Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính, xây dựng hồ sơ địa chính và đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là nhiệm vụ trọng tâm trong quản lý nhà nước về đất đai. Nhằm quản lý chặt chẽ quỹ đất theo hệ thống dữ liệu có độ chính xác cao, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành các quy định chuẩn hóa về bản đồ địa chính chính quy trên nền tảng công nghệ số.

Tại tỉnh Lạng Sơn nói chung và huyện Hữu Lũng nói riêng, do nguồn kinh phí qua các thời kỳ còn hạn chế và quy chuẩn kỹ thuật thay đổi, công tác đo đạc địa chính trước đây chưa được triển khai đồng bộ. Hệ thống bản đồ địa chính cũ của xã Đồng Tân chủ yếu được lập từ năm 1996 ở các tỷ lệ 1:1000 và 1:2000. Trải qua quá trình phát triển kinh tế - xã hội cùng các biến động tự nhiên, ranh giới và hiện trạng sử dụng đất đã thay đổi đáng kể, đòi hỏi phải đo đạc chỉnh lý và thành lập bản đồ địa chính mới phục vụ công tác quản lý hiện đại.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm hai nhiệm vụ cụ thể:

  1. Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập một mảnh bản đồ địa chính tờ số 78 tỷ lệ 1:1000 tại xã Đồng Tân, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn.
  2. Đánh giá ưu, nhược điểm của công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử trong công tác thành lập bản đồ địa chính và quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên đất tại địa bàn nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình công nghệ đo vẽ thành lập bản đồ địa chính sử dụng máy toàn đạc điện tử kết hợp các phần mềm chuyên ngành gồm MicroStation V8i, gCadas, DPSurvey và T_COM.
  • Phạm vi không gian: Tờ bản đồ địa chính số 78 tỷ lệ 1:1000 với diện tích 11,83 ha tại khu vực thôn Gốc Me, xã Đồng Tân, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện trong thời gian từ ngày 07/01/2020 đến ngày 07/05/2020.

Cơ sở lý thuyết, pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Khung pháp lý và cơ sở toán học bản đồ

Nghiên cứu căn cứ vào hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành của ngành tài nguyên và môi trường:

  • Luật Đất đai năm 2013 (Điều 3 quy định về khái niệm và tính pháp lý của bản đồ địa chính).
  • Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
  • Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  • Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính.
  • Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT quy định về bản đồ địa chính, hệ thống tỷ lệ đo vẽ theo mật độ thửa trung bình ($M_t$), phân mảnh bản đồ và các hạn sai kỹ thuật trong trắc địa.
  • Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
  • Thông tư số 05/2009/TT-BTNMT hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm địa chính.
  • Quyết định số 2182/QĐ-UBND ngày 11/11/2019 và Quyết định số 3605/QĐ-UBND ngày 26/12/2019 của UBND tỉnh Lạng Sơn phê duyệt thiết kế kỹ thuật - dự toán và đơn vị thi công đo đạc chỉnh lý, lập hồ sơ địa chính trên địa bàn huyện Hữu Lũng.

Cơ sở toán học của bản đồ địa chính tuân thủ Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000:

