Khóa luận tốt nghiệp ứng dụng công nghệ tin học và thành lập bản đồ số bằng máy toàn đạc điện tử south tờ số 20 tỷ lệ 1 2000 xã biên sơn huyện lục ngạn tỉnh bắc giang

Khóa luận tốt nghiệp ứng dụng công nghệ tin học và thành lập bản đồ số bằng máy toàn đạc điện tử South tờ số 20 tỷ lệ 1:2000 tại xã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2018

67
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.2.1. Mục tiêu tổng quát

1.2.2. Ý nghĩa của đề tài

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Bản đồ địa chính

2.1.1. Khái niệm

2.1.2. Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính

2.1.3. Cơ sở toán học của bản đồ địa chính

2.1.4. Lưới chiếu Gauss – Kruger

2.1.5. Phép chiếu UTM

2.1.6. Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.3. Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội xã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang

3.4. Công tác quản lý đất đai xã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang

3.5. Thành lập mảnh bản đồ địa chính xã Biên Sơn từ số liệu đo chi tiết

3.6. Đánh giá, nhận xét kết quả thành lập tờ bản đồ địa chính số 18 từ số liệu đo chi tiết

3.7. Phương pháp nghiên cứu

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của xã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang

4.1.1. Điều kiện tự nhiên

4.1.2. Dân số - Lao động

4.2. Công tác quản lý đất đai của xã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang

4.3. Hiện trạng sử dụng đất

4.4. Tình hình quản lý đất đai xã Biên Sơn

4.5. Thành lập mảnh bản đồ địa chính xã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang từ số liệu đo chi tiết

4.6. Công tác thành lập lưới khống chế đo vẽ

4.7. Đo vẽ chi tiết, biên tập bản đồ bằng phần mềm Microstation và Famis

4.8. Đánh giá, nhận xét kết quả thành lập tờ bản đồ địa chính số 20 từ số liệu đo chi tiết

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Ứng dụng công nghệ tin học trong thành lập bản đồ số

Ứng dụng công nghệ tin học đóng vai trò quan trọng trong việc thành lập bản đồ số tại xã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang. Công nghệ này giúp tối ưu hóa quy trình đo đạc, xử lý dữ liệu và biên tập bản đồ. Máy toàn đạc điện tử được sử dụng để thu thập dữ liệu địa hình chính xác, kết hợp với phần mềm chuyên dụng như MicroStation và FAMIS để xử lý và biên tập bản đồ. Quy trình này đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong việc quản lý đất đai.

1.1. Vai trò của công nghệ GIS

Công nghệ GIS (Hệ thống thông tin địa lý) là công cụ không thể thiếu trong việc quản lý và phân tích dữ liệu địa chính. GIS cho phép tích hợp, lưu trữ và phân tích các thông tin không gian và thuộc tính, hỗ trợ hiệu quả trong việc thành lập bản đồ địa chính. Tại xã Biên Sơn, GIS được sử dụng để quản lý dữ liệu đất đai, theo dõi biến động và hỗ trợ công tác quy hoạch.

1.2. Kỹ thuật số hóa trong đo đạc

Kỹ thuật số hóa là bước quan trọng trong quy trình thành lập bản đồ số. Dữ liệu thu thập từ máy toàn đạc điện tử được chuyển đổi sang định dạng số, giúp dễ dàng lưu trữ và chỉnh sửa. Quy trình này đảm bảo tính nhất quán và độ chính xác cao, phục vụ hiệu quả cho công tác quản lý đất đai tại xã Biên Sơn.

II. Thành lập bản đồ số bằng máy toàn đạc điện tử

Máy toàn đạc điện tử là thiết bị chính được sử dụng để đo đạc địa hình tại xã Biên Sơn. Thiết bị này cho phép thu thập dữ liệu với độ chính xác cao, đặc biệt trong việc xác định tọa độ và độ cao các điểm địa hình. Dữ liệu thu thập được xử lý và biên tập thành bản đồ số tỷ lệ 1:2000, phục vụ công tác quản lý đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

2.1. Quy trình đo đạc địa hình

Quy trình đo đạc địa hình bao gồm các bước: thiết lập lưới khống chế, đo chi tiết các điểm địa hình và xử lý dữ liệu. Máy toàn đạc điện tử được sử dụng để đo góc, khoảng cách và độ cao, đảm bảo độ chính xác cao trong việc thành lập bản đồ.

