Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là tài nguyên quốc gia có hạn về không gian nhưng vô hạn về thời gian sử dụng, giữ vai trò nền tảng cho mọi hoạt động sản xuất và đời sống xã hội. Theo quy định của Luật Đất đai và Bộ Tài nguyên và Môi trường, công tác đo đạc lập bản đồ địa chính, xây dựng hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những nội dung trọng tâm trong quản lý nhà nước về đất đai. Nhằm chuẩn hóa hệ thống dữ liệu quản lý tại địa phương, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai đã phối hợp cùng Công ty TNHH Vietmap triển khai thiết kế kỹ thuật – dự toán đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 tại thị trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai. Khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết yêu cầu kỹ thuật và thực tiễn đo đạc, biên tập bản đồ số phục vụ công tác quản lý địa chính tại địa bàn.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  1. Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập một tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 tại thị trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.
  2. Hỗ trợ công tác quản lý hồ sơ địa chính và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai cho Ủy ban nhân dân các cấp.
  3. Nghiên cứu khả năng tích hợp, ứng dụng của công nghệ tin học gồm hệ thống phần mềm trắc địa chuyên ngành và máy toàn đạc điện tử trong quy trình thành lập bản đồ địa chính và quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên đất tại thị trấn Phố Lu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình vận hành máy toàn đạc điện tử (South 312B), quy chuẩn tính toán bình sai lưới khống chế và ứng dụng hệ thống phần mềm MicroStation, TMV.Map/FAMIS để đo vẽ chi tiết, biên tập bản đồ địa chính.
  • Phạm vi không gian: Tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 trên địa bàn thị trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.
  • Phạm vi thời gian và địa điểm thực hiện: Thời gian thực tập và nghiên cứu diễn ra từ ngày 02/01/2018 đến ngày 25/04/2018 tại Công ty TNHH Vietmap và thực địa thị trấn Phố Lu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp đo vẽ, thành lập bản đồ

Cơ sở toán học và quy chuẩn trắc địa địa chính

Khóa luận áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 theo quyết định của Tổng cục Địa chính (tháng 7/2000) với các tham số:

  • Ellipsoid quy chiếu: WGS-84 (bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$; độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$).
  • Vận tốc góc tự quay quanh trục: $\omega = 7292115,0 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$.
  • Hằng số trọng trường Trái Đất: $GM = 3986005 \times 10^8\text{ m}^3/\text{s}^2$.
  • Điểm gốc tọa độ quốc gia: Điểm $N_00$ đặt tại Viện Công nghệ Địa chính, đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội.
  • Phép chiếu: Lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM, kinh tuyến trục quy định cho khu vực đo vẽ.

Quy tắc phân mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 được suy dẫn từ lưới chia mảnh chuẩn: từ mảnh 1:2000 (kích thước thực địa $1 \times 1\text{ km}$, khung trong $50 \times 50\text{ cm}$, diện tích 100 ha) chia thành 4 ô vuông ký hiệu a, b, c, d; mỗi mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 tương ứng kích thước thực địa $0,5 \times 0,5\text{ km}$, diện tích 25 ha, kích thước khung $50 \times 50\text{ cm}$.

Lưới khống chế đo vẽ đường chuyền kinh vĩ được thiết lập theo các tiêu chuẩn kỹ thuật quy định:

Chỉ tiêu kỹ thuật Đường chuyền cấp 1 (KV1) Đường chuyền cấp 2 (KV2)
Chiều dài tuyến tối đa ($[S]_{\max}$) khu vực nông thôn tỷ lệ 1:1000 900 m 500 m
Chiều dài tuyến tối đa ($[S]_{\max}$) khu vực đô thị tỷ lệ 1:1000 600 m 300 m
Sai số trung phương đo góc ($m_\beta$) 15" 15"
Sai số khép tương đối tuyến ($f_S / [S]$) 1:4000 1:2000
Chiều dài cạnh đơn lẻ 20 m – 400 m 20 m – 400 m
Giới hạn chênh lệch chiều dài 2 cạnh liền kề $\le 2,5$ lần $\le 2,5$ lần
Số cạnh tối đa trong một tuyến đường chuyền 15 cạnh 15 cạnh
Sai số trung phương đo cạnh sau bình sai $\le 0,05\text{ m}$ $\le 0,05\text{ m}$
Giới hạn sai số khép góc ($f_\beta$) $f_\beta = 2 m_\beta \sqrt{n}$ $f_\beta = 2 m_\beta \sqrt{n}$
Sai số khép độ cao đo đi - đo về ($f_h$) $\le \pm 100 \sqrt{L}\text{ mm}$ ($L$: km) $\le \pm 100 \sqrt{L}\text{ mm}$ ($L$: km)

