Luận văn ứng dụng công nghệ tin học và thành lập bản đồ số bằng máy toàn đạc điện tử tờ số 11 tỷ lệ 1 2000 xã biên sơn huyện lục ngạn tỉnh bắc giang

Luận văn trình bày ứng dụng công nghệ tin học trong việc thành lập bản đồ số tờ 11 tỷ lệ 1:2000 tại xã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn, Bắc Giang.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2018

76
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI ƠN CẢM

1. PHẦN I: MỞ ĐẦU

1.1. Mục đích nghiên cứu của đề tài

1.2. Ý nghĩa của đề tài

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Bản đồ địa chính

2.1.1. Khái niệm

2.2. Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính

2.2.1. Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.3. Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội xã Biên Sơn

3.3.1. Điều kiện tự nhiên

3.3.2. Kinh tế xã hội

3.3.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội xã Biên Sơn

3.4. Công tác quản lý đất đai

3.5. Thành lập mảnh bản đồ địa chính xã Biên Sơn từ số liệu đo chi tiết

3.6. Công tác thành lập lưới khống chế đo vẽ

3.7. Khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu

3.8. Bố trí và đo vẽ đường chuyền kinh vĩ

3.9. Bình sai lưới kinh vĩ

3.10. Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ địa chính bằng phần mềm Microstation và phần mềm Famis

3.10.1. Đo vẽ chi tiết

3.10.2. Ứng dụng phần mềm Microstation và Famis thành lập bản đồ địa chính

3.11. Phương pháp nghiên cứu

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN

4.1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của xã Biên Sơn

4.1.1. Điều kiện tự nhiên

4.1.2. Vị trí địa lý. Điều kiện kinh tế- xã hội

4.2. Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

4.3. Kinh tế nông nghiệp

4.4. Kinh tế dịch vụ - Tiểu thủ công nghiệp

4.5. Dân số - Lao động

4.6. Công tác quản lý đất đai

4.6.1. Hiện trạng sử dụng đất

4.6.2. Tình hình quản lý đất đai

4.7. Thành lập mảnh bản đồ địa chính xã Biên Sơn từ số liệu đo chi tiết

4.8. Công tác thành lập lưới khống chế đo vẽ

4.9. Khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu

4.10. Bố trí và đo vẽ đường chuyền kinh vĩ

4.11. Bình sai lưới kinh vĩ

4.12. Đo vẽ chi tiết, biên tập bản đồ bằng phần mềm Microstation và Famis

4.12.1. Đo vẽ chi tiết

4.12.2. Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ địa chính bằng phần mềm Microstation và Famis

4.13. Đánh giá, nhận xét kết quả thành lập tờ bản đồ địa chính số 11 từ số liệu đo chi tiết

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Ứng dụng công nghệ tin học

Ứng dụng công nghệ tin học đóng vai trò quan trọng trong việc thành lập bản đồ địa chính. Công nghệ này bao gồm việc sử dụng các phần mềm chuyên dụng như MicroStationFAMIS để xử lý số liệu đo đạc và biên tập bản đồ. Các phần mềm này giúp tăng độ chính xác và hiệu quả trong quá trình thành lập bản đồ. Công nghệ thông tin cũng hỗ trợ quản lý cơ sở dữ liệu địa chính, giúp cập nhật thông tin nhanh chóng và chính xác. Việc ứng dụng công nghệ tin học không chỉ nâng cao chất lượng bản đồ mà còn đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai hiện đại.

1.1. Phần mềm MicroStation

Phần mềm MicroStation được sử dụng để nhập và xử lý số liệu đo đạc. Phần mềm này cho phép người dùng tạo các bản vẽ kỹ thuật số với độ chính xác cao. MicroStation hỗ trợ việc phun điểm chi tiết lên bản vẽ, tự động tìm và sửa lỗi, cũng như tạo khung bản đồ địa chính. Đây là công cụ không thể thiếu trong quy trình thành lập bản đồ số.

1.2. Phần mềm FAMIS

Phần mềm FAMIS được sử dụng để quản lý cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính. FAMIS cung cấp các chức năng làm việc với số liệu đo đạc mặt đất và biên tập bản đồ. Phần mềm này giúp tự động hóa quy trình thành lập bản đồ, từ việc đánh số thửa đất đến tạo nhãn thửa. FAMIS đảm bảo tính thống nhất và chính xác của bản đồ địa chính.