2.2. Biên tập bản đồ số

Sau khi thu thập dữ liệu, quy trình biên tập bản đồ được thực hiện bằng phần mềm MicroStation và FAMIS. Các thông tin như ranh giới thửa đất, địa vật và hệ thống giao thông được thể hiện rõ ràng trên bản đồ số, đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai.

III. Ứng dụng thực tiễn tại xã Biên Sơn Lục Ngạn Bắc Giang

Việc ứng dụng công nghệ tin họcthành lập bản đồ số tại xã Biên Sơn mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Bản đồ số hỗ trợ hiệu quả trong công tác quản lý đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và giải quyết tranh chấp. Đồng thời, công nghệ này giúp nâng cao hiệu quả quản lý tài nguyên đất đai, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội địa phương.

3.1. Quản lý đất đai hiệu quả

Bản đồ số là công cụ quan trọng trong việc quản lý đất đai tại xã Biên Sơn. Nó giúp theo dõi biến động đất đai, hỗ trợ công tác thống kê và quy hoạch sử dụng đất, đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong quản lý.

3.2. Hỗ trợ phát triển địa phương

Việc thành lập bản đồ số không chỉ phục vụ công tác quản lý đất đai mà còn hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng, quy hoạch đô thị và nông thôn tại xã Biên Sơn. Đây là bước tiến quan trọng trong việc hiện đại hóa công tác quản lý tài nguyên đất đai.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, không có khả năng tái tạo, hạn chế về không gian và vô hạn về thời gian sử dụng. Đất đai là yếu tố duy nhất của sự sống, nếu không có đất sẽ không có sản xuất và cũng không có sự tồn tại của con người. Cho nên việc bảo vệ nguồn tài nguyên đất đai là một vấn đề hết sức quan trọng.

Công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những công việc chính của công tác quản lý Nhà nước về đất đai đã được quy định trong Luật Đất Đai. Để quản lý đất đai một cách chặt chẽ theo một hệ thống tư liệu mang tính khoa học và kỹ thuật cao, cần thiết phải có bộ bản đồ địa chính chính quy và hồ sơ địa chính hoàn chỉnh theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Để bảo vệ quỹ đất đai của địa phương cũng như để phục vụ tốt hơn cho công tác quản lý đất đai thì bản đồ địa chính là một trong những tài liệu hết sức cần thiết, vì nó là nguồn tài liệu cơ sở cung cấp thông tin cho người quản lý, sử dụng đất đai, đồng thời là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính mang tính pháp lý cao. Với tính chất hết sức quan trọng của hệ thống bản đồ địa chính.

Để phục vụ mục đích trên, được sự đồng ý của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang, Công ty cổ phần TNMT Phương Bắc đã tổ chức khảo sát, thu thập tài liệu lập Thiết kế kỹ thuật - Dự toán: Đo vẽ bản đồ địa chính 3 tỷ lệ 1/1000 - 1/2000 - 1/5000, cấp giấy chứng nhận xã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang. Với tính cấp thiết của việc phải xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho toàn khu vực xã Biên Sơn, với sự phân công, giúp đỡ của Ban Giám hiệu trường Đại học Nông Lâm, Ban Chủ nhiệm Khoa Quản lý 2 Tài nguyên, Công ty cổ phần TNMT Phương Bắc với sự hướng dẫn của GS. Đặng Văn Minh em tiến hành nghiên cứu đề tài “Ứng dụng công nghệ tin học và thành lập bản đồ số bằng máy toàn đạc điện tử South tờ số 20 tỷ lệ 1/2000 xã Biên Sơn – huyện Lục Ngạn – tỉnh Bắc Giang “ 1. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 1.

Mục tiêu tổng quát - Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập một tờ bản đồ địa chính tỉ lệ 1:2000 tại xã Biên Sơn – huyện Lục Ngạn - tỉnh Bắc Giang. - Hỗ trợ việc quản lý hồ sơ địa chính và công tác quản lý nhà nước về đất đai cho UBND các cấp. Ý nghĩa của đề tài - Trong học tập và nghiên cứu khoa học. + Nắm vững các kiến thức về xây dựng cơ sở dữ liệu trên công nghệ GIS.

+ Sử dụng thành thạo công nghệ GIS. + Nâng cao kiến thức, kĩ năng và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác nghiên cứu sau này. + Vận dụng và phát huy những kiến thức đã học tập vào nghiên cứu. + Giúp sinh viên thu thập được những kinh nghiệm và kiến thức thực tế, củng cố và hoàn thiện kiến thức đã học.

