Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên có hạn về không gian nhưng có giá trị sử dụng lâu dài, đóng vai trò là tư liệu sản xuất đặc biệt và địa bàn phân bố các hoạt động kinh tế - xã hội. Theo quy định của Luật Đất đai, các công tác đo đạc lập bản đồ địa chính, xây dựng hồ sơ địa chính, đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những nội dung trọng tâm trong quản lý nhà nước về đất đai. Để quản lý đất đai chặt chẽ, đồng bộ và khoa học, việc xây dựng bộ bản đồ địa chính chính quy và hoàn chỉnh hồ sơ địa chính theo quy chuẩn của Bộ Tài nguyên và Môi trường là yêu cầu cấp thiết đối với từng đơn vị hành chính cơ sở.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang đã phê duyệt Thiết kế kỹ thuật - Dự toán công trình đo vẽ bản đồ địa chính các tỷ lệ 1:1000, 1:2000, 1:5000 và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang, giao cho Công ty Cổ phần Tài nguyên và Môi trường Phương Bắc tổ chức thi công. Để giải quyết nhiệm vụ thành lập bản đồ địa chính chính quy phục vụ công tác quản lý tại địa phương, đề tài khóa luận tập trung nghiên cứu quy trình đo đạc ngoại nghiệp và xử lý nội nghiệp trên địa bàn xã.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 3 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Tìm hiểu công nghệ toàn đạc điện tử và các tính năng kỹ thuật của thiết bị; nắm vững quy trình thành lập bản đồ bằng phương pháp toàn đạc điện tử; thực hành ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào việc thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập hoàn chỉnh một tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 tại xã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
  2. Hỗ trợ công tác quản lý hồ sơ địa chính và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai cho Ủy ban nhân dân xã Biên Sơn; tạo cơ sở dữ liệu phục vụ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất cho người dân.
  3. Nghiên cứu khả năng ứng dụng thực tế của công nghệ tin học, bao gồm hệ thống phần mềm trắc địa chuyên ngành và máy toàn đạc điện tử, trong công tác thành lập bản đồ địa chính và quản trị cơ sở dữ liệu tài nguyên đất tại xã Biên Sơn.

Nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra yêu cầu sản phẩm bản đồ địa chính thành lập phải đạt độ chính xác theo quy chuẩn, thể hiện đầy đủ các yếu tố nội dung theo quy định quản lý đất đai hiện hành, tuân thủ đúng quy trình kỹ thuật và bảo đảm tiến độ thi công.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình sử dụng máy toàn đạc điện tử và các phần mềm MicroStation, FAMIS trong xây dựng lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ địa chính.
  • Phạm vi không gian: Tờ bản đồ địa chính số 11 tỷ lệ 1:2000 thuộc địa bàn xã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực nghiệm trong thời gian thực tập tốt nghiệp từ ngày 04/03/2018 đến ngày 04/06/2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý luận và pháp lý của đề tài dựa trên hệ thống văn bản quy phạm và tiêu chuẩn kỹ thuật địa chính:

  • Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành công tác đo đạc, lập hồ sơ địa chính.
  • Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thành lập bản đồ địa chính.
  • Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000 được ban hành theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền từ tháng 7 năm 2000. Các tham số chính của hệ VN-2000 gồm: Elipxoid WGS-84 với bán trục lớn $a = 6378137,0\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$, tốc độ quay quanh trục $\omega = 7292115,0 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$, hằng số trọng trường Trái Đất $GM = 3986005 \times 10^{8}\text{ m}^3/\text{s}^2$; điểm gốc tọa độ quốc gia $N_{00}$ đặt tại Viện Công nghệ Địa chính, đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội. Phép chiếu sử dụng là phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM với kinh tuyến trục quy định cho tỉnh Bắc Giang là 106°30', múi chiếu 3°.
  • Quy tắc phân mảnh bản đồ địa chính: Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 có kích thước khung trong tiêu chuẩn là $50 \times 50\text{ cm}$, tương ứng với diện tích thực tế ngoài thực địa là $100\text{ ha}$ ($1 \times 1\text{ km}$), được chia từ mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5000 thành 9 ô vuông đánh số từ 1 đến 9 theo thứ tự từ trái sang phải, từ trên xuống dưới.

Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:

  • Phương pháp khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu: Thu thập số liệu tọa độ, độ cao các mốc địa chính cấp cao hiện có từ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lục Ngạn và Ủy ban nhân dân xã Biên Sơn; thu thập bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Biên Sơn năm 2015 cùng các báo cáo kinh tế - xã hội địa phương; tiến hành khảo sát thực địa nhằm nắm bắt địa hình, địa vật khu đo để lập phương án đo nối thích hợp.
  • Phương pháp đo đạc: Sử dụng máy định vị vệ tinh GPS Huace - X20 để đo nối lưới khống chế với các điểm gốc địa chính; sử dụng máy toàn đạc điện tử SOUTH NTS-305B và SOUTH NTS-312B để đo lưới đường chuyền kinh vĩ (đo 2 lần đi và về) và đo vẽ chi tiết các điểm góc thửa, ranh giới địa vật bằng phương pháp tọa độ cực.
  • Phương pháp tính toán và xử lý số liệu: Số liệu trị đo ngoại nghiệp được trút sang máy tính qua phần mềm T-COM và tệp số liệu dạng sổ tay điện tử; tiến hành tính toán bình sai tọa độ phẳng và độ cao theo hệ tọa độ VN-2000.
  • Phương pháp bản đồ: Biên tập dữ liệu đồ họa không gian trên phần mềm nền MicroStation kết hợp bộ công cụ Mapping Office (MRFClean, MRFFlag) và phần mềm chuyên ngành địa chính FAMIS (phiên bản 2011) để xử lý topology, tạo vùng thửa đất, đánh số thửa tự động, gán nhãn thuộc tính, vẽ khung bản đồ và xuất sản phẩm bản đồ số.

Nguồn dữ liệu sử dụng:

  • Dữ liệu điểm gốc: 4 điểm tọa độ địa chính cơ sở hạng III và 20 điểm địa chính cơ sở hạng IV phân bố trên địa bàn xã Biên Sơn.
  • Dữ liệu đo đạc thực địa tại trạm máy: Tọa độ, độ cao, góc bằng, góc đứng, khoảng cách nghiêng của các điểm khống chế và điểm chi tiết đo vẽ tại tờ bản đồ số 11.
  • Dữ liệu địa giới hành chính và hồ sơ kiểm kê đất đai xã Biên Sơn năm 2015.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Mở đầu

Phần mở đầu luận giải tính cấp thiết của công tác đo vẽ bản đồ địa chính chính quy trong quản lý nhà nước về đất đai, đặc biệt tại khu vực xã miền núi Biên Sơn, huyện Lục Ngạn. Tác giả trình bày quyết định phối hợp giữa Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang với Công ty Cổ phần Tài nguyên và Môi trường Phương Bắc để lập dự toán và triển khai đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000, 1:2000, 1:5000. Nội dung xác định rõ 3 mục tiêu nghiên cứu, 4 yêu cầu kỹ thuật và phân tích ý nghĩa của đề tài đối với việc củng cố kỹ năng nghề nghiệp của sinh viên cũng như cung cấp cơ sở dữ liệu số chuẩn xác phục vụ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tác giả hệ thống hóa các vấn đề lý luận về bản đồ địa chính:

  • Bản chất và vai trò pháp lý của bản đồ địa chính: Phân tích 7 nhiệm vụ quản lý nhà nước dựa trên bản đồ địa chính (thống kê đất đai; giao đất sản xuất; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; theo dõi biến động; quy hoạch kế hoạch sử dụng đất; thu hồi đất; giải quyết tranh chấp).
  • Các yếu tố nội dung trên bản đồ địa chính: Trình bày chi tiết các yếu tố hình học và pháp lý gồm điểm khống chế trắc địa, địa giới hành chính, ranh giới thửa đất, loại đất, công trình xây dựng, ranh giới sử dụng đất, mạng lưới giao thông, thủy văn, địa vật quan trọng, mốc giới quy hoạch và dáng đất.
  • Cơ sở toán học: So sánh lưới chiếu Gauss - Kruger (elipxoid Kraxovski 1946) và lưới chiếu UTM (elipxoid WGS-84); phân tích tham số hệ quy chiếu quốc gia VN-2000 và quy tắc chia mảnh bản đồ địa chính ở các tỷ lệ 1:10000, 1:5000, 1:2000, 1:1000, 1:500, 1:200.
  • Phương pháp đo vẽ và thiết bị: Phân tích nguyên lý đo vẽ bằng máy toàn đạc điện tử kết hợp 3 khối chính (máy đo khoảng cách điện tử EDM, máy kinh vĩ số DT và bộ vi xử lý CPU). Trình bày công thức tính tọa độ cực điểm chi tiết: $$X_P = X_{A1} + D_{X(A1-P)}$$ $$Y_P = Y_{A1} + D_{Y(A1-P)}$$ trong đó $D_{X(A1-P)} = S \cdot \cos\alpha_{A1-P}$ và $D_{Y(A1-P)} = S \cdot \sin\alpha_{A1-P}$.
  • Phần mềm ứng dụng: Giới thiệu cấu trúc phần mềm nền MicroStation, gói Mapping Office (MGE, I/RASC, I/RASB, I/GEOVEC) và các chức năng của phần mềm FAMIS gồm quản lý khu đo, xử lý trị đo mặt đất, tạo vùng topology, gán nhãn, đánh số thửa và kết nối cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính CADDB.

