Luận văn ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 128 tỷ lệ 1 1000 tại xã đú sáng huyện kim bôi tỉnh hoà bình

Luận văn trình bày ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử trong lập bản đồ địa chính tại xã Đú Sáng, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Quản lý đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

80
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Ý nghĩa của đề tài

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Bản đồ địa chính

2.2. Cơ sở pháp lý của bản đồ địa chính

2.3. Khái niệm

2.4. Các yếu tố nội dung chính thể hiện trên bản đồ địa chính

2.5. Mốc địa giới hành chính, đường địa giới hành chính các cấp

2.6. Đối tượng thửa đất

2.7. Loại đất

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.3. Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của xã Đú Sáng

3.4. Thành lập lưới khống chế đo vẽ

3.5. Thành lập mảnh bản đồ địa chính xã từ số liệu đo chi tiết

3.6. Phương pháp nghiên cứu

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN

4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Đú Sáng

4.1.1. Điều kiện tự nhiên

4.1.2. Thổ Nhưỡng

4.1.3. Điều kiện kinh tế- xã hội

4.1.4. Tình hình quản lý đất đai của xã

4.2. Công tác thành lập lưới khống chế đo vẽ xã Đú Sáng

4.2.1. Khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu

4.2.2. Bố trí và đo vẽ đường chuyền kinh vĩ

4.2.3. Bình sai lưới kinh vĩ

4.3. Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ bằng phần mềm Microstation và Famis

4.3.1. Đo vẽ chi tiết

4.3.2. Ứng dụng phần mềm FAMIS, Emap và Microstation thành lập bản đồ địa chính

4.3.3. Kiểm tra và nghiệm thu các tài liệu

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Ứng dụng công nghệ tin học trong lập bản đồ địa chính

Ứng dụng công nghệ tin học đóng vai trò quan trọng trong việc thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 tại xã Đú Sáng, Hòa Bình. Công nghệ này giúp tự động hóa quy trình xử lý dữ liệu, tăng độ chính xác và hiệu quả. Các phần mềm như MicroStation, FAMIS, và Emap được sử dụng để biên tập và quản lý dữ liệu địa chính. Nhờ đó, việc lập bản đồ địa chính trở nên nhanh chóng và đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật cao. Công nghệ GIS cũng được tích hợp để quản lý thông tin không gian, hỗ trợ công tác quản lý đất đai một cách hiệu quả.

1.1. Phần mềm MicroStation và FAMIS

Phần mềm MicroStationFAMIS được sử dụng để xử lý dữ liệu đo đạc và biên tập bản đồ. MicroStation hỗ trợ vẽ các đối tượng địa lý, trong khi FAMIS giúp quản lý thông tin thuộc tính của thửa đất. Sự kết hợp này đảm bảo bản đồ địa chính được thành lập chính xác và đầy đủ thông tin.

1.2. Tích hợp công nghệ GIS

Công nghệ GIS được áp dụng để quản lý và phân tích dữ liệu không gian. Hệ thống này giúp cập nhật thông tin đất đai liên tục, hỗ trợ công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Đú Sáng.

II. Phương pháp toàn đạc điện tử trong đo đạc địa hình

Toàn đạc điện tử là phương pháp hiện đại được sử dụng để đo đạc địa hình tại xã Đú Sáng. Phương pháp này đảm bảo độ chính xác cao trong việc xác định tọa độ và độ cao của các điểm đo. Quy trình đo đạc bao gồm việc thiết lập lưới khống chế, đo chi tiết và xử lý số liệu. Kết quả đo đạc được sử dụng để thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000, đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và pháp lý.

2.1. Thiết lập lưới khống chế

Lưới khống chế được thiết lập để đảm bảo độ chính xác của các điểm đo. Các điểm khống chế được đo bằng toàn đạc điện tử, sau đó được bình sai để xác định tọa độ chính xác.

2.2. Đo chi tiết và xử lý số liệu

Các điểm chi tiết được đo bằng toàn đạc điện tử, sau đó số liệu được xử lý bằng phần mềm chuyên dụng. Quy trình này đảm bảo bản đồ địa chính thể hiện chính xác hiện trạng sử dụng đất tại xã Đú Sáng.

III. Thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1 1000

Việc thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 tại xã Đú Sáng được thực hiện theo quy trình kỹ thuật nghiêm ngặt. Bản đồ này thể hiện chi tiết các thửa đất, loại đất, và các yếu tố địa hình. Bản đồ địa chính được sử dụng làm cơ sở pháp lý trong công tác quản lý đất đai, đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, và giải quyết tranh chấp đất đai.

3.1. Yêu cầu kỹ thuật

Bản đồ địa chính phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật về độ chính xác, tỷ lệ, và nội dung. Các yếu tố như ranh giới thửa đất, loại đất, và địa vật đặc trưng phải được thể hiện rõ ràng và chính xác.

3.2. Ứng dụng thực tiễn

Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 được sử dụng trong công tác quản lý đất đai tại xã Đú Sáng. Nó hỗ trợ việc thống kê đất đai, lập quy hoạch sử dụng đất, và giải quyết các tranh chấp liên quan đến đất đai.

IV. Quản lý đất đai tại xã Đú Sáng Hòa Bình

Công tác quản lý đất đai tại xã Đú Sáng được thực hiện dựa trên cơ sở dữ liệu địa chính được cập nhật liên tục. Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 là công cụ quan trọng giúp quản lý hiệu quả quỹ đất, đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong việc sử dụng đất. Hệ thống quản lý đất đai hiện đại cũng hỗ trợ việc đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất một cách nhanh chóng và chính xác.

4.1. Cập nhật dữ liệu địa chính

Dữ liệu địa chính được cập nhật liên tục để phản ánh chính xác hiện trạng sử dụng đất. Việc này giúp quản lý đất đai hiệu quả và kịp thời giải quyết các vấn đề phát sinh.

4.2. Hỗ trợ đăng ký và cấp giấy chứng nhận

Hệ thống quản lý đất đai hiện đại hỗ trợ việc đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất một cách nhanh chóng và chính xác, đảm bảo quyền lợi của người dân.

01/03/2025
Luận văn ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 128 tỷ lệ 1 1000 tại xã đú sáng huyện kim bôi tỉnh hoà bình

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những công việc chính của công tác quản lý nhà nước về đất đai, đây là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước. Để quản lý đất đai một cách chặt chẽ theo một hệ thống tư liệu mang tính khoa học và kỹ thuật cao, cần thiết phải có bộ bản đồ địa chính chính quy và hồ sơ địa chính hoàn chỉnh. Hiện nay dưới sự tác động của con người và những thay đổi của tự nhiên làm cho đất đai có những biến đổi không ngừng, do đó để bảo vệ quỹ đất đai cũng như để phục vụ tốt hơn cho công tác quản lý đất đai thì bản đồ địa chính là một trong những tài liệu hết sức cần thiết, vì nó là nguồn tài liệu cơ sở cung cấp thông tin cho người quản lý, sử dụng đất đai, đồng thời là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính mang tính pháp lý cao.

Với tính chất hết sức quan trọng của hệ thống bản đồ địa chính. Với tính cấp thiết của việc phải xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho toàn khu vực xã Đú Sáng, huyện Kim Bôi, Tỉnh Hoà Bình, với sự phân công, giúp đỡ của Ban Giám hiệu Nhà trường, Ban Chủ nhiệm Khoa Quản lý Tài nguyên, Đội đo đạc số 2 thuộc Công ty cổ phần trắc địa bản đồ Nam Việt với sự hướng dẫn của thầy giáo Th.S Nguyễn Đình Thi em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 128 tỷ lệ 1:1000 tại xã Đú Sáng , Huyện Kim Bôi, Tỉnh Hoà Bình” h 2 1. Mục tiêu nghiên cứu 1. Mục tiêu chung “Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 128 tỷ lệ 1:1000 tại xã Đú Sáng , Huyện Kim Bôi, Tỉnh Hoà Bình” 1.