Phương pháp nghiên cứu và công cụ kỹ thuật

  • Phương pháp thu thập, tổng hợp tài liệu: Thu thập số liệu địa giới, hệ thống mốc tọa độ, độ cao hiện có, báo cáo kinh tế – xã hội và hiện trạng quản lý đất đai từ UBND thị trấn Phố Lu và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bảo Thắng.
  • Phương pháp đo đạc ngoại nghiệp: Sử dụng máy toàn đạc điện tử South 312B (tích hợp khối đo khoảng cách điện tử EDM, kinh vĩ số DT và bộ vi xử lý CPU). Đo góc, cạnh đường chuyền khống chế theo 2 lần đo (đi và về). Đo chi tiết địa vật, ranh giới thửa đất theo phương pháp tọa độ cực: $$\Delta X_{A-P} = S \cdot \cos \alpha_{A-P}; \quad \Delta Y_{A-P} = S \cdot \sin \alpha_{A-P}$$ $$X_P = X_A + \Delta X_{A-P}; \quad Y_P = Y_A + \Delta Y_{A-P}$$ $$H_P = H_A + S \cdot \cot z + i_m - l_g$$
  • Phương pháp xử lý số liệu và biên tập bản đồ số: Sử dụng phần mềm Southchange để trút dữ liệu từ bộ nhớ máy toàn đạc; chuyển đổi chuỗi định dạng tệp từ .tcm sang .asc, chuẩn hóa sang .txt, xuất cấu trúc đồ họa .dxf. Sử dụng môi trường đồ họa MicroStation phối hợp phần mềm địa chính chuyên dụng TMV.Map (phiên bản 2010) để làm sạch hình học (MRFClean, MRFFlag), tạo vùng topology, gán nhãn thuộc tính, đánh số thửa tự động và tạo khung bản đồ địa chính tiêu chuẩn.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của việc xây dựng cơ sở dữ liệu và bản đồ địa chính chính quy theo Luật Đất đai; giới thiệu mục đích, ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài trong việc chuẩn hóa công tác đo đạc tại thị trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng dưới sự bảo trợ kỹ thuật của Công ty TNHH Vietmap và Khoa Quản lý Tài nguyên – Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

  • Khái niệm và nội dung bản đồ địa chính: Hệ thống hóa 8 yếu tố cơ bản (điểm trắc địa, đường ranh giới, thửa đất, thửa đất phụ, lô đất, khu đất/xứ đồng, thôn/bản/tổ dân phố, xã/phường) và 10 nhóm nội dung biểu thị trên bản đồ địa chính (ranh giới thửa, loại đất, công trình xây dựng, giao thông, thủy văn, địa mốc quy hoạch, dáng đất).
  • Cơ sở toán học: Phân tích lưới chiếu Gauss-Kruger (Ellipsoid Krasovsky 1946: $a = 6.378.245\text{ m}$, $b = 6.356.863,3\text{ m}$) và lưới chiếu UTM ($m_0 = 0,9996$); phân tích cấu trúc quy chuẩn Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 và quy tắc chia mảnh bản đồ địa chính các tỷ lệ từ 1:10000 đến 1:200.
  • Phương pháp đo vẽ và thiết bị: Quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử, nguyên lý xử lý số liệu trong bộ vi xử lý CPU của máy toàn đạc và các chỉ tiêu sai số kỹ thuật của đường chuyền kinh vĩ KV1, KV2.
  • Ứng dụng phần mềm tin học: Giới thiệu bộ công cụ Mapping Office (MicroStation, MGE, I/RASC, I/RASB, I/GEOVEC) và phần mềm TMV.Map trong xử lý trị đo, tạo cấu trúc topology véc-tơ, quản lý phân lớp thông tin và kết nối dữ liệu thuộc tính hồ sơ địa chính.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể địa bàn thực tập tại thị trấn Phố Lu, nội dung tiếp nhận kết quả bình sai lưới khống chế trắc địa, quy trình dẫn đạc phối hợp cán bộ địa chính xã để đo vẽ ranh giới thửa đất, nhà ở và các công trình kiến trúc. Mô tả chi tiết tiến trình kỹ thuật xử lý dữ liệu ngoại nghiệp từ máy South 312B qua phần mềm Southchange, đưa vào MicroStation và TMV.Map để tạo vùng, biên tập mảnh bản đồ địa chính số.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thị trấn Phố Lu

