Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, có tính hạn chế về không gian và vô hạn về thời gian sử dụng, giữ vai trò nền tảng cho sự sinh tồn và phát triển kinh tế - xã hội. Trong hệ thống quản lý nhà nước về đất đai theo quy định của pháp luật Việt Nam, công tác đo đạc lập bản đồ địa chính, xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những nội dung trọng tâm nhằm xác lập tính pháp lý đối với từng thửa đất và từng chủ thể sử dụng. Tại xã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang, yêu cầu chuẩn hóa tư liệu địa chính đòi hỏi phải xây dựng một hệ thống bản đồ số chính quy thay thế cho các tài liệu đo đạc phân tán hoặc chưa đồng bộ. Trên cơ sở phê duyệt của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang, Công ty Cổ phần Tài nguyên và Môi trường Phương Bắc đã tiến hành khảo sát và lập Thiết kế kỹ thuật - Dự toán đo vẽ bản đồ địa chính ở các tỷ lệ 1:1000, 1:2000 và 1:5000. Đề tài khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Xuân Lợi được triển khai gắn liền với nhiệm vụ kỹ thuật thực tế này.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập một tờ bản đồ địa chính tỉ lệ 1:2000 tại xã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
  2. Hỗ trợ việc quản lý hồ sơ địa chính và công tác quản lý nhà nước về đất đai cho Ủy ban nhân dân các cấp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kỹ thuật ứng dụng máy toàn đạc điện tử và các phần mềm tin học chuyên ngành (MicroStation, FAMIS) vào việc xây dựng lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp và biên tập bản đồ địa chính dạng số.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang; trọng tâm thực hiện là tờ bản đồ địa chính số 20 tỷ lệ 1:2000 (trong một số tiểu mục đề cương, tác giả ghi chú tờ số 18 do sơ suất kỹ thuật văn bản, nhưng toàn bộ dữ liệu thực thi tập trung vào tờ số 20).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được tổ chức thực hiện trong giai đoạn thực tập tốt nghiệp từ ngày 04 tháng 03 năm 2018 đến ngày 04 tháng 06 năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về mặt lý luận, bản đồ địa chính được xác định là tài liệu cơ bản cấu thành bộ hồ sơ địa chính, mang giá trị pháp lý cao nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước tới từng thửa đất. Bản đồ địa chính số lưu trữ thông tin không gian dưới dạng tọa độ hình học và thông tin thuộc tính dưới dạng mã hóa dữ liệu. Các đối tượng không gian và thực thể quản lý được chuẩn hóa bao gồm: yếu tố điểm (mốc trắc địa, điểm góc thửa, địa vật đặc trưng), yếu tố đường (ranh giới thửa, đường giao thông, hệ thống thủy văn), thửa đất (đơn vị cơ bản giới hạn bởi đường bao khép kín thuộc một chủ sử dụng), thửa đất phụ, lô đất, khu đất xứ đồng, cùng các cấp hành chính từ thôn, bản đến xã, phường.

Cơ sở toán học của bản đồ địa chính tại Việt Nam dựa trên Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000, được Tổng cục Địa chính công bố áp dụng từ tháng 7 năm 2000, thay thế cho lưới chiếu Gauss - Kruger trước đây. Hệ quy chiếu VN-2000 sử dụng Ellipsoid quy chiếu quốc tế WGS84 với các tham số: bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$, tốc độ quay quanh trục $\omega = 7.292.115,0 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$, hằng số trọng trường Trái Đất $GM = 3.986.005$, điểm gốc tọa độ quốc gia $N_{00}$ đặt tại Viện Công nghệ Địa chính (đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội). Bản đồ áp dụng lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM với kinh tuyến trục riêng cho từng tỉnh để biến dạng chiều dài không vượt quá giới hạn cho phép. Về nguyên tắc phân mảnh, tờ bản đồ tỷ lệ 1:2000 được chia từ mảnh tỷ lệ 1:5000 thành 9 ô vuông, kích thước thực địa $1 \times 1\text{ km}$, kích thước khung trong tiêu chuẩn $50 \times 50\text{ cm}$, tương ứng diện tích 100 ha.

