Chương 1: Khái quát các phần mềm sử dụng 1.1 Sơ lược phần mềm Autocad Đây là một phần mềm không xa lạ với nhiều người và những công việc ngày nay đang ứng dụng đến phần mềm này, giống như một phần không thể thiếu trong công việc hàng ngày của kiến trúc sư, nhà xây dựng, kỹ sư… AutoCAD-Computer Aided Design là một ứng dụng phần mềm được phát triển bởi Autodesk cho phép thiết kế và soạn thảo hỗ trợ bởi máy tính (CAD). Phần mềm được sử dụng để tạo bản vẽ 2D và 3D. Phần mềm AutoCAD cho phép người dùng khái niệm hóa các ý tưởng, tạo ra các thiết kế và bản vẽ đến mức độ chính xác kỹ thuật cần thiết và thậm chí thực hiện các tính toán và mô phỏng thiết kế nhanh chóng; trên một loạt các ngành công nghiệp: cơ khí, điện, điện tử, kiến trúc, xây dựng….2 Ứng dụng phần mềm Autocad AutoCAD ban đầu được tạo ra cho các kỹ sư cơ khí, nhưng rất nhanh chóng được mở rộng để bao gồm một loạt các lĩnh vực. Trên thực tế, thành công của AutoCAD phần lớn là do sự chấp nhận rộng rãi của một loạt các chuyên gia thiết kế, bao gồm các kiến trúc sư, quản lý dự án, họa sĩ hoạt hình và kỹ sư.
15 Luan van Hình 1.1 Giao diện làm việc phần mềm Autocad 1.3 Các chức năng cơ bản trong Autocad Các Thẻ lệnh, các thanh công cụ nằm trên bộ công cụ. Thẻ Ribbon chứa các lệnh nằm trong từng thanh công cụ Tab mở nhiều cửa sổ làm việc Con trỏ chuột Màn hình làm việc Thanh công cụ hỗ trợ góc nhìn vật thể bên phải Thanh tương tác Command Thanh Tab hiện môi trường Model và Layout Dải thuộc tính chứa những lựa chọn thuộc tính nhanh Crosshairs: Con trỏ chuột có hai đường thẳng giao nhau đại diện cho hai trục X và Y của hệ trục tọa độ trong môi trường 2D 16 Luan van Cursor: Điểm giao nhau giữa hai đường thẳng đại diện cho hệ trục tọa độ. Command window: Vùng giao diện tương tác người dung và autocad 2015. Để bật hoặc tắt Command window bạn sử dụng phím Ctrl+ 9.
Thanh Command window có thể kéo và di chuyển đến vị trí khác nhau trong màn hình làm việc. Dynamic Input: Thể hiện thông số nhập vào trên màn hình làm việc.2 T Properties: Thể hiện và cho phép thay đổi thuộc tính của đối tượng được chọn. Để mở cửa sổ Properties chúng ta click chọn đối tượng và nhấn tổ hợp phím Ctrl + 1 Vào cửa sổ Properties để chỉnh sửa thông số và thuộc tính của đối tượng. Tool Palettes: Tổng hợp công cụ và thư viện Block sẵn có của các ngành kỹ thuật mà autocad 2015 dựng sẵn cho chúng ta.
17 Luan van Hình 1.3 thanh công cụ tool Model: Cho phép vẽ nhiều bản vẽ trong một cửa sổ môi trường làm việc model. Layout tab: Vẽ hoặc thể hiện một cửa sổ bản vẽ. Có thể tạo nhiều cửa sổ làm việc bằng layout. Thanh thuộc tính và lựa chọn thuộc tính 18 Luan van Hình 1.4 Layout trong Autocad 19 Luan van Hình 1.5 các lệnh trong Autocad UCS Icon: Hiện trục tọa độ trên màn hình làm việc Trên đây là một số phân vùng chức năng có trong autocad 2015 mà bạn cần phải biết để tăng năng suất làm việc khi sử dụng phần mềm.