II. Thành lập bản đồ số

Thành lập bản đồ số là quá trình chuyển đổi dữ liệu đo đạc thành bản đồ kỹ thuật số. Quy trình này bao gồm việc đo vẽ chi tiết, xử lý số liệu và biên tập bản đồ. Bản đồ số hóa giúp lưu trữ thông tin dưới dạng số, dễ dàng cập nhật và quản lý. Bản đồ số cũng hỗ trợ việc quản lý đất đai hiệu quả hơn so với bản đồ giấy truyền thống. Việc thành lập bản đồ số đòi hỏi sự kết hợp giữa công nghệ đo đạc hiện đại và phần mềm chuyên dụng.

2.1. Quy trình đo vẽ chi tiết

Quy trình đo vẽ chi tiết bao gồm việc sử dụng máy toàn đạc điện tử để đo tọa độ và độ cao các điểm chi tiết trên thực địa. Dữ liệu đo được sau đó được nhập vào phần mềm MicroStation để xử lý và biên tập. Quy trình này đảm bảo độ chính xác cao và phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của bản đồ địa chính.

2.2. Biên tập bản đồ

Biên tập bản đồ là bước cuối cùng trong quy trình thành lập bản đồ số. Quá trình này bao gồm việc sửa lỗi, phân mảnh thửa đất, đánh số thửa và tạo nhãn thửa. Phần mềm FAMIS được sử dụng để tự động hóa các bước này, đảm bảo bản đồ đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và pháp lý.

III. Tờ 11 tỷ lệ 1 2000

Tờ 11 tỷ lệ 1:2000 là một phần của bộ bản đồ địa chính xã Biên Sơn. Tờ bản đồ này được thành lập dựa trên số liệu đo đạc chi tiết và sử dụng công nghệ số để biên tập. Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 đảm bảo thể hiện đầy đủ các yếu tố như ranh giới thửa đất, loại đất, hệ thống giao thông và thủy văn. Tờ bản đồ này là tài liệu quan trọng phục vụ công tác quản lý đất đai tại xã Biên Sơn.

3.1. Yêu cầu kỹ thuật

Tờ bản đồ tỷ lệ 1:2000 phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt, bao gồm độ chính xác của tọa độ, ranh giới thửa đất và các yếu tố địa hình. Bản đồ cũng phải tuân thủ quy trình và quy phạm đo vẽ bản đồ địa chính hiện hành.

3.2. Ứng dụng thực tế

Tờ bản đồ tỷ lệ 1:2000 được sử dụng trong công tác quản lý đất đai, đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và giải quyết tranh chấp đất đai. Bản đồ cũng là cơ sở để lập quy hoạch sử dụng đất và quản lý tài nguyên đất tại xã Biên Sơn.

IV. Xã Biên Sơn Lục Ngạn Bắc Giang

Xã Biên Sơn thuộc huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang, là khu vực được lựa chọn để thực hiện dự án thành lập bản đồ địa chính. Xã có điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội đa dạng, đòi hỏi việc quản lý đất đai phải chính xác và hiệu quả. Quản lý đất đai tại xã Biên Sơn được hỗ trợ bởi hệ thống bản đồ địa chính hiện đại, giúp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng tài nguyên đất.

4.1. Điều kiện tự nhiên

Xã Biên Sơn có địa hình đa dạng, bao gồm đồi núi và đồng bằng. Điều kiện tự nhiên này ảnh hưởng đến việc đo đạc và thành lập bản đồ địa chính, đòi hỏi sử dụng công nghệ đo đạc hiện đại để đảm bảo độ chính xác.

4.2. Kinh tế xã hội

Kinh tế xã Biên Sơn chủ yếu dựa vào nông nghiệp và lâm nghiệp. Việc quản lý đất đai hiệu quả giúp hỗ trợ phát triển kinh tế và cải thiện đời sống người dân. Bản đồ địa chính là công cụ quan trọng trong việc quản lý và sử dụng đất đai tại xã.

