Luận văn ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 32 tỷ lệ 1 1000 thị trấn phố lu huyện bảo thắng tỉnh lào cai

Luận văn trình bày ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử trong lập bản đồ địa chính thị trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng, Lào Cai.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Quản lý đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

63
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

1. PHẦN I: MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài

1.3. Ý nghĩa của đề tài

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Bản đồ địa chính

2.2. Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính

2.3. Cơ sở toán học của bản đồ địa chính

2.4. Lưới chiếu Gauss – Kruger

2.5. Phép chiếu UTM

3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.3. Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội huyện Bảo Thắng – tỉnh Lào Cai

3.4. Công tác quản lý đất đai

3.5. Thành lập mảnh bản đồ địa chính TT Phố Lu từ số liệu đo chi tiết

3.6. Công tác thành lập lưới khống chế đo vẽ

3.7. Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ địa chính bằng phần mềm Microstation v8i và phần mềm TMV

3.8. Phương pháp nghiên cứu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN

4.1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của xã Phố Lu

4.2. Đánh giá chung điều kiện tự nhiên- kinh tế xã hội thị trấn Phố Lu

4.3. Công tác quản lý đất đai

4.4. Thành lập mảnh bản đồ địa chính thị trấn Phố Lu từ số liệu đo chi tiết

4.5. Đo vẽ chi tiết, biên tập bản đồ bằng phần mềm Microstation và TMV

4.6. Đánh giá, nhận xét kết quả thành lập tờ bản đồ địa chính số 32 từ số liệu đo chi tiết

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Công nghệ tin học và toàn đạc điện tử trong lập bản đồ địa chính

Công nghệ tin họctoàn đạc điện tử đóng vai trò quan trọng trong việc thành lập bản đồ địa chính. Công nghệ này giúp tăng độ chính xác và hiệu quả trong quá trình đo đạc, xử lý dữ liệu và biên tập bản đồ. Ứng dụng công nghệ này không chỉ hỗ trợ việc quản lý đất đai mà còn đảm bảo tính pháp lý cao cho các tài liệu địa chính. Bản đồ địa chính được thành lập bằng phương pháp này đáp ứng yêu cầu của Bộ Tài nguyên và Môi trường, đặc biệt là trong việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

1.1. Vai trò của công nghệ tin học

Công nghệ tin học được sử dụng để xử lý và lưu trữ dữ liệu địa chính dưới dạng số. Các phần mềm như MicroStationTMV giúp biên tập bản đồ một cách chính xác và nhanh chóng. Hệ thống thông tin địa lý (GIS) cũng được ứng dụng để quản lý cơ sở dữ liệu đất đai, hỗ trợ công tác quản lý nhà nước về đất đai.

1.2. Ứng dụng toàn đạc điện tử

Toàn đạc điện tử là công cụ đo đạc hiện đại, giúp thu thập dữ liệu địa hình và địa vật một cách chính xác. Máy này được sử dụng để đo chi tiết các điểm khống chế, ranh giới thửa đất và các yếu tố địa lý khác. Kết quả đo được xử lý bằng phần mềm chuyên dụng, tạo nên bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 với độ chính xác cao.

II. Quy trình thành lập bản đồ địa chính tờ 32

Quy trình thành lập bản đồ địa chính tờ 32 tại Phố Lu, Bảo Thắng, Lào Cai bao gồm các bước đo đạc, xử lý số liệu và biên tập bản đồ. Công nghệ địa lýhệ thống thông tin địa lý được sử dụng để đảm bảo tính chính xác và thống nhất của bản đồ. Bản đồ địa chính này là tài liệu quan trọng trong quản lý đất đai, hỗ trợ việc thống kê, đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

2.1. Đo đạc và thu thập dữ liệu

Quá trình đo đạc được thực hiện bằng toàn đạc điện tử, thu thập dữ liệu về các điểm khống chế, ranh giới thửa đất và các yếu tố địa hình. Dữ liệu được lưu trữ và xử lý bằng phần mềm chuyên dụng, đảm bảo độ chính xác cao. Đo đạc địa chính là bước đầu tiên và quan trọng nhất trong quy trình thành lập bản đồ.