Còn rất nhiều lựa chọn, nhiều lệnh hay, nhiều chức năng có autocad 2015 đang nằm trong nội dung cuốn giáo trình autocad 2015 chờ đợi bạn chinh phục. Hãy đầu tư cho học autocad để có một công việc tốt.1 Sơ lược phần mềm Revit Với thời đại công nghệ và kinh tế phát triển, nhu cầu đời sống của người dân ngày càng cao, càng cần những phần mềm tính toán chính xác và thiết kế chuẩn để xây dựng những tòa nhà cao tầng và kết cấu hệ thống cơ sở hạ tầng. Hiện nay, có rất nhiều phần mềm hỗ trợ cho ngành kiến trúc và xây dựng, một trong số đó là Revit. Revit là phần mềm thiết kế, thể hiện kiến trúc được nghiên cứu và phát triển bởi hãng Autodesk – người cha đẻ của các phần mềm nổi tiếng, trong đó có AutoCAD.
Revit là phần mềm mạnh mẽ hỗ trợ cho các kiến trúc sư, kỹ sư được xây dựng dựa theo khuynh hướng mô hình công trình gán thông tin BIM (Building Information Modeling), cho phép các chuyên gia thiết kế những ý tưởng từ cách tiếp cận trên mô hình phối hợp nhất quán. 20 Luan van Revit trình bày thông minh các thiết kế dược dạng một loạt vật thể và những vật thể này đều có tham số. Thông tin này được lưu trữ trong một mô hình duy nhất và bạn có thể trích xuất không hạn chế số lượng góc nhìn từ những dữ liệu đã có sẵn của mô hình này. Cụ thể là bất kì một sự thay đổi nào sẽ kéo theo các mối quan hệ tương ứng khác cũng thay đổi toàn bộ dự án một cách tự động và đồng bộ (góc nhìn, bảng thống kê, mặt cắt, mặt bằng,…) Trong bộ sản phẩm REVIT thì: Revit Architecture phục vụ cho thiết kế kiến trúc.
Công cụ Revit Structure phục vụ cho thiết kế kết cấu. Revit Mep là công cụ phục vụ cho việc thiết kế hệ thống cơ điện trong các công trình.2 Ứng dụng của Revit Là ứng dụng thông minh giúp triển khai hồ sơ nhanh chống và hạn chế sai sót cho người hành nghề. Là một ứng dụng dễ hiểu, dễ học cho người mới. Tính đồng bộ và chính xác của hồ sơ : Mức độ ăn khớp giữa công trình xây dựng và bản vẽ là rất cao, có sự điều chỉnh ý tưởng thiết kế và phối hợp dễ dàng giữa nhiều bộ môn (Architecture, Structure, MEP,…) Hệ thống được quản lý chặt chẽ, thống nhất mà không phải mất nhiều thời gian.
Dễ dàng xuất bảng thống kê, khối lượng dự toán khi sử dụng Revit để vẽ hồ sơ. Nếu đã nắm đủ dữ liệu chuyên ngành và tài liệu cần thiết, bạn có thể triển khai một bộ hồ sơ nhanh chóng, dễ dàng và đồng bộ. Đặc biệt, chi phí quản lý thấp. 21 Luan van Hình 1.6 Revit trong MEP 1.3 Các chức năng cơ bản trong Revit Hình 1.7 Giao diện chọn lựa mẫu thiết kế 22 Luan van Hình 1.8 Giao diện làm việc trong Revit ⑫ Menu (chứa nút lệnh) ⑬ Option bar (Thanh tùy chọn) ⑭ Project Browser (Dữ liệu của dự án) ⑮ Properties (Thông tin của đối tượng) ⑯ View (Vùng chứa hình chiếu để làm việc) ⑰ Control View (Công cụ để điều khiển View) ⑱ Status (Thanh trạng thái, hiển thị thông tin theo ngữ cảnh đang làm việc) Giao diện Menu lệnh chia làm 4 phần chính: - Nhóm menu lệnh dựng đối tượng 3D (Arc, Str, Sys) - Nhóm menu lệnh dựng đối tượng 2D (Annotation) - Nhóm menu lệnh chỉnh sửa (Modify) - Nhóm menu lệnh tạo hình chiếu (View) 23 Luan van Hình 1.9 Thanh công cụ trong Revit Các nhóm menu khác còn lại là nhóm phụ.