  • Elipsoid quy chiếu: WGS-84 với bán trục lớn $a = 6378137,257223563\text{ m}$, hằng số trọng trường Trái Đất $GM = 3986005 \times 10^8\text{ m}^3/\text{s}^2$, tốc độ quay quanh trục $\omega = 7292115 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$.
  • Phép chiếu: Lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM quốc tế, múi chiếu $3^\circ$ và $6^\circ$, hệ số điều chỉnh tỷ lệ chiều dài $k_0 = 0,9996$.
  • Điểm gốc tọa độ $N_{00}$ đặt tại Viện Nghiên cứu Địa chính (Hà Nội); gốc độ cao quốc gia tại Hòn Dấu (Hải Phòng); gốc tọa độ phẳng $X = 0\text{ km}, Y = 500\text{ km}$.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp kỹ thuật trắc địa và xử lý dữ liệu địa chính số:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Kế thừa số liệu địa giới hành chính, hệ thống mốc tọa độ, tài liệu bản đồ lưu trữ các giai đoạn 1995, 1996, 2015 và các báo cáo kinh tế - xã hội từ UBND xã Đồng Tân và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hữu Lũng.
  • Phương pháp đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa: Sử dụng máy toàn đạc điện tử Leica để đo mạng lưới khống chế đo vẽ (đo đi và đo về) và đo chi tiết các ranh giới thửa đất, địa vật bằng phương pháp tọa độ cực. Tọa độ điểm chi tiết ($P$) từ trạm máy ($A_1$) được xác định theo công thức: $$X_P = X_{A1} + D_{X(A1-P)} = X_{A1} + S \cdot \cos\alpha_{A1-P}$$ $$Y_P = Y_{A1} + D_{Y(A1-P)} = Y_{A1} + S \cdot \sin\alpha_{A1-P}$$
  • Phương pháp xử lý dữ liệu và nội nghiệp: Ứng dụng phần mềm DPSurvey 2.9 để trút dữ liệu từ máy toàn đạc điện tử và bộ thu tín hiệu RTK-GNSS ComNav T300 sang định dạng tệp văn bản (.txt); dùng T_COM để chuẩn hóa dữ liệu; chuyển đổi dữ liệu sang nền đồ họa MicroStation V8i và ứng dụng phần mềm gCadas phiên bản 2015 để sửa lỗi hình học, tạo vùng thửa đất (topology), gán nhãn thuộc tính, đánh số thửa và tạo khung bản đồ.
  • Phương pháp kiểm tra, đối soát thực địa: Kiểm tra tính tiếp biên giữa các tờ bản đồ, đối soát ranh giới vẽ trên bản đồ với hiện trạng quản lý ngoài thực địa để chỉnh sửa trước khi in và nghiệm thu.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính chính quy phục vụ quản lý nhà nước về đất đai tại xã Đồng Tân, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn. Xác định rõ mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu là tờ bản đồ địa chính số 78 tỷ lệ 1:1000 và ý nghĩa thực tiễn của việc chuẩn hóa dữ liệu bản đồ địa chính theo công nghệ số.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa toàn diện cơ sở khoa học của bản đồ địa chính, bao gồm khái niệm, các yếu tố nội dung cơ bản (ranh giới thửa đất, hệ thống giao thông, thủy văn, công trình xây dựng, địa giới hành chính, mốc quy hoạch, dáng đất). Trình bày cơ sở toán học hệ tọa độ VN-2000, quy định phân mảnh và xác định tỷ lệ đo vẽ theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.

Chương này trình bày chi tiết các tiêu chuẩn kỹ thuật của lưới khống chế đo vẽ, bao gồm đường chuyền kinh vĩ cấp 1 và cấp 2:

Chỉ tiêu kỹ thuật Lưới khống chế đo vẽ cấp 1 Lưới khống chế đo vẽ cấp 2
Sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai so với điểm gốc $\le 5\text{ cm}$ $\le 7\text{ cm}$
Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai $\le 1/25.000$ $\le 1/10.000$
Sai số khép tương đối giới hạn $\le 1/10.000$ $\le 1/5.000$
Sai số trung phương đo góc $\le 5''$ $\le 5''$
Sai số giới hạn khép góc ($n$: số góc đo) $\le 5\sqrt{n}''$ $\le 5\sqrt{n}''$

Tổng quan giới thiệu cấu tạo máy toàn đạc điện tử (khối đo khoảng cách điện tử EDM, máy kinh vĩ số DT, bộ vi xử lý CPU), quy trình đo tọa độ cực ngoại nghiệp và các module chức năng của phần mềm MicroStation V8i kết hợp phần mềm gCadas 2015 (nhập số liệu, tạo topology, quản lý hồ sơ thửa đất, cơ sở dữ liệu địa chính và kiểm kê đất đai). Đồng thời, nêu thực trạng đo đạc bản đồ tại TP. Hồ Chí Minh và tình hình thực hiện dự án đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính tại 24 xã, thị trấn thuộc huyện Hữu Lũng theo phê duyệt của UBND tỉnh Lạng Sơn.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể địa bàn nghiên cứu tại xã Đồng Tân thuộc vùng dự án của Công ty Cổ phần Tài nguyên và Môi trường Phương Bắc, thời gian triển khai từ 07/01/2020 đến 07/05/2020. Quy định rõ 4 nội dung nghiên cứu chính:

  1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng quản lý sử dụng đất của xã Đồng Tân.
  2. Đo vẽ chi tiết và thành lập tờ bản đồ địa chính số 78 tỷ lệ 1:1000.
  3. Biên tập bản đồ bằng phần mềm MicroStation V8i và gCadas.
  4. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm của trang thiết bị đo đạc và phần mềm ứng dụng.