  • Vị trí và địa hình: Nằm tại trung tâm huyện Bảo Thắng, tiếp giáp các xã Xuân Quang, Trì Quang, Thái Niên, Sơn Hà, Sơn Hải. Địa hình thuộc dải thung lũng hẹp ven sông Hồng, phía Bắc và Tây là đồi núi gồ ghề, phía Nam và Đông tương đối bằng phẳng. Hạ tầng giao thông kết nối liên vùng qua Quốc lộ 4E, tuyến đường sắt Hà Nội – Lào Cai và đường cao tốc.
  • Khí hậu và thủy văn: Khí hậu nhiệt đới gió mùa gồm 2 mùa (mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau). Nhiệt độ trung bình $20^\circ\text{C} - 24^\circ\text{C}$ (tối đa $34^\circ\text{C}$), lượng mưa trung bình $1400 - 1500\text{ mm}$, tổng tích ôn trung bình $9855^\circ\text{C}$, tổng số giờ nắng đạt 2007 giờ/năm. Toàn thị trấn có 51,12 ha đất sông suối ao hồ và 36,42 ha mặt nước nuôi trồng thủy sản ven hệ thống sông Hồng.
  • Dân số và lao động: Năm 2017, dân số toàn thị trấn là 6.832 người với 1.571 hộ (bình quân 4–5 người/hộ), tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,42%, mật độ dân số đạt 790 người/km² (tính trên diện tích tự nhiên 1.642,13 ha). Thành phần dân tộc gồm người Kinh chiếm 80,57% (5.504 người) và các dân tộc khác chiếm 19,93% (1.328 người), phân bố trên 13 thôn/tổ dân phố:
STT Tên thôn / Bản / Tổ dân phố Số hộ Tổng số nhân khẩu Trong đó: Dân tộc Kinh Trong đó: Dân tộc khác Tỷ lệ phát triển dân số (%)
1 Phú Long 1 83 356 161 195 1,42
2 Phú Long 2 68 292 285 7 1,42
3 Phú Cường 1 98 421 356 65 1,42
4 Phú Cường 2 113 485 368 117 1,42
5 Phú Thịnh 1 125 537 451 86 1,42
6 Phú Thịnh 2 87 374 335 39 1,42
7 Phú Thịnh 3 178 765 612 153 1,42
8 Phú Thành 1 150 645 413 232 1,42
9 Phú Thành 2 143 614 452 162 1,42
10 Phú Thành 3 141 606 584 22 1,42
11 Tổ Dân Phố 1 135 580 465 115 1,42
12 Tổ Dân Phố 2 113 485 451 34 1,42
13 Tổ Dân Phố 3 137 672 571 101 1,42
Tổng Toàn thị trấn 1571 6832 5504 1328 1,42

Tổng số lao động năm 2017 là 3.150 người (1.521 nam, 1.629 nữ). Cơ cấu lao động: Nông lâm nghiệp có 2.165 người (512 người qua đào tạo, thu hút 53,69% lực lượng lao động); công nghiệp có 726 người (438 người qua đào tạo); thương mại – dịch vụ có 662 người (267 người qua đào tạo); lao động gián tiếp có 159 người.