Mục tiêu cụ thể Tìm hiểu công nghệ toàn đạc điện tử và tính năng của nó, nắm rõ quy trình thành lập bản đồ bằng phương pháp toàn đạc điện tử, thực tập ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập một tờ bản đồ địa chính tại xã Đú Sáng. Lồng ghép việc hỗ trợ việc quản lý, xây dựng hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính, công tác quản lý nhà nước của UBND xã, đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất. - Bản đồ địa chính thành lập phải tuân thủ các quy trình, quy phạm hiện hành. - Đảm bảo độ chính xác, tỷ lệ bản đồ thích hợp, thể hiện đẩy đủ nội dung theo yêu cầu của công tác quản lý đất đai.

Bản đồ địa chính thành lập phải đảm bảo tính thống nhất, đạt yêu cầu chất lượng và sử dụng trong thực tế. - Áp dụng công nghệ tin học trong biên tập bản đồ địa chính - Đảm bảo đúng tiến độ và chất lượng thiết kế. Ý nghĩa của đề tài. - Trong học tập và nghiên cứu khoa học.

+ Thực tập tốt nghiệp là cơ hội tốt để hệ thống và củng cố lại kiến thức đã được học trong nhà trường và áp dụng vào thực tiễn công việc. - Trong thực tiễn. h 3 + Qua nghiên cứu, tìm hiểu và ứng dụng máy toàn đạc điện tử trong công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai được nhanh hơn đầy đủ hơn và chính xác hơn. + Phục vụ tốt cho việc đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính theo công nghệ số, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường.

h 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Bản đồ địa chính 2. Cơ sở pháp lý của bản đồ địa chính - Luật Đất đai được Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2013; - Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC do Tổng cục Địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) ban hành ngày 20/6/2001 về việc hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ quốc gia VN-2000 (gọi tắt là Thông tư 973); - Thông tư số 49/2016/TT-BTNMT ngày 28/12/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về công tác giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm trong lĩnh vực quản lý đất đai; - Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; - Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính; - Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về thành lập bản đồ địa chính; - Hướng dẫn số 421/HD-STNMT ngày 22 tháng 11 năm 2016 của Sở Tài nguyên và Môi trường về việc Thực hiện công tác đo đạc, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; công tác kiểm tra thẩm định, nghiệm thu công trình, sản phẩm địa chính và giao nộp sản phẩm phục vụ công tác quản lý đất đai. - Thiết kế kỹ thuật - Dự toán: “Xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai huyện Lạc Thuỷ, huyện Kim Bôi và 07 xã huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình”.

h 5 - Thông tư số 05/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 6 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc “Hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm địa chính”; 2. Khái niệm Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất. Bản đồ địa chính khác với bản đồ chuyên nghành thông thường ở chỗ bản đồ địa chính có tỷ lệ lớn và phạm vi rộng khắp mọi nơi trên toàn quốc. Bản đồ địa chính thường xuyên được cập nhật nhưng thay đổi hợp pháp của pháp luật đất đai, có thể cập nhật hàng ngày hoặc cập nhật theo định kỳ.

hiện nay ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, người ta hướng tới việc xây dựng bản đồ địa chính đa chức năng. Vì vậy, bản đồ địa chính còn có tính chất của bản đồ địa chính cơ bản quốc gia. [3] Bản đồ địa chính được dùng làm cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ trong công tác quản lý nhà nước về đất đai như: - Thống kê đất đai. - Giao đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp.

- Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và sở hữu nhà ở. - Xác nhận hiện trạng và theo dõi biến động về quyền sử dụng đất. - Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cải tạo đất, thiết kế xây dựng các điểm dân cư, qui hoạch giao thông, thuỷ lợi. - Lập hồ sơ thu hồi đất khi cần thiết.

- Giải quyết tranh chấp đất đai. Với điều kiện khoa học và công nghệ như hiện nay, bản đồ địa chính được thành lập ở hai dạng cơ bản là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính. Bản đồ giấy địa chính là loại bản đồ truyền thống, các thông tin được thể hiện toàn bộ trên giấy nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú. Bản đồ giấy cho ta thông tin rõ ràng, trực quan, dễ sử dụng.[3] h 6 Bản đồ số địa chính có nội dung thông tin tương tự như bản đồ giấy, song các thông tin này được lưu trữ dưới dạng số trong máy tính, sử dụng một hệ thống ký hiệu đã số hoá.

