lập bản đồ địa chính số, từ quy trình ngoại nghiệp (sử dụng máy toàn đạc điện tử NTS-312B, đo phương pháp tọa độ cực) đến quy trình nội nghiệp (bình sai trên Pronet, xử lý topology và biên tập nhãn thửa trên MicroStation - FAMIS).
  • Cán bộ kỹ thuật đo đạc, công chức địa chính - xây dựng xã: Tham khảo trình tự kiểm tra, nghiệm thu bản đồ địa chính theo các Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT và 49/2016/TT-BTNMT; vận dụng các chỉ tiêu kỹ thuật đường chuyền kinh vĩ để giám sát chất lượng đo đạc tại địa bàn miền núi.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận sử dụng hệ tọa độ nào và kinh tuyến trục là bao nhiêu để đo vẽ bản đồ tại xã Đú Sáng?

Khóa luận áp dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000, Ellipsoid quy chiếu WGS-84. Phép chiếu được sử dụng là phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM múi chiếu $3^\circ$ với kinh tuyến trục quy định cho tỉnh Hòa Bình là $106^\circ00'$.

Thiết bị và phương pháp chính được sử dụng để đo vẽ ngoại nghiệp là gì?

Tác giả sử dụng máy toàn đạc điện tử TOP NTS-312B kết hợp với sào gương và bộ gương phản xạ có dọi tâm quang học. Phương pháp đo lưới khống chế là phương pháp đường chuyền đo đi và đo về; phương pháp đo vẽ chi tiết các yếu tố mặt đất là phương pháp tọa độ cực.

Quy cách phân mảnh và kích thước của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 được quy định như thế nào?

Theo quy định trong văn bản, mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 được chia từ mảnh tỷ lệ 1:2000 thành 4 ô vuông (đánh số a, b, c, d). Kích thước thực tế ngoài thực địa của mỗi ô vuông là $0,5 \times 0,5\text{ km}$, tương ứng diện tích thực tế là $25\text{ ha}$. Kích thước khung trong tiêu chuẩn trên bản đồ là $50 \times 50\text{ cm}$.

Quy trình xử lý dữ liệu và biên tập bản đồ số trên phần mềm FAMIS gồm những bước nào?

Quy trình gồm 6 bước chính: (1) Trút và kết nối cơ sở dữ liệu số liệu đo đạc dạng file text; (2) Hiển thị, kiểm tra và sửa chữa trị đo; (3) Biên tập nối vẽ sơ họa hình thể thửa đất bằng MicroStation; (4) Chạy công cụ tìm và sửa lỗi Clean, sau đó tạo Topology (tạo vùng); (5) Gán các trường dữ liệu thuộc tính (tên chủ sử dụng, mã loại đất) và đánh số thửa tự động; (6) Vẽ nhãn thửa, tạo khung bản đồ địa chính tiêu chuẩn và xuất bản in.

Đặc điểm địa hình và thổ nhưỡng xã Đú Sáng có những yếu tố nào ảnh hưởng đến việc thành lập bản đồ?

Xã Đú Sáng có tổng diện tích tự nhiên $5.030,45\text{ ha}$, nằm ở vùng Tây Bắc với địa hình đồi núi chiếm $70%$ (chủ yếu là đất feralit vàng nhạt), có nhiều gò đồi, thung lũng xen kẽ gây chia cắt mạnh. Đất bằng chỉ chiếm $30%$ (chủ yếu là đất lúa nước). Địa hình chia cắt phức tạp ảnh hưởng lớn đến việc thông hướng khi dẫn đường chuyền trắc địa và đòi hỏi phải bố trí dày đặc các trạm đo chi tiết.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vì A Linh đã hoàn thành đầy đủ các mục tiêu đề ra về việc ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử TOP NTS-312B để thành lập tờ bản đồ địa chính số 128 tỷ lệ 1:1000 tại xã Đú Sáng, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình. Toàn bộ quy trình từ đo đạc lưới khống chế ngoại nghiệp, tính toán bình sai trên phần mềm Pronet đến biên tập bản đồ số trên nền MicroStation và FAMIS đều tuân thủ chặt chẽ các quy chuẩn kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và Môi trường trong hệ tọa độ VN-2000 kinh tuyến trục $106^\circ00'$. Kết quả nghiên cứu không chỉ củng cố kiến thức chuyên môn ngành Quản lý đất đai mà còn cung cấp sản phẩm tư liệu địa chính có giá trị pháp lý, phục vụ trực tiếp cho công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tại địa phương.