2.2. Biên tập và hoàn thiện bản đồ

Sau khi thu thập dữ liệu, quá trình biên tập bản đồ được thực hiện bằng các phần mềm như MicroStationTMV. Các yếu tố như ranh giới thửa đất, loại đất và công trình xây dựng được thể hiện rõ ràng trên bản đồ. Bản đồ địa chính tờ 32 sau khi hoàn thiện được sử dụng làm tài liệu pháp lý trong quản lý đất đai.

III. Ý nghĩa và ứng dụng thực tiễn

Việc thành lập bản đồ địa chính tờ 32 bằng công nghệ tin họctoàn đạc điện tử có ý nghĩa quan trọng trong quản lý đất đai. Bản đồ này không chỉ hỗ trợ công tác thống kê, đăng ký đất đai mà còn là cơ sở để giải quyết các tranh chấp liên quan đến đất đai. Ứng dụng công nghệ hiện đại giúp nâng cao hiệu quả và độ chính xác trong quản lý tài nguyên đất.

3.1. Hỗ trợ quản lý nhà nước về đất đai

Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản trong quản lý đất đai, hỗ trợ việc thống kê, đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Công nghệ tin họctoàn đạc điện tử giúp đảm bảo tính chính xác và pháp lý của các tài liệu này.

3.2. Giải quyết tranh chấp đất đai

Bản đồ địa chính được sử dụng làm cơ sở để giải quyết các tranh chấp liên quan đến đất đai. Độ chính xác cao của bản đồ giúp xác định rõ ranh giới và quyền sử dụng đất, đảm bảo công bằng trong quản lý tài nguyên đất.

01/03/2025
Luận văn ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 32 tỷ lệ 1 1000 thị trấn phố lu huyện bảo thắng tỉnh lào cai

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài. Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, không có khả năng tái tạo, hạn chế về không gian và vô hạn về thời gian sử dụng. Đất đai là yếu tố duy nhất của sự sống, nếu không có đất sẽ không có sản xuất và cũng không có sự tồn tại của con người.

Cho nên việc bảo vệ nguồn tài nguyên đất đai là một vấn đề hết sức quan trọng. Công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những công việc chính của công tác quản lý Nhà nước về đất đai đã được quy định trong Luật Đất Đai. Để quản lý đất đai một cách chặt chẽ theo một hệ thống tư liệu mang tính khoa học và kỹ thuật cao, cần thiết phải có bộ bản đồ địa chính chính quy và hồ sơ địa chính hoàn chỉnh theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Để bảo vệ quỹ đất đai của địa phương cũng như để phục vụ tốt hơn cho công tác quản lý đất đai thì bản đồ địa chính là một trong những tài liệu hết sức cần thiết, vì nó là nguồn tài liệu cơ sở cung cấp thông tin cho người quản lý, sử dụng đất đai, đồng thời là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính mang tính pháp lý cao.

Với tính chất hết sức quan trọng của hệ thống bản đồ địa chính. Để phục vụ mục đích trên, được sự đồng ý của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai, Công ty TNHH Vietmap đã tổ chức khảo sát, thu thập tài liệu lập Thiết kế kỹ thuật - Dự toán: Đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000, cấp giấy chứng nhận TT Phố Lu, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai. Với tính cấp thiết của việc phải xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho toàn khu vực TT Phố Lu, với sự phân công, giúp đỡ của Ban Giám hiệu trường Đại học Nông Lâm, Ban Chủ nhiệm Khoa Quản lý Tài nguyên, Công ty TNHH Vietmap với sự hướng dẫn của thầy giáo Th.s Nguyễn Đình Thi em tiến hành nghiên cứu đề h 2 tài “Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 19 tỷ lệ 1:1000 TT Phố Lu– huyện Bảo Thắng – tỉnh Lào Cai” 1. Mục đích nghiên cứu của đề tài.

- Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập một tờ bản đồ địa chính tỉ lệ 1:1000 tại TT Phố Lu– huyện Bảo Thắng – tỉnh Lào Cai. - Hỗ trợ việc quản lý hồ sơ địa chính và công tác quản lý nhà nước về đất đai cho UBND các cấp. - Nghiên cứu khả năng ứng dụng của công nghệ tin học bao gồm hệ thống phần mềm Trắc địa, máy Toàn đạc điện tử trong công tác thành lập bản đồ địa chính và quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên đất TT Phố Lu. Ý nghĩa của đề tài.