2. Hiện trạng sử dụng đất và tài liệu bản đồ lưu trữ

Hiện trạng sử dụng đất thị trấn Phố Lu năm 2018 được thống kê với tổng diện tích 1.642,13 ha:

STT Loại đất theo hiện trạng sử dụng Diện tích (ha) Tỷ lệ cơ cấu (%)
1 Đất nông nghiệp 267,10 16,27
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp 231,10 14,07
- Đất trồng cây hàng năm 232,20 14,14
- Đất trồng cây hàng năm khác 14,20 0,86
- Đất trồng cây lâu năm 68,20 4,15
1.2 Đất lâm nghiệp 28,10 1,71
- Đất rừng sản xuất 119,20 7,26
- Đất rừng phòng hộ 30,30 1,85
1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản 36,20 2,20
2 Đất phi nông nghiệp 66,10 4,02
2.1 Đất ở tại nông thôn 60,20 3,67
2.2 Đất chuyên dùng 92,30 5,62
- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp 2,20 0,13
- Đất quốc phòng 2,30 0,14
- Đất có mục đích công cộng 31,10 1,89
- Đất giao thông 28,20 1,72
- Đất thủy lợi 68,30 4,16
- Đất công trình năng lượng 0,00 0,00
- Đất công trình bưu chính viễn thông 0,60 0,04
- Đất cơ sở y tế 4,70 0,29
- Đất cơ sở giáo dục - đào tạo 3,08 0,19
- Đất cơ sở thể dục - thể thao 3,30 0,20
2.3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng 1,40 0,09
2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 5,50 0,33
2.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 51,11 3,11
3 Đất chưa sử dụng 3,10 0,19
3.1 Đất bằng chưa sử dụng 1,20 0,07
3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng 3,10 0,19
Tổng Tổng diện tích đất tự nhiên 1642,13 100,00

Hệ thống tài liệu bản đồ địa chính hiện có lưu trữ tại UBND thị trấn Phố Lu gồm:

  • Tỷ lệ 1:10000: 01 tờ.
  • Tỷ lệ 1:1000: 42 tờ.
  • Tỷ lệ 1:500: 22 tờ.

3. Kết quả đo đạc và thành lập bản đồ địa chính số

  • Kết quả khống chế trắc địa: Lưới tọa độ được tính toán trong Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, Ellipsoid WGS-84. Toàn bộ khu đo thị trấn Phố Lu có tổng số 189 điểm đường chuyền kinh vĩ và 01 điểm địa chính cơ sở; số lượng điểm đo thực tế phục vụ trạm máy là 177 điểm.
  • Tiến trình xử lý kỹ thuật số liệu:
    1. Trút số liệu ngoại nghiệp: Sử dụng phần mềm Southchange trút tệp trị đo từ máy South 312B (tệp gốc định dạng .tcm).
    2. Chuyển đổi dữ liệu: Sử dụng chương trình TDC trong Southchange chuyển tệp .tcm sang định dạng .asc, kiểm tra và hiệu chỉnh các lỗi ghi nhận điểm đo.
    3. Tạo tệp tọa độ: Chuyển đổi tệp .asc thành tệp văn bản .txt chứa danh sách số hiệu điểm, tọa độ phẳng $(X, Y)$ và độ cao $(H)$.
    4. Phun điểm và vẽ nối chi tiết: Nạp tệp tọa độ vào phần mềm MicroStation (môi trường tệp thiết kế .dgn), triển khai phun điểm chi tiết lên bản vẽ và tiến hành số hóa nối các đỉnh thửa đất, tim đường, rãnh thoát nước, mép công trình xây dựng.
    5. Xử lý lỗi hình học và tạo vùng topology: Sử dụng các công cụ MRFClean và MRFFlag trên nền MicroStation để tìm, tự động sửa các lỗi hở đỉnh (undershoot), bắt vượt (overshoot), trùng đè đoạn thẳng, đảm bảo các đường ranh khép kín hoàn toàn thành từng vùng thửa đất độc lập.
    6. Biên tập thuộc tính và hoàn thiện bản đồ: Sử dụng phần mềm TMV.Map để tạo tâm thửa đất tự động, đánh số hiệu thửa đất, tạo bảng nhãn thửa (hiển thị số thửa, diện tích, loại đất), gán dữ liệu thuộc tính từ nhãn và tạo khung bản đồ địa chính tiêu chuẩn tỷ lệ 1:1000 kèm theo bảng chú giải và tọa độ góc khung.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Tổng hợp đầy đủ dữ liệu hiện trạng tự nhiên, dân sinh (6.832 nhân khẩu, 1.571 hộ), cơ cấu lao động (3.150 người) và hiện trạng phân bổ 1.642,13 ha đất đai của thị trấn Phố Lu năm 2018.
  • Xử lý hoàn chỉnh chuỗi dữ liệu đo đạc thực địa từ hệ thống 189 điểm lưới kinh vĩ khống chế và 177 điểm trạm đo trên máy toàn đạc South 312B.
  • Hoàn thành quy trình công nghệ chuẩn hóa tệp đo từ .tcm sang .asc, .txt, .dxf và .dgn, ứng dụng thành công các mô-đun Clean/Flag của MicroStation và phần mềm TMV.Map để xử lý lỗi topology, tạo tâm thửa, gán nhãn thuộc tính và xuất mảnh bản đồ địa chính số tỷ lệ 1:1000 tại thị trấn Phố Lu.