Xây dựng quy trình kỹ thuật 4 bước: Thu thập tài liệu $\rightarrow$ Đo đạc ngoại nghiệp $\rightarrow$ Xử lý nội nghiệp và biên tập trên máy tính $\rightarrow$ Đối soát thực địa, nghiệm thu và in bản đồ.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu & thảo luận

Trình bày kết quả điều tra tổng hợp về điều kiện tự nhiên, tài nguyên và kinh tế - xã hội của xã Đồng Tân. Xã có diện tích tự nhiên là 2.660,00 ha; tiếp giáp các xã Yên Vượng, Cai Kinh, Hồ Sơn, Sơn Hà, Nhật Tiến và thị trấn Hữu Lũng. Địa hình chia cắt mạnh giữa núi đá vôi phía Bắc (cao 450 - 500 m, chiếm trên 25% diện tích) và vùng đồi núi đất phía Nam (cao khoảng 100 m). Toàn xã có 1.675 hộ với 6.572 nhân khẩu.

Thống kê tài nguyên đất đai phân theo nguồn gốc thổ nhưỡng gồm 5 nhóm chính: đất nâu vàng trên phù sa cổ ($F_p$) chiếm diện tích lớn nhất với 597,94 ha (35,5%), đất vàng nhạt trên cát ($F_q$) 396,6 ha (27,6%), đất đỏ vàng trên phiến thạch sét ($F_s$) 248,7 ha (14,7%), đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ ($D$) 199,3 ha (11,85%) và đất phù sa không được bồi ($P$) 150 ha (8,92%). Diện tích rừng sản xuất đạt 696,28 ha (chiếm 26,17% diện tích tự nhiên).

Số liệu hiện trạng sử dụng đất xã Đồng Tân tính đến tháng 12/2019 được tổng hợp như sau:

STT Loại đất Mã đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Đất nông nghiệp NNP 1.870,13 70,30
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 1.156,10 43,46
- Đất trồng cây hàng năm (LUA, HNK) CHN 415,86 15,63
- Đất trồng cây lâu năm CLN 740,24 27,83
1.2 Đất lâm nghiệp (rừng sản xuất) LNP 696,28 26,17
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 17,75 0,67
2 Đất phi nông nghiệp PNN 573,72 21,57
2.1 Đất ở tại nông thôn ONT 117,00 4,40
2.2 Đất chuyên dùng CDG 393,12 14,78
- Đất quốc phòng CQP 228,30 8,58
- Đất có mục đích công cộng CCC 99,10 3,73
2.3 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 44,70 1,68
2.4 Đất phi nông nghiệp khác (tín ngưỡng, nghĩa trang...) PNK 18,90 0,71
3 Đất chưa sử dụng CSD 216,52 8,14
3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 3,10 0,12
3.2 Núi đá không có rừng cây NCS 216,42 8,14
Tổng Tổng diện tích đất tự nhiên - 2.660,00 100,00

Về tài liệu bản đồ hiện có, tác giả đã thu thập: 31 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 và 30 tờ tỷ lệ 1:2000 (năm 1996); 01 tờ bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:10.000 (năm 2015); 01 tờ bản đồ địa giới hành chính tỷ lệ 1:25.000 (năm 1995).

Về kết quả đo đạc tờ bản đồ địa chính số 78 (thôn Gốc Me):

  • Xây dựng, tính toán bình sai 15 điểm khống chế đo vẽ bằng máy Leica.
  • Đo vẽ chi tiết ranh giới thửa đất trên diện tích 11,83 ha; trong đó đất nông nghiệp chiếm ưu thế với 93,5%, các loại đất khác chiếm 6,5%.
  • Quy trình xử lý dữ liệu: Trút số liệu từ máy Leica sang máy tính qua phần mềm DPSurvey 2.9 tạo tệp định dạng .txt; dùng T_COM mở và xử lý tệp; nhập dữ liệu tọa độ vào MicroStation V8i; số hóa kết nối các điểm đo bằng công cụ Place Smartline theo sơ họa hiện trường.
  • Quy trình biên tập trên phần mềm gCadas: Kết nối cơ sở dữ liệu thuộc tính, kiểm tra và sửa lỗi tự động/thủ công, tạo vùng thửa đất (Topology), gán nhãn loại đất và chủ sử dụng, đánh số hiệu thửa đất tự động, gán khung bản đồ theo quy chuẩn Phụ lục số 01 kèm Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
  • Tiến hành đối soát thực địa, kiểm tra tiếp biên và in ấn sản phẩm bản đồ gốc.