- Trong thực tiễn. + Qua nghiên cứu, tìm hiểu và ứng dụng máy toàn đạc điện tử trong công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai được nhanh hơn đầy đủ hơn và chính xác hơn. + Phục vụ tốt cho việc đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính theo công nghệ số, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ TN&MT. 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.

Bản đồ địa chính 2. Khái niệm Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất. Bản đồ địa chính khác với bản đồ chuyên nghành thông thường ở chỗ bản đồ địa chính có tỷ lệ lớn và phạm vi rộng khắp mọi nơi trên toàn quốc. Bản đồ địa chính thường xuyên được cập nhật nhưng thay đổi hợp pháp của pháp luật đất đai, có thể cập nhật hàng ngày hoặc cập nhật theo định kỳ.

hiện nay ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, người ta hướng tới việc xây dựng bản đồ địa chính đa chức năng. Vì vậy, bản đồ địa chính còn có tính chất của bản đồ địa chính cơ bản quốc gia. Bản đồ địa chính được dùng làm cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ trong công tác quản lý nhà nước về đất đai như: - Thống kê đất đai. - Giao đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp.

- Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và sở hữu nhà ở. - Xác nhận hiện trạng và theo dõi biến động về quyền sử dụng đất. - Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cải tạo đất, thiết kế xây dựng các điểm dân cư, qui hoạch giao thông, thuỷ lợi. - Lập hồ sơ thu hồi đất khi cần thiết.

- Giải quyết tranh chấp đất đai. Với điều kiện khoa học và công nghệ như hiện nay, bản đồ địa chính được thành lập ở hai dạng cơ bản là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính. 4 Bản đồ giấy địa chính là loại bản đồ truyền thống, các thông tin được thể hiện toàn bộ trên giấy nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú. Bản đồ giấy cho ta thông tin rõ ràng, trực quan, dễ sử dụng.

Bản đồ số địa chính có nội dung thông tin tương tự như bản đồ giấy, song các thông tin này được lưu trữ dưới dạng số trong máy tính, sử dụng một hệ thống ký hiệu đã số hoá. Các thông tin không gian lưu trữ dưới dạng toạ độ, còn thông tin thuộc tính sẽ được mã hoá. Khi thành lập bản đồ địa chính cần phải quan tâm đầy đủ đến các yêu cầu cơ bản sau: - Chọn tỷ lệ bản đồ địa chính phù hợp với vùng đất và loại đất. Ngoài ra, bản đồ địa chính cần thể hiện đầy đủ và chính xác các yếu tố: Giao thông, thủy lợi, thông tin, địa vật đặc trưng.Ở những vùng có độ chênh cao cần thể hiện cả về mặt địa hình.

- Các yếu tố pháp lý được điều tra, được thể hiện chính xác và chặt chẽ. Bản đồ địa chính phải có hệ thống tọa độ thống nhất, có phép chiếu phù hợp để các yếu tố trên bản đồ biến dạng nhỏ nhất. Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính 2. Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính.

Bản đồ địa chính được sử dụng trong quản lý đất đai là bộ bản đồ biên tập riêng cho từng đơn vị hành chính cơ sở xã, phường. Mỗi bộ bản đồ có thể là một hoặc nhiều tờ bản đồ ghép lại. Để đảm bảo tính thống nhất, tránh nhầm lẫn và dễ dàng vận dụng trong quá trình thành lập cũng như trong quá trình sử dụng bản đồ và quản lý đất đai ta cần phải phân biệt và hiểu rõ bản chất các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính và các yếu tố phụ khác có liên quan. Yếu tố điểm: Điểm là một vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng mốc đặc biệt.

Trong thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trưng trên đường biên thửa đất, các điểm đặc trưng của địa vật, địa hình. Trong địa chính cần quản lý dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng. 5 Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong nối qua các điểm thực địa. Đối với đoạn thẳng cần xác định và quản lý toạ độ hai điểm đầu và cuối, từ toạ độ có thể tính ra chiều dài và phương vị của đoạn thẳng.