Văn bản quy phạm kỹ thuật chủ đạo điều chỉnh quá trình đo đạc và thành lập bản đồ trong đề tài là Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thành lập bản đồ địa chính, cùng các căn cứ quản lý từ Luật Đất đai năm 2003.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm bốn nhóm phương pháp:

  1. Phương pháp khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp: Tiếp nhận số liệu tọa độ mốc trắc địa cấp cao, bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2015, báo cáo kinh tế - xã hội từ UBND xã Biên Sơn và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lục Ngạn.
  2. Phương pháp đo đạc ngoại nghiệp: Thiết lập lưới khống chế đo vẽ bằng công nghệ định vị vệ tinh GPS kết hợp phương pháp toàn đạc. Đo chi tiết ranh giới thửa đất và địa vật bằng phương pháp tọa độ cực thông qua máy toàn đạc điện tử SOUTH NTS-305B và TOPCON 350N.
  3. Phương pháp xử lý và bình sai số liệu: Sử dụng phần mềm Compass để trút số liệu định vị vệ tinh từ 7 máy GPS Huace-X20; sử dụng phần mềm GPSurvey 2.35 để tính toán bình sai lưới khống chế mặt bằng. Số liệu đo chi tiết từ máy toàn đạc được trút sang máy tính qua phần mềm T-COM (chuyển đổi tệp FC5 sang tệp dạng văn bản ASC).
  4. Phương pháp bản đồ: Biên tập bản đồ số trên môi trường đồ họa MicroStation SE kết hợp phần mềm FAMIS (Field Work and Cadastral Mapping Integrated Software, phiên bản 2006) để làm sạch lỗi hình học, tạo vùng thửa đất, đánh số thửa và xuất khung bản đồ theo quy phạm.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc xây dựng hệ thống bản đồ địa chính chính quy tại xã Biên Sơn phục vụ quản lý nhà nước và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai. Xác lập 2 mục tiêu nghiên cứu tổng quát gắn liền với việc ứng dụng công nghệ tin học, thiết bị máy toàn đạc điện tử và làm rõ ý nghĩa học thuật lẫn thực tiễn của đề tài trong việc chuẩn hóa cơ sở dữ liệu đất đai.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết hệ thống lý thuyết về bản đồ địa chính và cơ sở toán học trắc địa:

  • Phân tích sự khác biệt giữa bản đồ giấy truyền thống và bản đồ số địa chính, mô tả cấu trúc dữ liệu không gian và thuộc tính của các thực thể đất đai.
  • So sánh lưới chiếu Gauss - Kruger (Ellipsoid Kraxovski 1946) và phép chiếu UTM trên Ellipsoid WGS84, công bố các tham số nền tảng của Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 và quy tắc phân mảnh bản đồ địa chính ở các tỷ lệ từ 1:10000, 1:5000, 1:2000, 1:1000, 1:500 đến 1:200.
  • Khái quát các phương pháp thành lập bản đồ: đo vẽ trực tiếp bằng máy toàn đạc, đo vẽ ảnh hàng không kết hợp ngoại nghiệp, và biên tập bổ sung từ bản đồ cùng tỷ lệ. Trình bày công thức tính toán tọa độ cực từ trạm đo $A(X_A, Y_A)$ tới điểm chi tiết $P$ dựa trên góc định hướng và chiều dài cạnh ngang: $$X_P = X_A + \Delta X_{A-P} = X_A + S_{A-P} \cdot \cos \alpha_{A-P}$$ $$Y_P = Y_A + \Delta Y_{A-P} = Y_A + S_{A-P} \cdot \sin \alpha_{A-P}$$
  • Giới thiệu cấu trúc các gói phần mềm đồ họa trắc địa thuộc bộ Mapping Office của Intergraph (MicroStation, MGE, I/RASC, I/RASB, I/GEOVEC) và phần mềm tích hợp FAMIS phiên bản 2006. Nêu rõ nguyên lý cấu tạo máy toàn đạc điện tử kết hợp giữa bộ đo xa điện tử EDM, máy kinh vĩ số DT và vi xử lý CPU.
Chỉ tiêu kỹ thuật đường chuyền Khu vực đô thị (tỷ lệ 1:500 - 1:2000) Khu vực nông thôn (tỷ lệ 1:2000)
Chiều dài tuyến lớn nhất $[S]_{\max}$ $600\text{ m}$ (KV1) / $300\text{ m}$ (KV2) $2000\text{ m}$ (KV1) / $1000\text{ m}$ (KV2)
Sai số trung phương đo góc $m_\beta$ $15''$ $15''$
Sai số khép tương đối $f_s / [S]$ $1:4000$ (KV1) / $1:2500$ (KV2) $1:4000$ (KV1) / $1:2000$ (KV2)
Chiều dài cạnh đơn lẻ Tối đa $400\text{ m}$, tối thiểu $20\text{ m}$ Tối đa $400\text{ m}$, tối thiểu $20\text{ m}$
Chênh lệch chiều dài 2 cạnh kề nhau Không quá $2,5$ lần Không quá $2,5$ lần
Số cạnh tối đa trong tuyến $\le 15$ cạnh $\le 15$ cạnh