V. Hệ thống thông tin địa lý GIS

Hệ thống thông tin địa lý (GIS) được sử dụng để quản lý và phân tích dữ liệu địa chính. GIS giúp tích hợp thông tin không gian và thuộc tính, hỗ trợ việc ra quyết định trong quản lý đất đai. Quản lý tài nguyên đất tại xã Biên Sơn được nâng cao nhờ ứng dụng GIS, giúp cập nhật thông tin nhanh chóng và chính xác.

5.1. Ứng dụng GIS

GIS được sử dụng để phân tích và quản lý dữ liệu địa chính, hỗ trợ việc lập quy hoạch sử dụng đất và quản lý tài nguyên đất. GIS cũng giúp theo dõi biến động đất đai và giải quyết tranh chấp đất đai hiệu quả.

5.2. Lợi ích của GIS

Ứng dụng GIS giúp nâng cao hiệu quả quản lý đất đai, giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian. GIS cũng hỗ trợ việc ra quyết định dựa trên dữ liệu chính xác và cập nhật, góp phần phát triển bền vững tại xã Biên Sơn.

01/03/2025
Luận văn ứng dụng công nghệ tin học và thành lập bản đồ số bằng máy toàn đạc điện tử tờ số 11 tỷ lệ 1 2000 xã biên sơn huyện lục ngạn tỉnh bắc giang

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, không có khả năng tái tạo, hạn chế về không gian và vô hạn về thời gian sử dụng. Đất đai là yếu tố duy nhất của sự sống, nếu không có đất sẽ không có sản xuất và cũng không có sự tồn tại của con người. Cho nên việc bảo vệ nguồn tài nguyên đất đai là một vấn đề hết sức quan trọng.

Công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những công việc chính của công tác quản lý Nhà nước về đất đai đã được quy định trong Luật Đất Đai. Để quản lý đất đai một cách chặt chẽ theo một hệ thống tư liệu mang tính khoa học và kỹ thuật cao, cần thiết phải có bộ bản đồ địa chính chính quy và hồ sơ địa chính hoàn chỉnh theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Để bảo vệ quỹ đất đai của địa phương cũng như để phục vụ tốt hơn cho công tác quản lý đất đai thì bản đồ địa chính là một trong những tài liệu hết sức cần thiết, vì nó là nguồn tài liệu cơ sở cung cấp thông tin cho người quản lý, sử dụng đất đai, đồng thời là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính mang tính pháp lý cao. Với tính chất hết sức quan trọng của hệ thống bản đồ địa chính.

Để phục vụ mục đích trên, được sự đồng ý của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang, Công ty cổ phần TNMT Phương Bắc đã tổ chức khảo sát, thu thập tài liệu lập Thiết kế kỹ thuật - Dự toán: Đo vẽ bản đồ địa chính 3 tỷ lệ 1:1000, 1:2000, 1:5000, cấp giấy chứng nhận xã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang. Với tính cấp thiết của việc phải xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho toàn khu vực xã Biên Sơn, với sự phân công, giúp đỡ của Ban Giám hiệu trường Đại học Nông Lâm, Ban Chủ nhiệm Khoa Quản lý Tài nguyên, Công ty cổ phần TNMT Phương Bắc với sự hướng dẫn của giảng viên PGS.TS Đỗ Thị Lan em tiến hành nghiên cứu đề tài “ Ứng dụng công nghệ tin học và h 2 thành lập bản đồ số bằng máy toàn đạc điện tử tờ số 11 tỷ lệ 1:2000 xã Biên Sơn – huyện Lục Ngạn – tỉnh Bắc Giang “ 1. Mục đích nghiên cứu của đề tài - Tìm hiểu công nghệ toàn đạc điện tử và tính năng của nó, nắm rõ quy trình thành lập bản đồ bằng phương pháp toàn đạc điện tử, thực tập ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập một tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 tại xã Biên Sơn – huyện Lục Ngạn - tỉnh Bắc Giang. - Hỗ trợ việc quản lý hồ sơ địa chính và công tác quản lý nhà nước về đất đai cho UBND xã, đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất.