Dưới đây là các chỉ tiêu kỹ thuật của đường chuyền kinh vĩ theo quy định hiện hành được tổng kết trong chương:

STT Tỷ lệ bản đồ Cấp đường chuyền Chiều dài tuyến lớn nhất $[S]_{\max}$ (m) Sai số trung phương đo góc $m_\beta$ (") Sai số khép tương đối $f_S/[S]$
1 Khu vực đô thị 1:500, 1:1000, 1:2000 KV1
KV2
600
300
15
15
1:4000
1:2500
2 Khu vực nông thôn 1:1000 KV1
KV2
900
500
15
15
1:4000
1:2000
3 Khu vực nông thôn 1:2000 KV1
KV2
2000
1000
15
15
1:4000
1:2000
4 Khu vực nông thôn 1:5000 KV1
KV2
4000
2000
15
15
1:4000
1:2000

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương làm rõ:

  • Xác định đối tượng nghiên cứu là quy trình ứng dụng máy toàn đạc điện tử và các phần mềm MicroStation, FAMIS trong đo vẽ bản đồ địa chính tờ số 11 tỷ lệ 1:2000 tại xã Biên Sơn; thời gian thực hiện từ 04/03/2018 đến 04/06/2018 tại Đội đo đạc Biên Sơn thuộc Công ty Cổ phần Tài nguyên và Môi trường Phương Bắc.
  • Khái quát nội dung nghiên cứu gồm 4 khối việc chính: (1) Điều tra điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng quản lý đất đai xã Biên Sơn; (2) Công tác thành lập lưới khống chế đo vẽ (khảo sát, thiết kế, chôn mốc, đo góc, đo cạnh và tính bình sai); (3) Đo vẽ chi tiết ranh giới thửa đất ngoài thực địa; (4) Xử lý số liệu, biên tập hoàn thiện tờ bản đồ số 11 trên phần mềm tin học và đối soát thực địa.
  • Mô tả chi tiết phương pháp thu thập số liệu, phương pháp đo đạc thực nghiệm lưới khống chế bằng máy toàn đạc điện tử SOUTH NTS-305B, phương pháp tính toán bình sai và phương pháp biên tập bản đồ số.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu & thảo luận

Chương 4 trình bày toàn bộ số liệu điều tra và kết quả thực nghiệm:

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Biên Sơn: Xã có tổng diện tích tự nhiên là 2.063,23 ha, chia thành 19 thôn với dân số 8.160 người (1.873 hộ, mật độ 395,5 người/km², nữ chiếm 49,2%). Dân số trong độ tuổi lao động là 5.050 người (61,9% dân số), lao động nông nghiệp chiếm trên 60%. Địa hình bán sơn địa nghiêng từ Bắc xuống Nam, cao trung bình 20 m so với mực nước biển, có hai tuyến giao thông huyết mạch là Tỉnh lộ 290 dài 6 km và Huyện lộ 83 dài 2,5 km. Cơ cấu kinh tế năm 2015: nông nghiệp chiếm 60,7%, thương mại - dịch vụ chiếm 20,0%, tiểu thủ công nghiệp chiếm 19,3%. Chăn nuôi có 1.575 con trâu, bò, ngựa; 2.500 con dê và trên 70.000 con gia cầm.
  • Hiện trạng quản lý và sử dụng đất đai: Tổng hợp số liệu diện tích các loại đất và hiện trạng tài liệu bản đồ lưu trữ tại Ủy ban nhân dân xã Biên Sơn.
  • Kết quả xây dựng lưới khống chế đo vẽ: Dựa trên 4 điểm địa chính cơ sở hạng III và 20 điểm địa chính cơ sở hạng IV làm điểm khởi tính, mạng lưới khống chế toàn xã gồm 179 điểm (trong đó có 155 điểm kinh vĩ). Toàn bộ lưới được đo bằng máy định vị vệ tinh GPS Huace - X20 gồm 7 máy (các số hiệu máy: 951815, 925104, 101540, 951646, 954945, 951633, 951811) và máy toàn đạc điện tử SOUTH NTS-312B; mốc điểm chôn bằng cọc gỗ $4 \times 4\text{ cm}$, dài $30 - 50\text{ cm}$, đóng đinh đầu cọc và sơn đỏ đánh dấu. Kết quả bình sai lưới tọa độ phẳng và độ cao bảo đảm các chỉ tiêu kỹ thuật theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
  • Kết quả đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ: Số liệu đo chi tiết từ máy toàn đạc SOUTH được trút qua phần mềm T-COM thành các tệp số liệu chuẩn, nạp vào phần mềm MicroStation để phun điểm chi tiết và nối ranh giới thửa đất; sử dụng các công cụ MRFClean và MRFFlag để sửa lỗi hình học; ứng dụng FAMIS tạo tâm thửa, đánh số thửa tự động, gán dữ liệu thuộc tính từ nhãn, tạo khung bản đồ và hoàn thiện tờ bản đồ địa chính số 11 tỷ lệ 1:2000.

Số liệu hiện trạng sử dụng đất xã Biên Sơn theo kết quả kiểm kê được tổng hợp trong bảng sau:

STT Loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
I Đất nông nghiệp 1569,71 76,08
1 Đất sản xuất nông nghiệp 914,70 44,33
- Đất trồng cây hàng năm 103,24 5,00
- Đất trồng cây lâu năm 811,46 39,33
2 Đất lâm nghiệp (rừng sản xuất) 654,46 31,72
3 Đất nuôi trồng thủy sản 0,55 0,03
4 Đất phòng hộ và đất nông nghiệp khác 0,00 0,00
II Đất phi nông nghiệp 413,50 20,04
1 Đất khu dân cư nông thôn 320,68 15,54
2 Đất chuyên dùng 56,43 2,74
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan 0,55 0,03
- Đất xây dựng công trình sự nghiệp 3,10 0,15
- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 23,91 1,16
- Đất sử dụng vào mục đích công cộng 16,70 0,81
3 Đất có mặt nước chuyên dùng 32,02 1,55
4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ 3,22 0,16
5 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối 0,85 0,04
6 Đất tín ngưỡng 0,29 0,01
III Đất chưa sử dụng 10,42 0,50
Tổng diện tích đất tự nhiên 2063,23 100,00

Hiện trạng tài liệu bản đồ địa chính đã có tại xã Biên Sơn được tác giả thống kê như sau:

STT Tên bản đồ Tỷ lệ Số tờ
1 Bản đồ địa chính 1:1000 46
2 Bản đồ địa chính 1:2000 24
3 Bản đồ địa chính 1:5000 3

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tóm tắt các kết quả đạt được trong việc làm chủ quy trình công nghệ đo vẽ và hoàn thành tờ bản đồ địa chính số 11 tỷ lệ 1:2000; đồng thời đề xuất kiến nghị đối với các cơ quan quản lý đất đai cấp xã, huyện trong việc khai thác dữ liệu bản đồ địa chính mới lập để phục vụ công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý tài nguyên đồng bộ.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả kỹ thuật và số liệu thực nghiệm sau:

  • Thu thập và chuẩn hóa dữ liệu tọa độ của 4 điểm địa chính cơ sở hạng III và 20 điểm địa chính cơ sở hạng IV làm cơ sở khởi tính cho mạng lưới khống chế trắc địa khu đo.
  • Thiết kế, định vị và đo vẽ hoàn chỉnh mạng lưới khống chế đo vẽ gồm 179 điểm phủ trùm toàn xã Biên Sơn, trong đó phát triển mới 155 điểm đường chuyền kinh vĩ bằng thiết bị định vị vệ tinh GPS Huace - X20 (sử dụng đồng thời 7 máy đo) và máy toàn đạc điện tử SOUTH NTS-312B; kết quả đo đạc và tính toán bình sai đạt độ chính xác theo quy định của Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
  • Thống kê toàn diện cơ cấu sử dụng đất của xã Biên Sơn với tổng diện tích 2.063,23 ha, phản ánh thực trạng phân bố giữa đất nông nghiệp (1.569,71 ha), đất phi nông nghiệp (413,50 ha) và đất chưa sử dụng (10,42 ha).
  • Thực hiện đo vẽ chi tiết các điểm góc thửa, ranh giới địa vật và các yếu tố giao thông, thủy văn; ứng dụng phần mềm T-COM trút dữ liệu và sử dụng MicroStation kết hợp FAMIS để hoàn thiện quy trình biên tập đồ họa, xử lý lỗi tiếp biên, làm sạch dữ liệu hình học, đánh số thửa, vẽ nhãn và lập khung bản đồ cho tờ bản đồ địa chính số 11 tỷ lệ 1:2000 xã Biên Sơn.

Đóng góp của khóa luận:

  • Chứng minh tính phù hợp và hiệu quả kỹ thuật của quy trình công nghệ phối hợp giữa máy toàn đạc điện tử (SOUTH NTS-305B, NTS-312B) và hệ thống phần mềm chuyên ngành (MicroStation, FAMIS 2011) trong điều kiện địa hình bán sơn địa phức tạp của vùng trung du miền núi phía Bắc.
  • Cung cấp sản phẩm bản đồ địa chính số tờ số 11 tỷ lệ 1:2000 bảo đảm đầy đủ tính pháp lý và độ chính xác kỹ thuật, bàn giao dữ liệu cho Ủy ban nhân dân xã Biên Sơn và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lục Ngạn phục vụ công tác cấp đổi, cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quản lý quy hoạch đất đai.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Thời gian thực tập tốt nghiệp và nghiên cứu thực địa giới hạn trong 3 tháng (từ 04/03/2018 đến 04/06/2018), do đó tác giả chỉ trực tiếp thực hiện đo vẽ chi tiết và biên tập hoàn chỉnh được 01 tờ bản đồ địa chính (tờ số 11 tỷ lệ 1:2000) trong tổng thể mạng lưới nhiều tờ bản đồ thuộc dự án đo đạc của xã Biên Sơn.
  • Địa hình khu vực đo vẽ có tính chất bán sơn địa, đồi bát úp chia cắt xen kẽ ruộng bậc thang có độ chênh cao lớn ở phía Bắc, gây khó khăn cho việc thông hướng ngắm quang học và đòi hỏi mật độ trạm đo dày đặc.
  • Dữ liệu nguồn nước ngầm tại địa phương chưa có điều kiện khảo sát định lượng chi tiết mà mới chỉ ghi nhận qua độ sâu giếng đào (4 - 15 m) và giếng khoan (15 - 50 m) của các hộ dân.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Tiếp tục mở rộng công tác đo đạc chi tiết và biên tập các tờ bản đồ địa chính còn lại trên toàn địa bàn xã Biên Sơn theo Thiết kế kỹ thuật - Dự toán đã được phê duyệt.
  • Mở rộng liên kết cơ sở dữ liệu không gian của bản đồ địa chính trên FAMIS với cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính trên phần mềm CADDB nhằm xây dựng hệ thống thông tin đất đai (LIS) hoàn chỉnh cho địa phương.
  • Thiết lập quy trình cập nhật thường xuyên các biến động về ranh giới thửa đất, loại đất và chủ sử dụng đất phát sinh từ thực tế vào hệ thống bản đồ số.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên các ngành Quản lý đất đai, Địa chính Môi trường, Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ trong việc nghiên cứu quy trình thực tập tốt nghiệp và phương pháp kết hợp thiết bị đo đạc ngoại nghiệp với phần mềm xử lý nội nghiệp.
  • Cán bộ kỹ thuật, kỹ sư đo đạc tại các đơn vị tư vấn tài nguyên và môi trường đang thực hiện dự án đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 ở vùng nông thôn, bán sơn địa.

Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn cao trong tài liệu gồm:

  • Bảng tổng hợp các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản, hạn sai đo góc, đo cạnh của lưới đường chuyền kinh vĩ theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
  • Quy trình chuẩn các bước thao tác đo đạc bằng máy toàn đạc điện tử SOUTH và phương pháp truyền trút số liệu qua phần mềm T-COM.
  • Trình tự các bước biên tập dữ liệu địa chính trên phần mềm FAMIS từ khâu xử lý trị đo thô, kiểm tra lỗi hình học (Clean/Flag), tạo vùng thửa đất đến khâu lập nhãn và in ấn khung bản đồ chuẩn.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục tiêu kỹ thuật cụ thể của khóa luận là gì?
Khóa luận nhằm làm chủ quy trình công nghệ sử dụng máy toàn đạc điện tử và các phần mềm MicroStation, FAMIS để xây dựng lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập hoàn thiện tờ bản đồ địa chính số 11 tỷ lệ 1:2000 tại xã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang, bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2. Tác giả đã sử dụng những trang thiết bị và phần mềm nào để thực hiện đề tài?

  • Thiết bị ngoại nghiệp: Máy định vị vệ tinh GPS Huace - X20 (sử dụng 7 máy), máy toàn đạc điện tử SOUTH NTS-305B và SOUTH NTS-312B, gương sào, giá ba chân có bộ dọi tâm quang học, thước thép 2 m.
  • Phần mềm nội nghiệp: Phần mềm trút số liệu T-COM, phần mềm đồ họa nền MicroStation kết hợp Mapping Office (MRFClean, MRFFlag) và phần mềm biên tập bản đồ địa chính FAMIS (phiên bản 2011).

3. Mạng lưới khống chế đo vẽ tại khu vực nghiên cứu được thiết kế với quy mô như thế nào?
Mạng lưới khống chế trắc địa khu đo gồm tổng số 179 điểm, trong đó khởi tính từ 4 điểm địa chính cơ sở hạng III và 20 điểm địa chính cơ sở hạng IV đã có; phát triển mới 155 điểm lưới kinh vĩ được bố trí rải đều trên địa bàn xã Biên Sơn và đo nối bằng công nghệ GPS kết hợp đường chuyền toàn đạc điện tử.

4. Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất xã Biên Sơn được ghi nhận trong nghiên cứu ra sao?
Tổng diện tích tự nhiên của xã Biên Sơn là 2.063,23 ha, gồm: đất nông nghiệp là 1.569,71 ha (chiếm 76,08%, trong đó đất trồng cây lâu năm chiếm 811,46 ha, rừng sản xuất chiếm 654,46 ha); đất phi nông nghiệp là 413,50 ha (chiếm 20,04%, chủ yếu là đất khu dân cư nông thôn 320,68 ha); đất chưa sử dụng là 10,42 ha (chiếm 0,50%).

5. Quy trình biên tập bản đồ địa chính trên phần mềm FAMIS diễn ra qua các bước chính nào?
Quy trình gồm: Nạp số liệu trị đo từ tệp số liệu ngoại nghiệp; hiển thị và kiểm tra các điểm đo; chuyển đổi dữ liệu đồ họa sang tệp bản đồ dạng DGN trong môi trường MicroStation; sử dụng công cụ MRFClean và MRFFlag để tìm và sửa lỗi hình học (lỗi hở vùng, bắt nhầm đỉnh); thực hiện tạo vùng thửa đất (topology); đánh số thửa tự động; gán dữ liệu thuộc tính từ nhãn thửa; tạo khung bản đồ địa chính chuẩn tỷ lệ 1:2000 và tiến hành lưu trữ, xuất in.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Duy Tùng đã hoàn thành trọn vẹn quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính tờ số 11 tỷ lệ 1:2000 xã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang thông qua việc kết hợp thiết bị đo đạc toàn đạc điện tử với các phần mềm chuyên ngành MicroStation và FAMIS. Các kết quả tính toán bình sai lưới khống chế đo vẽ gồm 179 điểm và dữ liệu không gian thửa đất đều đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại Thông tư 25/2014/TT-BTNMT. Công trình cung cấp nguồn dữ liệu bản đồ địa chính số tin cậy, đóng góp thiết thực cho công tác quản lý nhà nước về đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa phương.