Đánh giá kỹ thuật:

  • Thiết bị Leica TS02: Tốc độ đo nhanh, độ chính xác cao, thao tác thuận tiện, truyền dữ liệu ổn định; tuy nhiên máy phụ thuộc vào nguồn pin và gặp khó khăn khi thời tiết mưa ẩm hoặc sương mù vùng núi.
  • Phần mềm gCadas: Tự động hóa cao khâu tạo topology, sửa lỗi hình học, biên tập nhãn quy chủ nhanh chóng, xuất dữ liệu đồng bộ; tuy nhiên yêu cầu cấu hình máy tính đồ họa tốt và người vận hành phải nắm vững quy trình xử lý lỗi tiếp biên.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng hợp toàn bộ kết quả thực hiện thành lập tờ bản đồ địa chính số 78 tỷ lệ 1:1000 đạt yêu cầu kỹ thuật theo quy định hiện hành. Tác giả kiến nghị các cấp quản lý tiếp tục đầu tư trang thiết bị đo đạc số hiện đại, đẩy nhanh tiến độ hoàn thiện bản đồ địa chính cho toàn bộ các tờ còn lại của xã Đồng Tân và tăng cường bồi dưỡng nghiệp vụ phần mềm địa chính cho cán bộ cấp cơ sở.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Thành lập hoàn chỉnh 01 tờ bản đồ địa chính số 78 tỷ lệ 1:1000 tại thôn Gốc Me, xã Đồng Tân với diện tích đo vẽ 11,83 ha, thể hiện chính xác ranh giới của toàn bộ các thửa đất (93,5% diện tích là đất nông nghiệp, 6,5% là đất phi nông nghiệp và đất khác).
  • Thiết lập và bình sai hệ thống lưới khống chế đo vẽ gồm 15 điểm mốc trắc địa phục vụ đo vẽ chi tiết và làm cơ sở đối soát lâu dài.
  • Xây dựng quy trình xử lý dữ liệu khép kín từ trắc địa ngoại nghiệp đến biên tập bản đồ số: Máy toàn đạc Leica TS02 / RTK-GNSS $\rightarrow$ DPSurvey 2.9 $\rightarrow$ T_COM $\rightarrow$ MicroStation V8i $\rightarrow$ gCadas 2015.
  • Hoàn thành đầy đủ hồ sơ kỹ thuật bản đồ gồm bản đồ địa chính dạng số (.dgn), hệ thống nhãn thông tin thửa đất, dữ liệu topology không lỗi và bảng biểu diện tích thửa đất theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Giải pháp và kiến nghị

  • Hoàn thiện đo đạc khép kín: Đề nghị UBND huyện Hữu Lũng và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lạng Sơn tiếp tục bố trí kinh phí để hoàn thành đo đạc địa chính chính quy cho toàn bộ 2.660 ha của xã Đồng Tân theo Đề án đã phê duyệt.
  • Quản lý và khai thác cơ sở dữ liệu: Ứng dụng sản phẩm bản đồ số mới lập để thực hiện đồng bộ công tác đăng ký đất đai, cấp mới và đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập sổ địa chính và sổ mục kê điện tử.
  • Đào tạo kỹ thuật: Đề xuất tổ chức tập huấn chuyên sâu về các phần mềm chuyên ngành (gCadas, MicroStation V8i) cho cán bộ địa chính cấp xã nhằm nâng cao năng lực cập nhật biến động đất đai thường xuyên.

Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn

  • Đóng góp thực tiễn: Cung cấp sản phẩm bản đồ địa chính số tờ số 78 có độ chính xác cao, bổ sung trực tiếp vào hệ thống hồ sơ địa chính phục vụ công tác quản lý đất đai tại địa phương.
  • Đóng góp phương pháp: Chuẩn hóa quy trình kết hợp thiết bị đo đạc điện tử với chuỗi phần mềm chuyên ngành trong điều kiện địa hình bán sơn địa phức tạp, minh chứng cho tính hiệu quả của phần mềm gCadas trong việc giảm thời gian nội nghiệp và hạn chế sai sót khi tạo vùng thửa đất.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do giới hạn thời gian thực tập tốt nghiệp (4 tháng) và nguồn lực cá nhân, phạm vi đo vẽ thực nghiệm mới chỉ thực hiện trên 01 tờ bản đồ địa chính (tờ số 78) với diện tích 11,83 ha tại thôn Gốc Me, chưa triển khai đo vẽ đồng loạt trên toàn bộ địa bàn xã Đồng Tân (tổng diện tích 2.660 ha). Khu vực đo vẽ chủ yếu tập trung ở đất nông nghiệp, chưa bao quát các khu vực địa hình núi đá hiểm trở chiếm trên 25% diện tích tự nhiên của xã.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng ứng dụng quy trình công nghệ đo đạc số và phần mềm gCadas cho toàn bộ các tờ bản đồ địa chính còn lại của xã Đồng Tân; nghiên cứu tích hợp dữ liệu bản đồ địa chính không gian với cơ sở dữ liệu thuộc tính để xây dựng hệ thống thông tin đất đai (LIS) đồng bộ phục vụ chính quyền điện tử cấp huyện.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Tài liệu hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Kỹ thuật trắc địa - Bản đồ, Địa chính và Quản lý tài nguyên môi trường trong quá trình làm khóa luận tốt nghiệp hoặc đồ án môn học.
  • Nội dung tham khảo trọng tâm:
    • Phương pháp thiết kế và tính toán hạn sai lưới khống chế đường chuyền kinh vĩ theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
    • Hướng dẫn chi tiết từng bước trút dữ liệu từ máy toàn đạc Leica qua phần mềm DPSurvey 2.9 và chuẩn hóa tệp số liệu bằng T_COM.
    • Quy trình kỹ thuật biên tập bản đồ địa chính trên nền MicroStation V8i và phần mềm gCadas 2015 (xử lý lỗi ranh thửa, tạo topology, gán nhãn quy chủ, tạo khung bản đồ).