- Nghiên cứu khả năng ứng dụng của công nghệ tin học bao gồm hệ thống phần mềm Trắc địa, máy Toàn đạc điện tử trong công tác thành lập bản đồ địa chính và quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên đất xã Biên Sơn. Yêu cầu - Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tại xã Biên Sơn - huyện Lục Ngạn - tỉnh Bắc Giang. - Đảm bảo độ chính xác, tỷ lệ bản đồ thích hợp, thể hiện đẩy đủ nội dung theo yêu cầu của công tác quản lý đất đai. Bản đồ địa chính thành lập phải đảm bảo tính thống nhất, đạt yêu cầu chất lượng và sử dụng trong thực tế.

- Bản đồ địa chính được thành lập phải tuân theo quy trình, quy phạm đo vẽ bản đồ địa chính hiện hành. - Đảm bảo đúng tiến độ và chất lượng thiết kế. Ý nghĩa của đề tài - Trong học tập và nghiên cứu khoa học. + Nắm vững các kiến thức về xây dựng cơ sở dữ liệu trên công nghệ GIS.

+ Sử dụng thành thạo công nghệ GIS. h 3 + Nâng cao kiến thức, kĩ năng và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác nghiên cứu sau này. + Vận dụng và phát huy những kiến thức đã học tập vào nghiên cứu. + Giúp sinh viên thu thập được những kinh nghiệm và kiến thức thực tế, củng cố và hoàn thiện kiến thức đã học.

- Trong thực tiễn. + Qua nghiên cứu, tìm hiểu và ứng dụng máy toàn đạc điện tử trong công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai được nhanh hơn đầy đủ hơn và chính xác hơn. + Phục vụ tốt cho việc đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính theo công nghệ số, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ TN&MT. h 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.

Bản đồ địa chính 2. Khái niệm Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất. Bản đồ địa chính khác với bản đồ chuyên nghành thông thường ở chỗ bản đồ địa chính có tỷ lệ lớn và phạm vi rộng khắp mọi nơi trên toàn quốc. Bản đồ địa chính thường xuyên được cập nhật nhưng thay đổi hợp pháp của pháp luật đất đai, có thể cập nhật hàng ngày hoặc cập nhật theo định kỳ.

hiện nay ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, người ta hướng tới việc xây dựng bản đồ địa chính đa chức năng. Vì vậy, bản đồ địa chính còn có tính chất của bản đồ địa chính cơ bản quốc gia[4]. Bản đồ địa chính được dùng làm cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ trong công tác quản lý nhà nước về đất đai như: - Thống kê đất đai. - Giao đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp.

- Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và sở hữu nhà ở. - Xác nhận hiện trạng và theo dõi biến động về quyền sử dụng đất. - Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cải tạo đất, thiết kế xây dựng các điểm dân cư, qui hoạch giao thông, thuỷ lợi. - Lập hồ sơ thu hồi đất khi cần thiết.

- Giải quyết tranh chấp đất đai. Với điều kiện khoa học và công nghệ như hiện nay, bản đồ địa chính được thành lập ở hai dạng cơ bản là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính. h 5 Bản đồ giấy địa chính là loại bản đồ truyền thống, các thông tin được thể hiện toàn bộ trên giấy nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú. Bản đồ giấy cho ta thông tin rõ ràng, trực quan, dễ sử dụng.

Bản đồ số địa chính có nội dung thông tin tương tự như bản đồ giấy, song các thông tin này được lưu trữ dưới dạng số trong máy tính, sử dụng một hệ thống ký hiệu đã số hoá. Các thông tin không gian lưu trữ dưới dạng toạ độ, còn thông tin thuộc tính sẽ được mã hoá. Khi thành lập bản đồ địa chính cần phải quan tâm đầy đủ đến các yêu cầu cơ bản sau: - Chọn tỷ lệ bản đồ địa chính phù hợp với vùng đất và loại đất. Ngoài ra, bản đồ địa chính cần thể hiện đầy đủ và chính xác các yếu tố: Giao thông, thủy lợi, thông tin, địa vật đặc trưng.Ở những vùng có độ chênh cao cần thể hiện cả về mặt địa hình.

- Các yếu tố pháp lý được điều tra, được thể hiện chính xác và chặt chẽ. Bản đồ địa chính phải có hệ thống tọa độ thống nhất, có phép chiếu phù hợp để các yếu tố trên bản đồ biến dạng nhỏ nhất. Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính 2. Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính Bản đồ địa chính được sử dụng trong quản lý đất đai là bộ bản đồ biên tập riêng cho từng đơn vị hành chính cơ sở xã, phường.