Các thông tin không gian lưu trữ dưới dạng toạ độ, còn thông tin thuộc tính sẽ được mã hoá. Khi thành lập bản đồ địa chính cần phải quan tâm đầy đủ đến các yêu cầu cơ bản sau: - Chọn tỷ lệ bản đồ địa chính phù hợp với vùng đất và loại đất. Ngoài ra, bản đồ địa chính cần thể hiện đầy đủ và chính xác các yếu tố: Giao thông, thủy lợi, thông tin, địa vật đặc trưng.Ở những vùng có độ chênh cao cần thể hiện cả về mặt địa hình. - Các yếu tố pháp lý được điều tra, được thể hiện chính xác và chặt chẽ.

Bản đồ địa chính phải có hệ thống tọa độ thống nhất, có phép chiếu phù hợp để các yếu tố trên bản đồ biến dạng nhỏ nhất. Từ các điểm chi tiết và bản vẽ sơ hoạ ngoài thực địa ta sử dụng thanh công cụ vẽ đường thẳng Place Smartline và chọn lớp cho từng đối tượng của chương trình Micorstation để nối các điểm đo chi tiết. Lần lượt thực hiện các công việc nối điểm theo bản vẽ sơ hoạ của tờ bản đồ khu vực xã Đú Sáng, ta thu được bản vẽ của khu vực đo vẽ như hình minh hoạ dưới đây. Lúc này các thửa đất trên bản vẽ thể hiện rõ vị trí hình dạng và một số địa vật đặc trưng của khu đo.

- Các yếu tố nội dung chính thể hiện trên bản đồ địa chính gồm: + Khung bản đồ; + Điểm khống chế tọa độ, độ cao Quốc gia các hạng, điểm địa chính, điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp, điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc ổn định; + Mốc địa giới hành chính, đường địa giới hành chính các cấp; + Mốc giới quy hoạch; chỉ giới hành lang bảo vệ an toàn giao thông, thủy lợi, đê điều, hệthống dẫn điện và các công trình công cộng khác có hành lang bảo vệ an toàn; + Ranh giới thửa đất, loại đất, số thứ tự thửa đất, diện tích thửa đất; h 7 + Nhà ở và công trình xây dựng khác: chỉ thể hiện trên bản đồ các công trình xây dựng chính phù hợp với mục đích sử dụng của thửa đất, trừcác công trình xây dựng tạm thời.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Ứng dụng công nghệ tin học và toàn đạc điện tử lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 tại xã Đú Sáng, Hòa Bình" tập trung vào việc áp dụng các công nghệ hiện đại như tin học và toàn đạc điện tử để xây dựng bản đồ địa chính với tỷ lệ chi tiết 1:1000. Phương pháp này không chỉ nâng cao độ chính xác trong việc quản lý đất đai mà còn giúp tối ưu hóa quy trình lập bản đồ, tiết kiệm thời gian và chi phí. Đây là một bước tiến quan trọng trong công tác quản lý đất đai, đặc biệt tại các khu vực nông thôn như xã Đú Sáng, Hòa Bình, nơi mà việc xác định ranh giới và quy hoạch đất đai còn nhiều thách thức.

Để hiểu sâu hơn về các vấn đề liên quan đến quản lý đất đai và quy hoạch, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu như Luận án tiến sĩ nghiên cứu ảnh hưởng một số yếu tố đến công tác phát triển quỹ đất phục vụ xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển đô thị thành phố Pleiku tỉnh Gia Lai, Luận án tiến sĩ nghiên cứu tiêu chí phân vùng thích nghi đất đai ứng dụng công nghệ cao cho sản xuất lúa và rau màu nghiên cứu cụ thể trong điều kiện tỉnh An Giang, và Luận án tiến sĩ phân bố đất nông nghiệp hộ gia đình trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Những tài liệu này sẽ cung cấp thêm góc nhìn chuyên sâu về các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đất đai và ứng dụng công nghệ trong lĩnh vực này.