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể địa bàn thực tập tại xã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn dưới sự hướng dẫn của GS. Đặng Văn Minh và sự hỗ trợ của Công ty Cổ phần Tài nguyên và Môi trường Phương Bắc từ 04/03/2018 đến 04/06/2018. Thiết kế cấu trúc các bước thực nghiệm gồm: điều tra điều kiện địa phương, đánh giá công tác quản lý đất đai, thiết kế và thi công lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp, trút số liệu, xử lý hình học và biên tập bản đồ số bằng phần mềm tin học chuyên ngành.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương thực nghiệm cung cấp hệ thống số liệu chi tiết về địa bàn và kết quả kỹ thuật:

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Biên Sơn: Xã có 19 thôn, quy mô dân số tính đến ngày 31/12/2015 là 8.160 nhân khẩu (1.873 hộ gia đình, nữ chiếm 49,2%), mật độ dân số đạt 395,5 người/km². Lực lượng lao động đạt 5.050 người (chiếm 61,9% dân số), trong đó lao động nông nghiệp chiếm trên 60%. Địa hình bán sơn địa nghiêng từ Đông Bắc xuống Tây Nam, độ cao trung bình 20 m so với mực nước biển, thường xuyên chịu ngập úng cục bộ do sông Cầu. Khí hậu chia 2 mùa rõ rệt, nhiệt độ trung bình năm khoảng 20°C, nhiệt độ cao nhất 36 - 39°C, thấp nhất 7 - 9°C, lượng mưa trung bình 1600 - 1800 mm, tổng giờ nắng 1.628 giờ, tổng tích ôn 8.000°C. Cơ cấu kinh tế năm 2015 gồm: nông nghiệp 60,7%, thương mại - dịch vụ 20,0%, tiểu thủ công nghiệp 19,3%.
  • Hiện trạng sử dụng đất năm 2017: Tổng diện tích tự nhiên của xã là 2.063,3 ha.
STT Mục đích sử dụng đất Mã loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Đất nông nghiệp NNP 1569,71 76,08
1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 103,24 5,00
1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 811,46 39,33
1.3 Đất rừng sản xuất RSX 654,46 31,72
1.4 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 0,55 0,03
2 Đất phi nông nghiệp PNN 413,50 20,04
2.1 Đất ở tại nông thôn ONT 320,68 15,54
2.2 Đất chuyên dùng CDG 56,43 2,74
2.3 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 23,91 1,16
2.4 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 32,02 1,55
2.5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 3,22 0,16
2.6 Các loại đất phi nông nghiệp khác - 13,64 0,69
3 Đất chưa sử dụng (đất bằng) CSD / BCS 10,42 0,50
- Tổng diện tích tự nhiên - 2063,30 100,00
  • Tình hình quản lý đất đai từ đầu năm 2018: Cấp 24 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; xác nhận chuyển nhượng cho 83 trường hợp; thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp cho 8 trường hợp (diện tích 1.200 m²); đề nghị cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận cho 16 trường hợp; tiếp nhận 5 đơn thư khiếu nại (đã hòa giải thành 4 trường hợp, 1 trường hợp đang giải quyết); cấp phép xây dựng cho 4 trường hợp và xử phạt 1 trường hợp xây dựng trái phép.