Đề xuất và giải pháp của tác giả

  • Tiếp tục tăng cường kiểm soát quy trình thủ tục hành chính về đất đai, nâng cao năng lực quản lý nhà nước về tài nguyên đất và môi trường tại cấp thị trấn.
  • Đẩy mạnh công tác đối soát thực địa để hoàn thiện việc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chỉnh lý các sai sót trên giấy chứng nhận cũ dựa trên nền dữ liệu bản đồ địa chính số đo vẽ mới.
  • Khai thác đồng bộ cơ sở dữ liệu không gian bản đồ số và hồ sơ địa chính để theo dõi biến động đất đai, phục vụ kịp thời công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và giao đất, thu hồi đất.

Đóng góp thực tiễn

Khóa luận đã minh chứng tính khả thi và độ chính xác của việc kết hợp thiết bị đo toàn đạc điện tử South 312B với hệ phần mềm địa chính chuẩn (MicroStation v8i và TMV.Map/FAMIS) tại địa bàn trung du miền núi có địa hình phân cắt phức tạp như thị trấn Phố Lu, cung cấp tài liệu kỹ thuật trực tiếp cho dự án đo vẽ bản đồ địa chính do Công ty TNHH Vietmap phối hợp triển khai.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Tác giả tham gia vào quy trình thực tập ở giai đoạn đơn vị đo đạc đã hoàn thành công tác lập lưới khống chế đường chuyền kinh vĩ, do đó nội dung nghiên cứu chỉ tập trung từ khâu trút số liệu bình sai, đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp đến xử lý số liệu biên tập bản đồ số trên phần mềm; chưa trực tiếp chủ trì từ bước khảo sát thiết kế kỹ thuật – dự toán ban đầu và chôn mốc cấp cao. Phạm vi thực nghiệm công nghệ giới hạn trên một tờ bản đồ địa chính đơn lẻ trong tổng số 42 tờ tỷ lệ 1:1000 của toàn thị trấn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy trình đo vẽ, đối soát thực địa và biên tập hoàn chỉnh đồng bộ toàn bộ 42 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 của thị trấn Phố Lu; tích hợp toàn diện cơ sở dữ liệu không gian bản đồ địa chính với cơ sở dữ liệu thuộc tính hồ sơ địa chính để xây dựng hệ thống thông tin đất đai (LIS) đồng bộ phục vụ văn phòng đăng ký đất đai.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Trắc địa – Bản đồ, Địa chính môi trường trong việc tìm hiểu quy trình công nghệ đo đạc ngoại nghiệp bằng máy toàn đạc điện tử kết hợp phần mềm MicroStation và TMV.Map.
  • Cán bộ kỹ thuật đo đạc địa chính tại các công ty tư vấn trắc địa bản đồ và cán bộ địa chính cấp xã/thị trấn trong việc tra cứu các bảng chỉ tiêu kỹ thuật đường chuyền kinh vĩ (KV1, KV2), công thức tính toán tọa độ cực, quy chuẩn chia mảnh bản đồ địa chính từ 1:10000 đến 1:200 và quy trình xử lý lỗi hình học topology.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ sở toán học được áp dụng để xây dựng bản đồ địa chính tại thị trấn Phố Lu gồm những tham số nào?