Đối với đường gấp khúc cần quản lý toạ độ các điểm đặc trưng của nó. Các đường cong có dạng hình học cơ bản có thể quản lý các yếu tố đặc trưng. Tuy nhiên trên thực tế đo đạc nói chung và đo đạc địa chính nói riêng thường xác định đường cong bằng cách chia nhỏ đường cong tới mức các đoạn nhỏ của nó có thể coi là đoạn thẳng và nó được quản lý như một đường gấp khúc. Thửa đất: Là yếu tố đơn vị cơ bản của đất đai.

Thửa đất là một mảnh tồn tại ở thực địa có diện tích xác định, được giới hạn bởi một đường bao khép kín, thuộc một chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất định. Trong mỗi thửa đất có thể có một hoặc một số loại đất. Đường ranh giới thửa đất ở thực địa có thể là con đường, bờ ruộng, tường xây, hàng rào. hoặc đánh dấu bằng các dấu mốc theo quy ước của các chủ sử dụng đất.

Các yếu tố đặc trưng của thửa đất là các điểm góc thửa, chiều dài các cạnh thửa và diện tích của nó. Thửa đất phụ: Trên mỗi thửa đất lớn có thể tồn tại các thửa nhỏ có đường ranh giới phân chia không ổn định, có các phần được sử dụng vào các mục đích khác nhau, trồng cây khác nhau, mức tính thuế khác nhau, thậm chí thường xuyên thay đổi chủ sử dụng đất. Loại thửa này gọi là thửa đất phụ hay đơn vị tính thuế. Lô đất: Là vùng đất có thể gồm một hoặc nhiều loại đất.

Thông thường lô đất được giới hạn bởi các con đường kênh mương, sông ngòi. Đất đai được chia lô theo điều kiện địa lý khác nhau như có cùng độ cao, độ dốc, theo điều kiện giao thông, thuỷ lợi, theo mục đích sử dụng hay cùng loại cây trồng. Khu đất, xứ đồng: Đó là vùng đất gồm nhiều thửa đất, nhiều lô đất. Khu đất và xứ đồng thường có tên gọi riêng được đặt từ lâu.

6 Thôn, bản, xóm, ấp: Đó là các cụm dân cư tạo thành một cộng đồng người cùng sống và lao động sản xuất trên một vùng đất. Các cụm dân cư thường có sự cố kết mạnh về các yếu tố dân tộc, tôn giáo nghề nghiệp. Xã, phường: Là đơn vị hành chính cơ sở gồm nhiều thôn, bản hoặc đường phố. Đó là đơn vị hành chính có đầy đủ các tổ chức quyền lực để thực hiện chức năng quản lý nhà nước một cách toàn diện đối với các hoạt động về chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội trong phạm vi lãnh thổ của mình.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Ứng dụng công nghệ tin học và thành lập bản đồ số bằng máy toàn đạc điện tử tại xã Biên Sơn, Lục Ngạn, Bắc Giang là một bài viết chuyên sâu về việc áp dụng công nghệ hiện đại trong lĩnh vực đo đạc và thành lập bản đồ địa chính. Bài viết nhấn mạnh vai trò của máy toàn đạc điện tử trong việc nâng cao độ chính xác và hiệu quả của quá trình đo đạc, đồng thời giới thiệu quy trình chi tiết để tạo ra bản đồ số tại xã Biên Sơn. Những lợi ích mà công nghệ này mang lại bao gồm tiết kiệm thời gian, giảm thiểu sai sót và hỗ trợ công tác quản lý đất đai một cách khoa học hơn.

Để hiểu rõ hơn về ứng dụng của công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử trong các dự án tương tự, bạn có thể tham khảo bài viết Luận văn tốt nghiệp ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đô địa chính tờ số 13 tỷ lệ 1 1000 xã vĩnh tiến huyện kim bôi tỉnh hòa bình. Ngoài ra, bài viết Luận văn tốt nghiệp ứng dụng công nghệ tin học trong thành lập bản đồ địa chính tờ số 74 tỷ lệ 1 1000 thị trấn nông trường phong hải huyện bảo thắng tỉnh lào cai cũng cung cấp những góc nhìn chi tiết về quy trình và kết quả của việc áp dụng công nghệ này. Để mở rộng kiến thức về các công nghệ liên quan, bạn có thể khám phá Hệ thống điều khiển và thu thập dữ liệu thông qua adam 3600, một nghiên cứu về hệ thống tự động hóa trong thu thập dữ liệu.

Những bài viết này không chỉ bổ sung kiến thức mà còn giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các ứng dụng công nghệ trong lĩnh vực đo đạc và quản lý đất đai.