  • Thành lập mạng lưới khống chế đo vẽ: Dựa trên 4 điểm địa chính cơ sở hạng III và 20 điểm địa chính cơ sở hạng IV làm điểm khởi tính, nhóm khảo sát thiết kế và phát triển 155 điểm kinh vĩ. Tổng số điểm khống chế trên địa bàn xã đạt 179 điểm. Các điểm kinh vĩ được cố định bằng cọc gỗ kích thước $4 \times 4\text{ cm}$, dài $30 - 50\text{ cm}$, đóng đinh tâm và quét sơn đỏ. Quá trình đo nối sử dụng 7 máy GPS Huace-X20 (các số hiệu máy: 951815, 925104, 101540, 951646, 954945, 951633, 951811) đo theo chuỗi tam giác và tứ giác, đo 2 lượt đi và về, mỗi lượt đo 2 nửa lần đo.
  • Hạn sai kỹ thuật áp dụng theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT:
Chỉ tiêu đánh giá chất lượng lưới Lưới khống chế đo vẽ cấp 1 Lưới khống chế đo vẽ cấp 2
Sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai $\le 5\text{ cm}$ $\le 7\text{ cm}$
Sai số tương đối cạnh sau bình sai $\le 1/25.000$ $\le 1/10.000$
Sai số khép tương đối giới hạn $f_s / [s]$ $\le 1/10.000$ $\le 1/5.000$
Giới hạn sai số đo góc giữa các nửa lần đo $\le 8''$ $\le 8''$
Dao động 2C trong một lần đo $\le 12''$ $\le 12''$
  • Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ số: Tiến hành đo vẽ ranh giới hành chính có sự phối hợp dẫn đạc của cán bộ địa chính xã; đo chi tiết ranh giới các thửa đất và công trình xây dựng theo hiện trạng sử dụng. Tác giả trút số liệu từ máy toàn đạc bằng phần mềm T-COM (lệnh nhận và chuyển đổi dữ liệu FC5 sang ASC), phun điểm tọa độ lên môi trường MicroStation, nạp vào FAMIS thực hiện chuỗi thao tác: tự động tìm và sửa lỗi hình học (lệnh Clean), xử lý cờ lỗi thửa (lệnh Flag), tạo tâm thửa đất, đánh số thửa tự động, gán thông tin thuộc tính nhãn thửa và tạo khung bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 cho tờ bản đồ số 20 hoàn chỉnh.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tác giả tổng kết việc hoàn thành toàn bộ khối lượng công việc từ xây dựng lưới khống chế trắc địa đến đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ số tờ số 20 tỷ lệ 1:2000. Đề xuất kiến nghị UBND xã Biên Sơn tăng cường quản lý quy hoạch, xử lý dứt điểm các trường hợp xây dựng trái phép, đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận đối với các diện tích còn tồn đọng và hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả kỹ thuật và số liệu cụ thể sau:

  • Xây dựng thành công hệ thống lưới khống chế đo vẽ toàn xã Biên Sơn với quy mô 179 điểm (bao gồm 4 điểm địa chính cơ sở hạng III, 20 điểm cơ sở hạng IV và 155 điểm kinh vĩ), bảo đảm độ chính xác sai số vị trí điểm sau bình sai dưới 5 cm đối với cấp 1 và dưới 7 cm đối với cấp 2.
  • Thực hiện đo vẽ chi tiết và biên tập hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 20 tỷ lệ 1:2000 tại xã Biên Sơn trên phần mềm MicroStation và FAMIS, đáp ứng đầy đủ quy chuẩn kỹ thuật theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT.
  • Thống kê, lượng hóa chính xác cơ cấu sử dụng 2.063,3 ha đất tự nhiên của xã Biên Sơn (trong đó đất nông nghiệp chiếm 76,08%, đất phi nông nghiệp chiếm 20,04%, đất chưa sử dụng chiếm 0,50%) và tổng hợp tình hình biến động địa chính năm 2018 (cấp 24 Giấy chứng nhận, 83 hồ sơ chuyển nhượng, giải quyết 4/5 vụ khiếu nại).