Bản đồ được thiết lập trong Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, Ellipsoid quy chiếu WGS-84 với bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$, điểm gốc tọa độ quốc gia $N_00$ tại Hà Nội và sử dụng phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM.

2. Các chỉ tiêu kỹ thuật khống chế đo vẽ đối với đường chuyền kinh vĩ cấp 1 (KV1) tỷ lệ 1:1000 khu vực nông thôn là gì?

Chiều dài tuyến tối đa quy định là 900 m, sai số trung phương đo góc $m_\beta = 15"$, sai số khép tương đối tuyến $f_S / [S] = 1:4000$, chiều dài cạnh từ 20 m đến 400 m (chênh lệch cạnh kề $\le 2,5$ lần, số cạnh $\le 15$), sai số trung phương đo cạnh sau bình sai $\le 0,05\text{ m}$ và sai số khép góc $f_\beta \le 2 m_\beta \sqrt{n}$.

3. Quy trình chuyển đổi và xử lý chuỗi định dạng tệp từ máy đo South 312B vào phần mềm đồ họa diễn ra như thế nào?

Dữ liệu đo được trút từ máy South 312B bằng phần mềm Southchange dưới dạng tệp .tcm. Sau đó, chương trình TDC chuyển đổi .tcm sang .asc để rà soát lỗi trị đo, tiếp tục xuất sang tệp tọa độ .txt và chuyển thành tệp định dạng .dxf để nạp vào môi trường đồ họa MicroStation (tệp .dgn).

4. Tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu các loại đất chính của thị trấn Phố Lu năm 2018 được phân bổ như thế nào?

Tổng diện tích tự nhiên là 1.642,13 ha. Trong đó: Đất nông nghiệp chiếm 267,10 ha (16,27%); Đất phi nông nghiệp chiếm 66,10 ha (4,02% - bao gồm 60,20 ha đất ở nông thôn và 92,30 ha đất chuyên dùng); Đất chưa sử dụng chiếm 3,10 ha (0,19%).

5. Phần mềm TMV.Map và MicroStation đảm nhiệm các chức năng kỹ thuật nào trong khâu biên tập bản đồ địa chính?

MicroStation cung cấp môi trường đồ họa véc-tơ nền tảng cùng các công cụ MRFClean, MRFFlag để sửa lỗi hình học (bắt điểm hở, xóa đoạn thừa). TMV.Map thực hiện tạo vùng topology, tự động tính diện tích, tạo tâm thửa, đánh số thửa tự động, tạo nhãn thông tin thửa đất và tạo khung bản đồ địa chính tiêu chuẩn.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Phạm Anh Tuấn đã chuẩn hóa quy trình công nghệ kết hợp giữa thiết bị đo toàn đạc điện tử South 312B và các phần mềm chuyên ngành MicroStation, TMV.Map để xây dựng bản đồ địa chính số tỷ lệ 1:1000 tại thị trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai. Kết quả nghiên cứu phản ánh chi tiết hiện trạng tự nhiên, dân sinh, cơ cấu 1.642,13 ha đất đai và xử lý kỹ thuật thành công hệ thống dữ liệu từ 189 điểm khống chế kinh vĩ sang cấu trúc bản đồ địa chính số chuẩn topology. Đây là công trình thực nghiệm kỹ thuật có giá trị thực tiễn cao, đóng góp trực tiếp cho công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.