Câu hỏi thường gặp

1. Bản đồ địa chính tờ số 78 xã Đồng Tân được thành lập theo hệ quy chiếu và tỷ lệ nào?

Bản đồ địa chính tờ số 78 được thành lập trong Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, Elipsoid WGS-84, lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM quốc tế múi chiếu $3^\circ$ (hệ số biến thiên chiều dài $k_0 = 0,9996$) ở tỷ lệ 1:1000.

2. Quy mô diện tích và cơ cấu loại đất của tờ bản đồ địa chính số 78 là bao nhiêu?

Tờ bản đồ địa chính số 78 có tổng diện tích đo vẽ là 11,83 ha tại thôn Gốc Me; trong đó đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ áp đảo với 93,5% tổng diện tích, còn lại là các loại đất phi nông nghiệp và đất khác chiếm 6,5%.

3. Tác giả đã sử dụng chuỗi thiết bị và phần mềm tin học nào trong quá trình thành lập bản đồ?

  • Thiết bị ngoại nghiệp: Máy toàn đạc điện tử Leica TS02 kết hợp thiết bị định vị vệ tinh RTK-GNSS ComNav T300.
  • Phần mềm nội nghiệp: DPSurvey 2.9 (trút số liệu), T_COM (chuyển đổi tệp dữ liệu), MicroStation V8i (nền tảng đồ họa số hóa điểm và ranh thửa) và gCadas 2015 (sửa lỗi hình học, tạo topology, gán thông tin thuộc tính, đánh số thửa và xuất bản đồ).

4. Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất của toàn xã Đồng Tân năm 2019 được ghi nhận như thế nào?

Tổng diện tích tự nhiên của xã là 2.660,00 ha; bao gồm:

  • Đất nông nghiệp: 1.870,13 ha (chiếm 70,30% diện tích tự nhiên).
  • Đất phi nông nghiệp: 573,72 ha (chiếm 21,57% diện tích tự nhiên).
  • Đất chưa sử dụng: 216,52 ha (chiếm 8,14% diện tích tự nhiên, phần lớn là núi đá không có rừng cây với 216,42 ha).

5. Lưới khống chế đo vẽ phục vụ thành lập tờ bản đồ số 78 gồm bao nhiêu điểm và có chỉ tiêu hạn sai gì?

Lưới khống chế đo vẽ gồm 15 điểm mốc đã được chôn mốc ổn định ngoài thực địa và tính toán bình sai. Theo tiêu chuẩn lưới khống chế cấp 1, sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai so với điểm gốc đạt $\le 5\text{ cm}$, sai số trung phương tương đối cạnh đạt $\le 1/25.000$ và sai số khép tương đối giới hạn đạt $\le 1/10.000$.


Kết luận

Khóa luận đã hoàn thành việc nghiên cứu và ứng dụng đồng bộ máy toàn đạc điện tử Leica cùng chuỗi phần mềm tin học chuyên ngành (DPSurvey, MicroStation V8i, gCadas) để đo vẽ, biên tập thành công tờ bản đồ địa chính số 78 tỷ lệ 1:1000 tại thôn Gốc Me, xã Đồng Tân, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn với diện tích 11,83 ha. Sản phẩm bản đồ đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật về cơ sở toán học VN-2000, cấu trúc hình học topology và nhãn thuộc tính theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Công trình cung cấp tài liệu kỹ thuật có độ chính xác cao phục vụ công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa phương, đồng thời là tài liệu tham khảo thực nghiệm cho sinh viên và cán bộ kỹ thuật ngành Quản lý đất đai.