Về giải pháp và kiến nghị, tác giả đề xuất chính quyền địa phương siết chặt thanh tra vi phạm đất đai, ngăn chặn tình trạng san lấp và xây dựng trái phép, giải quyết nhanh các tồn đọng trong cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đồng thời ứng dụng công nghệ thông tin vào lưu trữ hồ sơ địa chính.

Đóng góp về mặt kỹ thuật mà tác giả tự khẳng định là việc làm chủ và kết hợp hiệu quả chuỗi công nghệ: sử dụng máy định vị vệ tinh GPS Huace-X20 và máy toàn đạc điện tử SOUTH/TOPCON trong thu nhận dữ liệu ngoại nghiệp; ứng dụng các phần mềm chuyên dụng (Compass, GPSurvey 2.35, T-COM, MicroStation, FAMIS) trong bình sai và biên tập bản đồ số. Quy trình này nâng cao độ chính xác, giảm thiểu sai số chủ quan của phương pháp đo vẽ thủ công truyền thống và rút ngắn thời gian thành lập bản đồ địa chính chính quy.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi hoàn thiện sản phẩm đồ họa mới dừng lại ở một tờ bản đồ địa chính đơn lẻ (tờ số 20 tỷ lệ 1:2000) trong tổng thể dự toán đo đạc của toàn xã.
  • Công tác điều tra tài nguyên nước ngầm phục vụ đánh giá điều kiện tự nhiên tại địa bàn chưa được khảo sát định lượng do thiếu số liệu thăm dò chuyên sâu.
  • Tồn tại sự thiếu nhất quán nhỏ trong văn bản khóa luận khi tiêu đề một số mục ở Phần 3 ghi nhận tờ số 18, trong khi toàn bộ nội dung tính toán, bảng biểu và bản đồ thành lập tại Phần 4 là tờ số 20.

Hướng mở rộng nghiên cứu:

  • Tiếp tục mở rộng đo vẽ chi tiết và biên tập số hóa đồng bộ toàn bộ các tờ bản đồ địa chính còn lại trên địa bàn xã Biên Sơn ở các tỷ lệ 1:1000, 1:2000 và 1:5000.
  • Kết nối cơ sở dữ liệu không gian của bản đồ số FAMIS với cơ sở dữ liệu thuộc tính hồ sơ địa chính trong hệ thống CADDB nhằm hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đa mục tiêu phục vụ chính quyền địa phương.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính - Môi trường và Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ khi thực hiện đồ án tốt nghiệp hoặc nghiên cứu về quy trình đo đạc thành lập bản đồ địa chính cơ sở.
  • Cán bộ kỹ thuật tại các doanh nghiệp đo đạc bản đồ, chuyên viên Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, công chức địa chính - xây dựng cấp xã trong công tác tổ chức thi công mạng lưới trắc địa và xử lý dữ liệu địa chính số.

Nội dung có giá trị ứng dụng cao nhất bao gồm:

  • Quy trình chuẩn bình sai mạng lưới đo bằng máy định vị vệ tinh GPS qua phần mềm GPSurvey 2.35.
  • Các bước thao tác sửa lỗi hình học (lệnh Clean, Flag), tạo tâm thửa và biên tập khung bản đồ trên phần mềm FAMIS chạy trên nền tảng MicroStation.
  • Bảng tổng hợp các chỉ tiêu hạn sai đo góc, đo cạnh và yêu cầu kỹ thuật trích xuất từ Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.