Mỗi bộ bản đồ có thể là một hoặc nhiều tờ bản đồ ghép lại. Để đảm bảo tính thống nhất, tránh nhầm lẫn và dễ dàng vận dụng trong quá trình thành lập cũng như trong quá trình sử dụng bản đồ và quản lý đất đai ta cần phải phân biệt và hiểu rõ bản chất các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính và các yếu tố phụ khác có liên quan. Yếu tố điểm: Điểm là một vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng mốc đặc biệt. Trong thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trưng trên đường biên thửa đất, các điểm đặc trưng của địa vật, địa hình.

Trong địa chính cần quản lý dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng. h 6 Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong nối qua các điểm thực địa. Đối với đoạn thẳng cần xác định và quản lý toạ độ hai điểm đầu và cuối, từ toạ độ có thể tính ra chiều dài và phương vị của đoạn thẳng. Đối với đường gấp khúc cần quản lý toạ độ các điểm đặc trưng của nó.

Các đường cong có dạng hình học cơ bản có thể quản lý các yếu tố đặc trưng. Tuy nhiên trên thực tế đo đạc nói chung và đo đạc địa chính nói riêng thường xác định đường cong bằng cách chia nhỏ đường cong tới mức các đoạn nhỏ của nó có thể coi là đoạn thẳng và nó được quản lý như một đường gấp khúc. Thửa đất: Là yếu tố đơn vị cơ bản của đất đai. Thửa đất là một mảnh tồn tại ở thực địa có diện tích xác định, được giới hạn bởi một đường bao khép kín, thuộc một chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất định.

Trong mỗi thửa đất có thể có một hoặc một số loại đất. Đường ranh giới thửa đất ở thực địa có thể là con đường, bờ ruộng, tường xây, hàng rào. hoặc đánh dấu bằng các dấu mốc theo quy ước của các chủ sử dụng đất. Các yếu tố đặc trưng của thửa đất là các điểm góc thửa, chiều dài các cạnh thửa và diện tích của nó.

Thửa đất phụ: Trên mỗi thửa đất lớn có thể tồn tại các thửa nhỏ có đường ranh giới phân chia không ổn định, có các phần được sử dụng vào các mục đích khác nhau, trồng cây khác nhau, mức tính thuế khác nhau, thậm chí thường xuyên thay đổi chủ sử dụng đất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Ứng Dụng Công Nghệ Tin Học & Thành Lập Bản Đồ Số Tờ 11 Tỷ Lệ 1:2000 Xã Biên Sơn, Lục Ngạn, Bắc Giang" tập trung vào việc ứng dụng công nghệ thông tin để xây dựng bản đồ số tỷ lệ 1:2000 tại xã Biên Sơn, Lục Ngạn, Bắc Giang. Đây là một nghiên cứu quan trọng trong lĩnh vực quản lý đất đai, giúp nâng cao hiệu quả quy hoạch và quản lý tài nguyên địa phương. Bản đồ số không chỉ hỗ trợ công tác quản lý hành chính mà còn là công cụ hữu ích trong việc phân tích, dự báo và ra quyết định liên quan đến sử dụng đất.

Để mở rộng kiến thức về ứng dụng công nghệ trong quản lý đất đai, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tại thành phố Nha Trang, nghiên cứu này cung cấp cái nhìn chi tiết về việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tại một khu vực cụ thể. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ đánh giá mức độ xói mòn đất khu vực huyện Tương Dương sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về ứng dụng công nghệ viễn thám và GIS trong đánh giá tài nguyên đất. Cuối cùng, Luận án tiến sĩ cảnh báo nguy cơ trượt lở đất khu vực hồ thủy điện Sơn La là một nghiên cứu chuyên sâu về việc sử dụng công nghệ GIS và viễn thám trong quản lý rủi ro thiên tai.

Mỗi liên kết trên là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các ứng dụng công nghệ trong quản lý tài nguyên và đất đai, từ đó mở rộng hiểu biết và áp dụng vào thực tiễn.