- Với giao diện kiểu Ribbon, hầu hết các lệnh cần dùng đều được trình bày đầy đủ trên các thanh menu. - Dùng lệnh tắt để thực hiện lệnh: Lệnh tắt luôn có 2 ký tự cái hoặc một phím chức năng với một ký tự. Sau khi gõ đúng lệnh tắt, chương trình thực hiện lệnh ngay mà không cần gõ phím Enter.10 Quản lý thông tin dự án ① Views/ Chứa các hình chiếu 2D/ Các hình chiếu 2D được tạo ra từ mô hình 3D thông qua kỹ thuật View. ② Legends/ Chứa các bảng chú thích 2D/ Bảng chú thích này được tạo độc lập.
Nó là View đặc biệt có thể sử dụng trong nhiều bản vẽ. 24 Luan van ③ Schedules/Quantities/ Chứa các bảng thống kê/ Các loại bảng thống kê đối tượng, bao gồm cả danh mục bản vẽ. ④ Panel Shedules/ Các bảng thống kê thuộc MEP/ Các bảng thống kê đặc biệt, các thông số chuyên ngành. ⑤ Sheets/ Chứa các trang in (Sheet)/ Chứa bản vẽ.
⑥ Families/ Thư viện bên trong dự án/ Tất cả các Family Import từ bên ngoài vào hầu hết được xếp vào đây. ⑦ Groups/ Các nhóm đối tượng được thiết lập trong dự án/ Các nhóm được tạo để tránh việc tạo lặp những nhóm đối tượng giống nhau. ⑧ Revit Links/ Chứa các file Revit được link vào dự án/ Các file này còn được quản lý trong Menu Insert. Quản lý thông tin đối tượng (Nên để bên phải màn hình) Hình 1.11 Quản lý thông tin đối tượng Tùy biến lệnh tắt 25 Luan van [View\ User Interface\ keyboard shortcuts] Hình 1.12 Thanh công cụ tìm lệnh tắt - Nên chọn những lệnh thường dùng với lệnh tắt dễ gõ bằng một tay hay một ngón! DD : Dimension AA : Align - SS: Split TR : Trim/ Extend to corner EE : Trim/ Extend multiple EX : Trim/ Extend Single FF: Create floor TM: Text 26 Luan van 1.1 Sơ lược phần mềm NAVISWORK Với nhóm giải pháp Navisworks của Autodesk, khách hàng có thể tổ hợp các dữ liệu thiết kế được khởi tạo từ nhiều ứng dụng phần mềm riêng biệt, ví dụ như AutoCAD, Revits, Infraworks, Sketchup…, với thông tin về hình khối và dưới nhiều định dạng, dung lượng tệp lưu trữ khác nhau.
Kết quả là một cái nhìn tổng thể về dự án giúp cho các thành viên tham gia đưa ra được những quyết định thiết kế đúng đắn, nâng cao tính chính xác của hồ sơ xây dựng và dự tính tốt hơn về hiệu quả cũng như lập kế hoạch cho dự án. Họ phần mềm Navisworks đưa ra 03 sản phẩm: Navisworks Freedom, Naviswork Simulation và Navisworks Manage; những sản phẩm này cung cấp cho các Chủ đầu tư, Kỹ sư thiết kế, Nhà thầu thi công, Tư vấn quản lý… một công cụ chính xác giúp họ cộng tác, điều phối và trao đổi thông tin công việc thực sự hiệu quả hơn.13 Naviswork trong ME 27 Luan van 1.2 Ứng dụng của NAVISWORK Là một chương trình dùng để phát hiện xung đột giữa các bộ phận với nhau. Đưa mô hình thời gian vào trong quản lí dự án giúp thể hiện cho chủ đầu tư, ban quản lí dự án giám sát mô hình cụ thể. Xem xét thời gian hoàn thiện dự án.3 Các nhóm chức năng trong NAVISWORK NHÓM CHỨC NĂNG ĐIỀU PHỐI (COORDINATION) Hình 1.14 Nhóm chức năng điều phối Với nhóm chức năng này, Navisworks giúp: Dò tìm sự va đụng vật lý, xung đột vùng không gian làm việc và thực hiện quản lý chúng một cách hiệu quả trong quản lý thi công.
Sự hỗ trợ của phần mềm giúp tiết kiệm chi phí thông qua sự giảm thiểu các chậm trễ cũng như sự làm đi làm lại một công tác nào đó.