- Trong học tập và nghiên cứu khoa học. + Nắm vững các kiến thức về xây dựng cơ sở dữ liệu trên công nghệ GIS. + Sử dụng thành thạo công nghệ GIS. + Nâng cao kiến thức, kĩ năng và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác nghiên cứu sau này.

+ Vận dụng và phát huy những kiến thức đã học tập vào nghiên cứu. + Giúp sinh viên thu thập được những kinh nghiệm và kiến thức thực tế, củng cố và hoàn thiện kiến thức đã học. - Trong thực tiễn. + Qua nghiên cứu, tìm hiểu và ứng dụng máy toàn đạc điện tử trong công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai được nhanh hơn đầy đủ hơn và chính xác hơn.

+ Phục vụ tốt cho việc đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính theo công nghệ số, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ TN&MT. h 3 h 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Bản đồ địa chính. Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất.

Bản đồ địa chính khác với bản đồ chuyên nghành thông thường ở chỗ bản đồ địa chính có tỷ lệ lớn và phạm vi rộng khắp mọi nơi trên toàn quốc. Bản đồ địa chính thường xuyên được cập nhật nhưng thay đổi hợp pháp của pháp luật đất đai, có thể cập nhật hàng ngày hoặc cập nhật theo định kỳ. hiện nay ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, người ta hướng tới việc xây dựng bản đồ địa chính đa chức năng. Vì vậy, bản đồ địa chính còn có tính chất của bản đồ địa chính cơ bản quốc gia.

Bản đồ địa chính được dùng làm cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ trong công tác quản lý nhà nước về đất đai như: - Thống kê đất đai. - Giao đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp. - Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và sở hữu nhà ở. - Xác nhận hiện trạng và theo dõi biến động về quyền sử dụng đất.

- Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cải tạo đất, thiết kế xây dựng các điểm dân cư, qui hoạch giao thông, thuỷ lợi. - Lập hồ sơ thu hồi đất khi cần thiết. - Giải quyết tranh chấp đất đai. Với điều kiện khoa học và công nghệ như hiện nay, bản đồ địa chính được thành lập ở hai dạng cơ bản là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính.

Bản đồ giấy địa chính là loại bản đồ truyền thống, các thông tin được thể hiện toàn bộ trên giấy nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú. Bản đồ giấy cho ta thông tin rõ ràng, trực quan, dễ sử dụng. h 5 Bản đồ số địa chính có nội dung thông tin tương tự như bản đồ giấy, song các thông tin này được lưu trữ dưới dạng số trong máy tính, sử dụng một hệ thống ký hiệu đã số hoá. Các thông tin không gian lưu trữ dưới dạng toạ độ, còn thông tin thuộc tính sẽ được mã hoá.

Khi thành lập bản đồ địa chính cần phải quan tâm đầy đủ đến các yêu cầu cơ bản sau: - Chọn tỷ lệ bản đồ địa chính phù hợp với vùng đất và loại đất. Ngoài ra, bản đồ địa chính cần thể hiện đầy đủ và chính xác các yếu tố: Giao thông, thủy lợi, thông tin, địa vật đặc trưng.Ở những vùng có độ chênh cao cần thể hiện cả về mặt địa hình. - Các yếu tố pháp lý được điều tra, được thể hiện chính xác và chặt chẽ. Bản đồ địa chính phải có hệ thống tọa độ thống nhất, có phép chiếu phù hợp để các yếu tố trên bản đồ biến dạng nhỏ nhất.

Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính. Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính. Bản đồ địa chính được sử dụng trong quản lý đất đai là bộ bản đồ biên tập riêng cho từng đơn vị hành chính cơ sở xã, phường. Mỗi bộ bản đồ có thể là một hoặc nhiều tờ bản đồ ghép lại.

Để đảm bảo tính thống nhất, tránh nhầm lẫn và dễ dàng vận dụng trong quá trình thành lập cũng như trong quá trình sử dụng bản đồ và quản lý đất đai ta cần phải phân biệt và hiểu rõ bản chất các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính và các yếu tố phụ khác có liên quan. Yếu tố điểm: Điểm là một vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng mốc đặc biệt. Trong thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trưng trên đường biên thửa đất, các điểm đặc trưng của địa vật, địa hình. Trong địa chính cần quản lý dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng.

Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong nối qua các điểm thực địa. Đối với đoạn thẳng cần xác định và quản lý toạ độ hai điểm đầu và cuối, từ toạ độ có thể tính ra chiều dài và phương vị của đoạn thẳng. Đối với đường gấp khúc cần quản lý toạ độ các điểm đặc trưng của nó. Các h 6 đường cong có dạng hình học cơ bản có thể quản lý các yếu tố đặc trưng.

Tuy nhiên trên thực tế đo đạc nói chung và đo đạc địa chính nói riêng thường xác định đường cong bằng cách chia nhỏ đường cong tới mức các đoạn nhỏ của nó có thể coi là đoạn thẳng và nó được quản lý như một đường gấp khúc. Thửa đất: Là yếu tố đơn vị cơ bản của đất đai. Thửa đất là một mảnh tồn tại ở thực địa có diện tích xác định, được giới hạn bởi một đường bao khép kín, thuộc một chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất định. Trong mỗi thửa đất có thể có một hoặc một số loại đất.

Đường ranh giới thửa đất ở thực địa có thể là con đường, bờ ruộng, tường xây, hàng rào. hoặc đánh dấu bằng các dấu mốc theo quy ước của các chủ sử dụng đất. Các yếu tố đặc trưng của thửa đất là các điểm góc thửa, chiều dài các cạnh thửa và diện tích của nó. Thửa đất phụ: Trên mỗi thửa đất lớn có thể tồn tại các thửa nhỏ có đường ranh giới phân chia không ổn định, có các phần được sử dụng vào các mục đích khác nhau, trồng cây khác nhau, mức tính thuế khác nhau, thậm chí thường xuyên thay đổi chủ sử dụng đất.

Loại thửa này gọi là thửa đất phụ hay đơn vị tính thuế. Lô đất: Là vùng đất có thể gồm một hoặc nhiều loại đất. Thông thường lô đất được giới hạn bởi các con đường kênh mương, sông ngòi. Đất đai được chia lô theo điều kiện địa lý khác nhau như có cùng độ cao, độ dốc, theo điều kiện giao thông, thuỷ lợi, theo mục đích sử dụng hay cùng loại cây trồng.

Khu đất, xứ đồng: Đó là vùng đất gồm nhiều thửa đất, nhiều lô đất. Khu đất và xứ đồng thường có tên gọi riêng được đặt từ lâu. Thôn, bản, xóm, ấp: Đó là các cụm dân cư tạo thành một cộng đồng người cùng sống và lao động sản xuất trên một vùng đất. Các cụm dân cư thường có sự cố kết mạnh về các yếu tố dân tộc, tôn giáo nghề nghiệp.

Xã, phường: Là đơn vị hành chính cơ sở gồm nhiều thôn, bản hoặc đường phố.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Ứng Dụng Công Nghệ Tin Học Và Toàn Đạc Điện Tử Lập Bản Đồ Địa Chính Tờ 32 Tỷ Lệ 1:1000 Phố Lu, Bảo Thắng, Lào Cai" trình bày về việc áp dụng công nghệ hiện đại trong việc lập bản đồ địa chính, giúp nâng cao độ chính xác và hiệu quả trong công tác quản lý đất đai. Tài liệu này không chỉ cung cấp cái nhìn tổng quan về quy trình lập bản đồ mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của công nghệ tin học và toàn đạc điện tử trong việc cải thiện chất lượng dữ liệu địa chính. Độc giả sẽ nhận thấy những lợi ích rõ rệt từ việc ứng dụng công nghệ, như tiết kiệm thời gian, giảm thiểu sai sót và nâng cao khả năng truy cập thông tin.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến quản lý đất đai và bồi thường khi thu hồi đất, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật về minh bạch và công khai trong bồi thường hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và thực tiễn áp dụng. Ngoài ra, tài liệu Luận án tiến sĩ nghiên cứu ảnh hưởng một số yếu tố đến công tác phát triển quỹ đất phục vụ xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển đô thị thành phố pleiku tỉnh gia lai cũng sẽ cung cấp thêm thông tin hữu ích về phát triển quỹ đất. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn đánh giá thực trạng công tác thu hồi bồi thường giải phóng mặt bằng của một số dự án trên địa bàn thị xã từ sơn tỉnh bắc ninh để có cái nhìn sâu sắc hơn về thực tiễn bồi thường và giải phóng mặt bằng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực quản lý đất đai và các vấn đề liên quan.