Câu hỏi thường gặp

1. Mạng lưới khống chế đo vẽ tại xã Biên Sơn được thiết kế với quy mô bao nhiêu điểm và khởi tính từ những cấp mốc nào?

Lưới khống chế đo vẽ toàn xã Biên Sơn gồm tổng cộng 179 điểm. Mạng lưới này được bố trí dựa trên 4 điểm địa chính cơ sở hạng III và 20 điểm địa chính cơ sở hạng IV đã có làm điểm khởi tính, từ đó đo nối và phát triển thêm 155 điểm đường chuyền kinh vĩ tại thực địa.

2. Các thiết bị đo đạc và phần mềm tin học cụ thể nào đã được sử dụng trong khóa luận?

Ngoại nghiệp sử dụng 7 máy định vị vệ tinh GPS Huace-X20 (các số hiệu máy: 951815, 925104, 101540, 951646, 954945, 951633, 951811) cùng máy toàn đạc điện tử SOUTH NTS-305B và TOPCON 350N. Xử lý nội nghiệp sử dụng phần mềm Compass (trút số liệu GPS), GPSurvey 2.35 (bình sai lưới), T-COM (trút dữ liệu toàn đạc định dạng FC5 sang ASC), MicroStation SE và FAMIS phiên bản 2006 (biên tập bản đồ địa chính số).

3. Quy chuẩn kỹ thuật nào được áp dụng để khống chế hạn sai khi đo góc và đo cạnh?

Các chỉ tiêu kỹ thuật và hạn sai đo đạc tuân thủ nghiêm ngặt theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Cụ thể, góc trong đường chuyền đo bằng máy có độ chính xác 1 - 5 giây với số lần đo từ 4 đến 6 lần; sai số đo góc giữa các nửa lần đo không vượt quá $8''$; dao động 2C không quá $12''$; sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai không vượt quá $5\text{ cm}$ (đối với cấp 1) và $7\text{ cm}$ (đối với cấp 2).

4. Cơ cấu sử dụng đất của xã Biên Sơn năm 2017 có đặc trưng phân bố như thế nào?

Theo số liệu thống kê đất đai năm 2017, xã Biên Sơn có tổng diện tích tự nhiên là 2.063,3 ha. Đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 1.569,71 ha (76,08%), tập trung chủ yếu vào đất trồng cây lâu năm như vải thiều, nhãn (811,46 ha) và đất rừng sản xuất (654,46 ha). Đất phi nông nghiệp chiếm 413,5 ha (20,04%), trong đó đất ở nông thôn là 320,68 ha. Đất chưa sử dụng còn lại 10,42 ha (0,50%).

5. Tờ bản đồ địa chính số 20 tỷ lệ 1:2000 được biên tập trên phần mềm FAMIS qua những công đoạn kỹ thuật nào?

Sau khi trút số liệu ngoại nghiệp bằng phần mềm T-COM và phun điểm lên nền đồ họa MicroStation, quy trình trên FAMIS gồm các bước: nạp tệp bản đồ DGN, chạy công cụ tự động tìm và sửa lỗi hình học (lệnh Clean và Flag), tạo vùng không gian và tự động đóng tâm thửa đất, thực hiện đánh số thửa tự động, gắn và biên tập bảng nhãn thửa thuộc tính, nắn chỉnh đối tượng và tạo khung bản đồ địa chính chuẩn tỷ lệ 1:2000.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Xuân Lợi đã vận dụng thành công quy trình công nghệ kết hợp giữa thiết bị định vị vệ tinh GPS Huace-X20, máy toàn đạc điện tử và các phần mềm tin học chuyên ngành (GPSurvey 2.35, MicroStation, FAMIS) để xây dựng lưới khống chế đo vẽ 179 điểm và thành lập hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 20 tỷ lệ 1:2000 tại xã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn. Toàn bộ quy trình từ đo đạc ngoại nghiệp đến xử lý số liệu nội nghiệp đều tuân thủ chặt chẽ các hạn sai kỹ thuật quy định tại Thông tư 25/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Công trình cung cấp nguồn dữ liệu không gian chính xác, tạo tiền đề kỹ thuật vững chắc phục vụ công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.